1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG

68 1,4K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xác định thành phần hoá học của một số dịch chiết thân cây Sống Đời tại Đà Nẵng
Tác giả Đặng Thị Giàu
Người hướng dẫn GS. TS. Đào Hùng Cường
Trường học Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNGĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠMKHOA HOÁĐà Nẵng, tháng 05/2012NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNGKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPCỬ NHÂN HOÁ HỌCSVTH : ĐẶNG THỊ GIÀULỚP : 08CHDGVHD : GS. TS. ĐÀO HÙNG

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

GVHD : GS TS ĐÀO HÙNG CƯỜNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS TS Đào Hùng Cường, thầy đã hết lòng hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báo, cũng như hỗ trợ và tạo mội điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo dạy các bộ môn và các thầy,

cô công tác tại phòng thí nghiệm khoa Hoá trưòng đại học sư phạm Đà Nẵng đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này đúng thời gian

Nhân dịp này em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, văn phòng khoa Hoá trường đại học sư phạm đã tạo mọi điều kiện và cơ hội thuận lợi nhất cho em có thể hoàn thành khoá luận này

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 05 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Đặng Thị Giàu

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 TÊN GỌI, PHÂN LOẠI KHOA HỌC 4

1.1.1 Tên gọi 4

1.1.2 Phân loại khoa học 4

1.2 PHÂN BỐ 4

1.3 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 5

1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÂY SỐNG ĐỜI 5

1.4.1 Thành phần hoá học 5

1.4.2 Nghiên cứu về dược tính 9

1.5 CÔNG DỤNG VÀ CÁCH DÙNG CÂY SỐNG ĐỜI 16

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 NGUYÊN LIỆU 19

2.2 HOÁ CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM 19

2.2.1 Hoá chất 19

2.2.2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 19

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.3.1 Phương pháp trọng lượng 19

2.3.1.1 Xác định độ ẩm của nguyên liệu 19

Trang 4

2.3.1.2 Xác định hàm lượng tro của nguyên liệu 20

2.3.2 Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử (AAS) 20

2.3.3 Khảo sát định tính một số hợp chất hữu cơ trong dịch chiết thân cây sống đời 21

2.3.3.1 Xác định định tính alkaloid 21

2.3.3.2 Xác định định tính steroid 22

2.3.3.3 Xác định định tính flavonoid 22

2.3.3.4 Xác định định tính poliphenol 22

2.3.3.5 Xác định dịnh tính cumarin 22

2.3.3.6 Xác định định tính glycoside tim 22

2.3.3.7 Xác định định tính saponin 22

2.3.4 Phương pháp chiết tách 23

2.3.4.1 Phương pháp chiết soxhlet 23

2.3.4.2 Phưong pháp chiết xuất lỏng-lỏng 23

2.3.5 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS 23

2.3.6 Phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS) 24

2.3.6.1 Phương pháp sắc ký khí (GC) 24

2.3.6.2 Phương pháp khối phổ (MS) 25

2.3.6.3 Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS) 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 27

3.1.1 Sơ đồ nghiên cứu 27

3.1.2 Xử lí nguyên liệu 28

3.1.2.1 Nguyên liệu 28

3.1.2.2 Làm sạch nguyên liệu 28

3.1.2.3 Hong khô 28

3.1.2.4 Xay nguyên liệu thành bột 28

3.2 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM, HÀM LƯỢNG TRO, HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG TRONG THÂN CÂY SỐNG ĐỜI 29

3.2.1 Xác định độ ẩm 29

Trang 5

3.2.2.Xác định hàm lượng tro 30

3.2.3 Xác định hàm lượng kim loại nặng 31

3.3 KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI 32

3.4 NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHIẾT TÁCH ĐẾN HÀM LƯỢNG HỮU CƠ CÓ TRONG THÂN CÂY SỐNG ĐỜI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SOXHLET 33

3.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thể tích 33

3.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian 35

3.5 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO 36

3.6 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ GHÉP KHỐI PHỔ (GC-MS) 37

3.7 SƠ ĐỒ PHÂN MẢNH 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 6

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT

AAS : Quang phổ hấp thụ nguyên tử UV-VIS : Quang phổ hấp thụ phân tử GC-MS : Sắc kí khí ghép khối phổ MeOH : Methanol

EtOAc : Ethyl acetate R/L : Rắn/ Lỏng D/c : Dịch chiết

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát độ ẩm của thân cây sống đời tươi 30 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát độ ẩm tương đối của nguyên liệu bột 30 Bảng 3.3 Kết quả xác định hàm lượng tro trong thân cây sống đời

Bảng 3.9 Thành phần hoá học trong dịch chiết n-hexan 37 Bảng 3.10 Thành phần hoá học trong dịch chiết ethyl acetate 38 Bảng 3.11 Thành phần hoá học trong dịch chiết chloroform 39 Bảng 3.12 Thành phần hoá học trong dịch chiết methanol (2) 40 Bảng 3.13 Công thức cấu tạo của các chất đã định danh 40

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.2 Cấu trúc của một số hợp chất có trong cây sống đời 6

Hình 3.2 Phiếu kết quả thử nghiệm hàm lƣợng kim loại trong thân

sống đời

32

Hình 3.5 Dụng cụ chiết soxhlet và dịch chiết soxhlet methanol 36

Hình 3.7 Quang phổ GC-MS của dịch chiết n-hexan 37 Hình 3.8 Quang phổ GC-MS của dịch chiết ethyl acetate 37 Hình 3.9 Quang phổ GC-MS của dịch chiết chloroform 37 Hình 3.10 Quang phổ GC-MS của dịch chiết methanol (2) 37 Hình 3.11 Phổ khối lƣợng (MS) của gamma-Sitosterol 45 Hình 3.12 Phổ khối lƣợng (MS) của Stigmast-4-en-3-on 47 Hình 3.13 Phổ khối lƣợng (MS) của Stigmasterol 48 Hình 3.14 Phổ khối lƣợng (MS) của β-Tocopherol 50

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là nước nhiệt đới có những đặc điểm khí hậu địa lý ở nhiều vùng khác nhau, nên có hệ thực vật phong phú và da dạng Là một nước có nền y dược học cổ truyền lâu đời, nhân dân ta dùng các loài dược liệu thiên nhiên sẵn

có xung quanh mình để làm thuốc chữa bệnh cũng như bảo vệ sức khoẻ Đối với thế giới thì có khoảng 80% dân số thế giới sử dụng toàn bộ hoặc một bộ phận trên các loại dược liệu Tại Nigeria và hầu hết các nước đang phát triển của thế giới, người dân nông thôn và thành thị, có học thức hoặc mù chữ đều dựa rất nhiều vào các chế phẩm của thảo dược để điều trị nhiều loại bệnh mặc dù nền y học hiện đại của họ rất phát triển

Ngày nay, với sự ra đời của nhiều ngành hóa học, trong đó có ngành hoá học các hợp chất thiên nhiên, đã góp phần to lớn vào việc nghiên cứu hoá học và hoạt tính sinh học của dược liệu nhằm phục vụ trong việc nghiên cứu các thành phần hoá học, cũng như tác dụng chữa bệnh của dược liệu trong y học cổ truyền, qua đó góp phần sử dụng chúng có hiệu quả hơn

Trong số các loài cây thảo, cây sống đời là một trong những loài được nhân dân ta biết đến khá lâu và sử dụng phổ biến Với khí hậu nước ta ẩm ướt, mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cho cây sống đời sinh sống và phát triển Bên cạnh là một loại dược liệu quý, nó còn là một loại tài nguyên tái tạo được

Ở nước ta cây sống đời phân bố rất rộng rãi nó mọc hoang dại ở đồi núi hoặc được trồng làm cảnh ở các gia đình Đây là loại cây vừa làm cảnh cho hoa

nở đẹp, vừa là cây thuốc chữa bệnh hằng ngày đơn giản và hiệu quả

Cây sống đời có vị nhạt, chát, hơi chua, tính mát, có tác dụng giải độc, tiêu thũng, hoạt huyết chỉ thống, bạt độc sinh cơ, chữa bỏng, đắp vết thương, đắp mắt đỏ sưng đau, đắp mụn nhọt và cầm máu Do có tác dụng kháng khuẩn nên sống đời còn được dùng trị một số bệnh đường ruột và bệnh nhiễm trùng khác như viêm loét dạ dày, viêm ruột, trĩ nội, đi ngoài ra máu …

Nhiều nước trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu sâu về thành phần hóa học và công dụng chữa bệnh của cây sống đời từ rất sớm như Ấn Độ, Brazil,

Trang 10

Mỹ, Ở Việt Nam, tình hình nghiên cứu về cây dược liệu này còn hạn chế, hầu như chưa có những nghiên cứu mang tính hệ thống và khoa học Các nghiên cứu chỉ mới dừng ở bộ phận lá, trong khi toàn cây sống đời đều có giá trị làm dược liệu Để góp phần làm phong phú nguồn tư liệu về loài cây sống đời, tạo cơ sở khoa học để khai thác sử dụng hiệu quả nguồn dược liệu này, em đã chọn đề tài

“Nghiên cứu xác định thành phần hóa học của một số dịch chiết thân cây sống đời tại Đà Nẵng”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 Lựa chọn dung môi chiết

 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết: thời gian, thể tích dung môi chiết

 Xây dựng quy trình chiết các hợp chất hoá học từ thân cây sống đời

 Xác định thành phần hoá học, công thức cấu tạo của các hợp chất

3 Đối tượng nghiên cứu

Thân cây sống đời tại Hoà Hiệp Bắc, Liên Chiểu, TP Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu lý thuyết

Thu thập, tổng hợp các tài liệu, tư liệu, sách báo trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

4.2 Phương pháp thực nghiệm

 Phương pháp lấy mẫu, thu hái và xử lí mẫu

Trang 11

 Phương pháp phân tích trọng lượng để xác định độ ẩm trong nguyên liệu tươi

 Áp dụng phương pháp phân huỷ mẫu phân tích để khảo sát hàm lượng tro

 Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử (AAS) để xác định hàm lượng các kim loại nặng trong thân sống đời

 Khảo sát định tính một số hợp chất hữu cơ trong thân cây sống đời

 Chiết bằng phương pháp soxhlet với dung môi CH3OH

 Chiết bằng phương pháp chiết xuất lỏng-lỏng

 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS để xác định thời gian và

- Tạo tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn về cây sống đời ở Việt Nam

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Ứng dụng cây sống đời làm dược liệu một cách khoa học, không chỉ dùng hạn chế trong y học cổ truyền mà còn có thể mở rộng nghiên cứu nhiều hơn để chế tạo các dạng thuốc chữa bệnh trong dược phẩm

- Giải thích một cách khoa học một số công dụng chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian của cây sống đời

- Mở rộng phạm vi khai thác cây sống đời, không chỉ có lá mà các bộ phận khác của cây cũng có thể có tác dụng dược lí

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TÊN GỌI, PHÂN LOẠI KHOA HỌC

- Tên khác: Bryophyllum pinnata, Bryophyllum calicinum, Bryophyllum

germinans, Verea pinnata, Cotyledon calycina, Cotyledon calyculata, Cotyledon pinnata, Cotyledon rhizophilla, Crassula pinnata, Crassula floripendia, Sedum madagascariense [3], [8]

- Tên thường gặp ở nhiều nơi khác: Air Plant, Coirama, Coirama-Branca, Coirama-Brava, Folha-da-Costa, Folha da Costa, Hoja de aire, Paochecara, Sayao, Saiao [8]

1.1.2 Phân loại khoa học

Có hơn 600 loài cây thuộc chi Bryophyllum hay Kalanchoe, họ

Crassulaceae nhưng chỉ có Kalanchoe pinnata với lá hình bầu dục, rìa có răng

cưa và hoa giống như cái lồng đèn là có dược tính tốt Ở Ấn Độ, Kalanchoe

pinnata còn được xem là “thiên thảo” vì có công dụng chữa trị được nhiều bệnh

[8]

1.2 PHÂN BỐ

Cây sống được trồng ở khắp nơi trong nước ta để làm cảnh và làm thuốc Tại nhiều nước khác cây cũng có mọc: Trung Quốc (các tỉnh Hoa Nam), Ấn Độ,

Trang 13

Philiphin, Malaixia, Inđônêxya, phía nam sa mạc Sahara, Madagasca, Ấn Độ, hải đảo của Ấn Độ Dương [4]

1.3 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

Cây thuộc thảo, cao chừng 0,6-1m Lá mọc đối thành hình chữ thập Lá dày,

có khi nguyên, có khi phân thành 3-5 thuỳ, phiến lá dài 5-15cm, rộng 2-10cm, mép có răng cưa to, mặt bóng, cuống lá dài 2,5-5cm, phía dưới phát triển ẩn vào thân cây Cụm hoa mọc ở ngọn hay kẽ lá, màu

tím hồng hoặc đỏ, mọc rủ chúc xuống Hoa nở

vào các tháng 2-5 quả đậu vào các tháng 3-6

Cây ưa sáng, nhu cầu nước thấp có khả năng

chịu hạn, sinh sản vô tính bằng lá Tốc độ sinh

trưởng trung bình Lá sống đời thay đổi 3 vị

trong ngày Cây sống đời (Hình 1.1) dễ trồng,

là cây mọc hoang dã, chỉ cần bẻ hoặc cắt một

lá già cắm xuống đất là được

Cây sống đời có vị nhạt, hơi chua chua,

chát chát, rất dễ uống khi ốm đau lại có tính

Trang 14

 18 α oleanane

 Ψ-Taraxasterol

 α và β-amyrins

 24-epiclerosterol [24(R) stigmasta-5,2-dien-3 β-ol]

 [24 (R)5 α-stigmasta-7, 25-dien-3 β ol]

 5 β stigmasta-24-en-3-β-ol và methyl-5 α stigmasta-24-en-3β-ol và methyl-5 α ergost-24(28)-en-3β-ol

25- Hợp chất gây độc tế bào mạnh: Bersaldegenin-1,3,5-orthoacette (Ram và Mehrotra, 2004)

 Glutamic acid là acid amin chính trong số 16 acid amin đƣợc phát hiện trong protein lá sau khi thuỷ phân, còn methionine, tryrosine phenylalanine thành phần của chúng rất ít [8]

Cấu trúc của một số hợp chất có trong cây sống đời đƣợc mô tả ở hình 1.2

1 Bryophyllin A R=CHO

Trang 16

Hình 1.2 Cấu trúc của một số hợp chất có trong cây sống đời

Acid cafeic

Trang 17

1.4.2 Nghiên cứu về dược tính

 Thuốc bổ thảo dược: trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa hoc đã phát

hiện nguồn dồi dào các hợp chất của acid ascorbic, riboflavin, niacin và thiamine Acid ascorbic tự nhiên có ý nghĩa sống còn quá trình hoạt động của cơ thể, sự hình thành các chất giữa các tế bào khắp cơ thể, bao gồm collagen, khối xương

và men răng Vì vậy, các biểu hiện lâm sàng của bệnh scurvy (một bệnh do thiếu vitamin C - acid ascobic gây nên) đó là xuất huyết từ niêm mạc miệng, đường tiêu hóa, thiếu máu, đau ở các khớp có thể liên quan đến sự kết hợp của acid ascorbic và sự trao đổi chất của các mô liên kết thông thường Chức năng này của lượng acid ascorbic là nguyên nhân cho tác dụng chữa lành các vết thương của nó Do đó, loại cây này được sử dụng trong y học thảo dược để điều trị cảm lạnh và các bệnh thông thường như u nhọt do thời tiết Trong một nghiên cứu về thành phần thảo dược chiết xuất của một số loại thảo mộc, nó thể hiện như thuốc

bổ để cải thiện hô hấp, hỗ trợ trong việc loại bỏ chất độc và cải thiện sức sống nói chung [3], [7]

 Kháng Leishmanial hoạt động: bệnh nhiễm trùng gây ra bởi động vật

nguyên sinh của chi Leishmania, là một vấn đề y tế lớn trên toàn thế giới, đặc

biệt ở các nước đang phát triển Tỉ lệ mắc căn bệnh này tăng lên đáng kể, từ khi

có sự xuất hiện của AIDS Trong khi không có một vacxin chủng ngừa nào, một nhu cầu cấp thiết là thuốc có hiệu quả để thay thế, bổ sung cho những thuốc đang

sử dụng hiện hành [3], [7]

o LG Rocha trong một nghiên cứu về chiết xuất từ cây cho thấy rằng, một số

phân tử hoá học (coumarin, quercetin) có nguồn gốc thiên nhiên có hoạt tính kháng leishmanial Quercitrin, flavonoid là chịu trách nhiệm về hoạt động kháng

leishmanial của B Pinnatum Quercetin có cấu trúc loại aglycone cũng như một

đơn vị rhamnosyl liên kết ở C-3, quan trọng cho hoạt động antileishmanial

o Da Silva nghiên cứu thành phần kháng leishmanial của ba flavanoids

(quercitrin, quercetin và afzelin) trong dịch chiết xuất từ lá trong thí nghiệm ở

chuột chống lại L amastigotes amazonenis, và nhận thấy cách chữa trị bằng cách

uống hiệu quả hơn những cách khác

Trang 18

o Các tác dụng bảo vệ của cây trong leishmaniasis không phải do ảnh hưởng

trực tiếp trên ký sinh trùng mà là kích hoạt của phản ứng trung gian chuyển hoá nitơ của các đại thực bào

 Bảo vệ gan và thận: nước ép của lá tươi được sử dụng rất hiệu quả để điều

trị vàng da ở khu vực Bundelkhand của Ấn Độ Yadav nghiên cứu rằng, các dịch chiết từ lá có hiệu quả hơn, khi được chiết xuất với ethanol Các tác dụng bảo vệ

hiệu quả trong việc giảm gentamicin gây ra thận ở chuột, nó có thể bao gồm chất

chống oxy hóa và các hoạt động khử các gốc oxi hoá [3], [7]

 Hoạt động dược lí thần kinh học: lá cây sống đời đã được sử dụng từ năm

1921 trong y học cổ truyền, như là một chất chống loạn thần Salahdeen cho thấy, dung dịch nước chiết xuất từ lá tác động lên thần kinh trung ương Tương

tự như vậy, trong các bài kiểm tra ở ống khói, leo núi và các mặt phẳng nghiêng,

có giảm đáng kể của sự phối hợp và sự giảm trương lực cơ ở động vật mà được điều trị với dung dịch nước trích xuất trong màng bụng Kết quả cho thấy sự thay đổi đáng kể trong những biểu hiện chung, giảm tỷ lệ tử vong tự phát, khả năng giảm pentobarbitone trong thời gian ngủ [3], [7]

o Pal trong nghiên cứu của mình thấy rằng, tác động chống co giật của dung dịch nước chiết xuất lá giảm Rượu được biết là có hiệu lực làm giảm ảnh hưởng liên quan đến dây thần kinh hạ nhiệt ở người và động vật có vú khác Có thể vì vậy mà tác dụng ức chế của dịch chiết bằng methanol với hoạt động thần kinh trung ương có thể là do tác động của methanol và một phần cho các thành phần của lá sống đời với liều cao hơn

o Bufadienolide đã được báo cáo là độc hại, và nó cũng tương tự như ngộ độc glycoside tim Một số nghiên cứu cho thấy rằng độc tố bufadienolide được

thể hiện chủ yếu bằng ngộ độc cấp tính như hiệu ứng tim, bao gồm nhịp tim chậm, block dẫn AV, nhịp nhanh ở tâm thất, rung thất và đột tử Radford điều tra rằng, giảm hoạt động thần kinh trung ương của dung dịch nước chiết xuất

bằng nước có thể là do sự hiện diện của bufadienolide và thành phần khác hòa

tan trong dịch chiết

Trang 19

 Hoạt động chống tác nhân gây đột biến: cây sống đời có khả năng kháng

histamine và chống dị ứng mạnh Chiết xuất từ lá bằng ethanol cũng đã được báo

cáo đã cụ thể histamine (H1) đối kháng trong ileum, mạch ngoại biên và cơ phế

quản và bảo vệ chống lại các chất hóa học gây ra phản ứng phản vệ và tử vong

do chọn lọc thụ thể chặn histamine trong phổi

Quercetin-3-o-α-L-arabinopyranosyl (1→2)-α-L-rhamnopyrano - side cho thấy hoạt động chống dị

ứng ở chuột Obaseiki-et al Ebor điều tra rằng, lá chiết bằng dung môi hữu cơ đã

hoạt động ức chế đột biến gây ra bởi hoạt động của ethyl methanesulfonate

TA100 S Typhimurium hoặc TA1002, cũng hoạt động chống lại tác động ngược

gây ra bởi 4-nitrophenylenediamine-o và 2-aminofluorene tại TA98 Các

alkaloidal và phần acid trong dịch chiết không có hoạt động chống dị ứng đáng

kể [3], [7]

 Hoạt động chống loét: flavonoid, các chất chống oxy hóa mạnh tan trong

nước và gốc tự do, ngăn chặn tổn thương các tế bào bị oxi hoá, có hoạt động chống ung thư mạnh mẽ Supratman điều tra về hoạt động thúc đẩy chống u bướu

của bufadienolides tách ra từ lá sống đời và thấy rằng, bryophyllin A đã đánh dấu

sự ức chế nhất và bersaldegenin-3 acetate- hoạt động ít hơn Bersaldegenin-1, 3,

5-orthoacetate ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư Là chất chống oxy hóa, flavonoids trong cây cung cấp cho hoạt động chống viêm và được sử dụng để

điều trị vết thương, bỏng và các vết loét trong y học thảo dược Pal tiết lộ rằng, một phần nhỏ chiết tách từ lá bằng methanol được tìm thấy có hoạt động chống ung thư đáng kể Các bài kiểm tra thử nghiệm ở chuột cho thấy, dịch chiết tạo ra

có tác động bảo vệ, chống lại các tổn thương dạ dày gây ra bởi aspirin,

indomethacin, serotonin, reserpine, rượu và do căng thẳng, nó còn bảo vệ khỏi

viêm loét doaspirin ở chuột bị thắt môn vị và chống lại histamine, gây ra tổn

thương tá tràng lợn guinea, tăng cường đáng kể quá trình chữa bệnh cũng đã được tìm thấy acid axetic trong dạ dày, gây ra tổn thương mãn tính ở chuột Adesanwo trong nghiên cứu của mình, đã cho thấy giảm đáng kể trong tỉ lệ viêm

loét, và đó là cơ sở chứng minh histamine kích thích tiết axit dạ dày [3], [7]

Trang 20

 Hoạt động kháng khuẩn: với sự hiện diện của các hợp chất phenol chỉ ra

rằng, thực vật có hoạt động chống vi khuẩn Ofokansi (2005) báo cáo rằng, cây trồng có hiệu quả trong điều trị sốt thương hàn và các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác, đặc biệt là những loại sốt gây ra do S.aureus, E.coli, B.subtilis, P.aeruginosa, K.aerogenes, K.pneumoniae và S yphi Trong nghiên cứu của ông, hoạt động kháng khuẩn của chất chiết xuất từ methanol chống lại S.aureusi ATCC 13.709, E.coli ATCC 9.637, Bacillus, P.aeroginosa và S.typhi sử dụng

phương pháp khuếch tán thạch, cũng chống lại S.aureus, E coli, S.typhi,

Klebsiella spp và P.aeruginosa Những phát hiện này hỗ trợ việc sử dụng nó

trong điều trị nhau thai và rốn của trẻ sơ sinh, trong đó không chỉ chữa lành nhanh chóng mà còn ngăn chặn sự hình thành của nhiễm trùng Phân lập alkaloid tinh khiết và các dẫn xuất tổng hợp của chúng, được sử dụng như là thuốc giảm đau cơ bản, chống đột biến và nhiễm khuẩn diệt khuẩn Obaseiki - Ebor điều tra hoạt tính kháng khuẩn của nước ép lá trong ống nghiệm chiết xuất ở 5% v/v đã

được tìm thấy để diệt khuẩn với một số vi khuẩn như B subtilis, S.aureus,

S.pyogenes, S.faecalis, E.coli, Proteus spp, Klebsiella spp, Shigella spp, Salmonella spp, S.marcescens và P.aeruginosa bao gồm cả phân lập lâm sàng

của những sinh vật này sở hữu nhiều tính kháng sinh Schmitt cho thấy, hoạt tính kháng khuẩn của nước sắc từ lá, chống lại vi khuẩn gram dương bằng phương pháp ống pha loãng [3], [7]

o Akinpelu trong một nghiên cứu thấy rằng, chiết xuất từ lá bằng methanol 60% ức chế sự tăng trưởng của năm trong số tám vi khuẩn được sử dụng, ở nồng

độ 25mg/ml B subtilis, E.coli, P.vulgaris, S.dysentriae, S.aureus đã được tìm thấy ức chế, trong khi K.pneumoniae, P.aeruginosa và C.albicans đã được tìm

thấy để chống lại hoạt động của dịch chiết

 Hoạt động chống đái tháo đường : sự hiện diện của kẽm trong thực vật có

thể có nghĩa rằng, các cây có thể đóng vai trò quý giá trong việc kiểm soát bệnh

tiểu đường, đó là kết quả của sự cố insulin Ojewole đánh giá tác dụng

antinociceptive của dung dịch nước của loại thảo dược chiết xuất từ lá bởi các

'hot-plate' và 'acid axetic' các mô hình thử nghiệm ở cơn đau ở chuột Tác dụng

Trang 21

chống viêm và chống đái tháo đường của chiết xuất từ cây đã được nghiên cứu ở

chuột, sử dụng albumin trong trứng sống gây ra bàn đạp phù, và streptozotocin

gây ra đái tháo đường Các dung dịch nước chiết xuất từ lá sản xuất đáng kể (P<

0,05 - 0,001) antinociceptive tác dụng chống nhiệt và chemicallyinduced kích thích đau nociceptive ở chuột Các chất flavonoid khác nhau, polyphenol,

phytosterol triterpenoids và thảo dược được suy đoán là nguyên nhân của tác

dụng antinociceptive quan sát được, chống viêm và antidiabetic Nó gây viêm và chống hiệu ứng antinociceptive có lẽ bằng cách ức chế việc phát sinh, tổng hợp, sản xuất cytokine và các chất trung gian, bao gồm: prostaglandin, histamine,

kinins polypeptid [3], [7]

 Tác động ức chế miễn dịch: các axit béo có thể phải chịu trách nhiệm cho

tác động ức chế miễn dịch của nó RossiBergmann cho thấy rằng, dịch nước được chiết xuất từ lá gây ức chế đáng kể của tế bào trung gian và phản ứng miễn dịch ở chuột Các tế bào lá lách của động vật trước khi được điều trị bằng dịch

chiết xuất từ cây cho thấy làm giảm khả năng sinh sản ứng với cả hai mitogen và kháng nguyên trong ống nghiệm Các invitro và các tuyến đường chuyên để quản

trị hiệu quả nhất là bởi gần như hoàn toàn xoá bỏ các phản ứng DTH Các tuyến

đường intraperitoneal và uống giảm phản ứng bằng 73% và 47% điều khiển, tương ứng Các phản ứng kháng thể cụ thể để ovalbumin cũng giảm đáng kể

bằng cách điều trị Do đó, trích xuất dịch nước của lá sở hữu hoạt động ức chế miễn dịch [3], [7]

o Almeida et al trong một cuộc điều tra cũng cho thấy rằng, chất chiết xuất từ

lá ức chế sự gia tăng tế bào lympho invitro và invivo cho thấy hoạt động ức chế

miễn dịch Từ một phần nhỏ dịch chiết tinh khiết bằng ethanol (KP12SA) mạnh hơn hai mươi lần để ngăn chặn sự gia tăng tế bào lympho murine hơn dịch chiết thô Do đó, nó cung cấp bằng chứng cho thấy acid béo bão hòa có trong thảo mộc

đóng một vai trò quan trọng về phổ biến hạt nhân tế bào lympho, trong đó giải

thích tác dụng ức chế miễn dịch trong cơ thể

 Hoạt động hạ huyết áp: loại thảo dược này có tác dụng điều trị chứng

giảm huyết áp và kiểm soát cao huyết áp Loài cây này thường được sử dụng

Trang 22

trong tất cả các loại, và cấp độ của tăng huyết áp của một số Yorubas - phía tây Nigeria Canxi là nguyên tố nhiều nhất trong cây Bình thường nồng độ canxi ngoại bào là cần thiết cho việc đông máu và cho sự toàn vẹn, chất xi măng nội bào Thành phần natri thấp của cây sống đời có thể là một lợi thế nhất do mối quan hệ trực tiếp với lượng natri cao huyết áp của con người [3], [7]

o Ojewole đánh giá hiệu quả hạ huyết áp của chất chiết xuất từ lá Tác dụng của dịch chiết từ lá nước và methanol đã được kiểm tra về áp lực máu động mạch

và nhịp tim của chuột bình thường và tăng huyết áp một cách tự phát, sử dụng

các kỹ thuật xâm lấn và không xâm lấn Cả hai chất chiết xuất từ doserelated,

giảm đáng kể áp lực máu trong động mạch và nhịp tim của chuột gây mê

normotensive và tăng huyết áp Các hiệu ứng giảm huyết áp của chất chiết xuất

từ lá là rõ rệt hơn trong tăng huyết áp hơn so với huyết áp bình thường ở chuột Các chất chiết xuất từ lá cũng được sản xuất phụ thuộc liều lượng, làm giảm đáng kể trong tỷ lệ và cường độ của các cơn co thắt của lợn guinea cô lập atria,

và ức chế sự kích thích điện trường (ES), kích động, cũng như kali và chất chủ vận thụ thể qua trung gian các loại thuốc gây co thắt của chuột bị cô lập dải

thoraxic động mạch chủ một cách không cụ thể Cardiodepression và giãn mạch

sẽ xuất hiện để đóng góp đáng kể vào hiệu quả hạ huyết áp của các herb

 Giảm đau, chống viêm và vết thương chữa bệnh hoạt động: thành phần

saponin cao quyết định cho việc sử dụng các chất chiết xuất để cầm máu và trong

điều trị vết thương Saponin có tính chất kết tủa và làm đông các tế bào máu đỏ Một số đặc điểm của saponin bao gồm hình thành xà phòng trong dung dịch nước, hoạt động tán huyết, thành phần cholesterol và vị đắng Các thành phần có hoạt tính dược học cao chiết xuất từ lá sống đời như tanin có tính chất làm se,

đẩy nhanh việc chữa lành vết thương và viêm màng nhầy Đây có lẽ là lí do, giải thích tại sao y học cổ truyền ở Đông nam Nigeria thường sử dụng các thảo dược trong điều trị vết thương và vết bỏng [3], [7]

o Dra Amalia điều tra các hoạt động chống viêm của các chất lỏng chiết xuất của lá, chống phù nề gây ra bởi tảo carrageen ở chuột Qua đó đã được xác nhận rằng, các chất lỏng chiết xuất với 4,5% của tổng số chất rắn ở liều 100 mg/kg

Trang 23

trọng lượng có tác dụng chống viêm Dung dịch nước chiết xuất của lá sống đời

có thể chứng minh mạnh mẽ tiềm năng giảm đau tương đương trong một thời

gian và phụ thuộc vào cách thức để một steroid liều thuốc chống viêm không

o Igwe điều tra rằng, các dung dịch nước chiết xuất được devoid của các hiệu

ứng độc hại nghiêm trọng, làm tăng ngưỡng chịu đau ở chuột bằng cách sử dụng các tấm nóng hoặc các phương pháp nhiệt, ức chế hoặc giảm

phenylbenzoquinone gây ra quằn quại bụng hoặc trải dài ở chuột ở liều lượng phù

hợp, và tạo ra hoạt động chống viêm kém hơn so với aspirin

 Hoạt động độc hại vật lý, độc hại với nấm chống côn trùng: Alabi nghiên

cứu để đánh giá những tác động độc hại với nấm và độc tố thực vật của chiết xuất trên các mầm bệnh nấm gây wilting trên cây cowpea, trồng ở Tây nam Nigeria Các chiết xuất làm giảm các bệnh nhiễm Rate (DIR) trong điều trị thực

vật Sclerotium rolfsii sacc gây ra wilting từ 4 và 12% về giống cây đậu đũa điều

trị bằng chiết xuất cây trồng trong điều kiện lĩnh vực, trong khi khoảng 39,6% tỷ

lệ cây giống cây đậu đũa héo đã được quan sát dưới sự kiểm soát thử nghiệm trên các lô thí nghiệm tương tự Các chiết xuất tăng lên đáng kể chiều cao cây trồng, thời hạn sử dụng, hàm lượng nước tương đối và nội dung chất diệp lục của cây con trong mùa đậu đũa cả ướt và khô Mặt khác, các chất chiết xuất giảm đáng kể

tỷ lệ thoát hơi nước và khẩu độ khí khổng của cây được xử lý trong cả hai mùa Hơn nữa, ứng dụng của các chất chiết xuất từ các thực vật tăng cường đáng kể cowpea Leaf Area Index (LAI), số ngành và vỏ cho mỗi cây, tổng chất khô trên cây, trọng lượng mỗi pod, 100 trọng lượng hạt và năng suất ngũ cốc trong mùa

cả hai Các chiết xuất cũng ức chế sự phát hành của hiệu pháp chữa trị bằng ánh sáng hiện hành từ các cây xử lý như vậy, việc duy trì tình trạng nước của cây và cũng có thể chữa trị bằng ánh sáng mà có thể được oxy hóa để giải phóng năng lượng cần thiết cho sự tăng trưởng có sẵn cho các cây được xử lí [3], [7]

 Mặt khác, cây sống đời được khuyến cáo là không được sử dụng trong thời

kì mang thai Mặc dù không được hỗ trợ bởi các nghiên cứu lâm sàng, nhưng nó

có truyền thống được sử dụng trong khi sinh con và có thể kích thích tử cung Đây cũng là điều mà các nhà khoa học hiện nay đang cố gắng nghiên cứu và tìm

Trang 24

biện pháp hữu hiệu để phát huy đặc tính này Cũng bởi vì các hoạt động điều miễn dịch, vì thế không nên sử dụng kinh niên cây sống đời trong thời gian dài, hoặc với những người có hệ miễn dịch giảm

1.5 CÔNG DỤNG VÀ CÁCH DÙNG CÂY SỐNG ĐỜI

 Những loài khác nhau của cây sống đời được sử dụng nhiều trong y học tại Đông Dương và quần đảo Philippines Lá và vỏ cây là thuốc bổ đắng, chất làm se cho ruột, giảm đau, tống hơi trong ruột, hữu ích trong điều trị tiêu chảy và ói mửa Nó được dùng để chữa trị bên ngoài lẫn bên trong, điều trị cho tất cả các loại đau và viêm, nhiễm vi khuẩn, virus và bệnh nấm, nhiễm trùng, leishmaniasis, đau tai, nhiễm trùng hô hấp trên, viêm loét dạ dày, cảm cúm và sốt [8], [11]

Cách dùng: Lá tươi giã nát đắp hoặc vắt lấy nước bôi hàng ngày Để uống trong,

dùng lá tươi (40g), rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước hoặc hoà nước chín, lọc lấy nước cốt để uống

Lá tươi giã nát, vắt lấy nước, nhỏ vào tai chữa viêm tai giữa cấp tính Cũng nước lá tươi, thêm rượu và đường uống chữa bị đòn ngã, bị thương thổ huyết Dùng trong, ngày 20 – 40g giã tươi, thêm nước và gạn uống Dùng ngoài, lấy lá tươi giã nhỏ, đắp hoặc chế thành dạng thuốc mỡ để bôi

 Ngoài ra, theo y học cổ truyền thì cây sống đời, chủ yếu là lá, được sử dụng kháng sinh, chống nấm, chống ung thư, chống viêm, giảm đau, hạ huyết áp, chống histamine và các hoạt động chống dị ứng [3], [4]

* Những người Creoles sử dụng lá rang nhẹ chữa bệnh ung thư, viêm, và sốt Việc kết hợp nước ép lá sống đời với dầu dừa hoặc dầu andiroba và sau đó chà xát nó trên trán cho chứng đau nửa đầu và nhức đầu

* Đối với người dân bản địa Siona, đốt nóng lá và dùng chúng để bôi lên vết bỏng hoặc loét da

* Dọc theo Pastaza Rio tại Ecuador, người bản địa sử dụng nước tách từ lá cho xương bị gãy và vết bầm tím bên trong Các bộ lạc ở Amazon lấy nước ép từ

lá tươi và trộn với sữa mẹ chữa đau tai Tại Mexico và Nicaragua nó cũng được dùng để thúc đẩy kinh nguyệt và hỗ trợ sinh con

Trang 25

* Tại Peru, các bộ lạc bản địa kết hợp các lá này với aguardiente (rum mía)

và dùng hỗn hợp này để trị cho nhức đầu, họ ngâm lá và thân cây qua đêm trong nước lạnh và sau đó uống nó trị ợ nóng, niệu đạo, sốt và cho tất cả các loại bệnh

về đường hô hấp Thuốc sắc từ lá cũng được sử dụng trong bệnh động kinh

* Ở Nigeria và các nước Tây Phi khác, lá nhiều thịt của nó thường được sử dụng như là thảo dược cho một loạt các rối loạn của con người, bao gồm: tăng huyết áp, đái tháo đường, vết bầm tím, vết thương, bóng nước, áp-xe, vết côn trùng cắn, viêm khớp, thấp khớp, đau khớp, nhức đầu và cơ thể đau

* Tại Việt Nam, trong y học cổ truyền, cây sống đời được sử dụng trong một số bài thuốc như:

+ Chữa chấn thương do té ngã, đánh đập, bỏng do lửa hay nước sôi và bỏng do nóng: dùng lá sống đời tươi giã nhuyễn đắp lên

+ Viêm họng: ăn 10 lá sống đời, chia làm 10 lần trong ngày (sáng 4 lá,

chiều 4 lá, tối 2 lá), nên nhai ngậm và nuốt cả bã, dùng khoảng 3 ngày

+ Chữa viêm loét dạ dày, viêm ruột, trĩ nội đi ngoài ra máu: lấy một nắm

lá tươi (50g), vò lấy nước uống hoặc sắc uống

+ Mất sữa: sáng và chiều mỗi lần ăn 8 lá sống đời, người mất ngủ dùng đơn

này, thì giấc ngủ sẽ đến sớm

+ Chữa kiết lị: lá sống đời, rau sam mỗi thứ 20g nhai nuốt nước hay sắc

uống, hoặc mỗi ngày ăn 20 lá sống đời (sáng 8 lá, chiều 8 lá, tối 4 lá), ăn khoảng

5 ngày

+ Giải rượu: ăn 10 lá sống đời, khoảng 10 phút có tác dụng giải rượu

+ Chữa viêm xoang mũi: giã nát 2 lá sống đời lấy nước thấm vào bông, nút

lỗ mũi bên viêm, ngày 4-5 lần, nếu viêm cả 2 bên, thì sáng nút 1 bên, chiều nút 1 bên Cách này còn dùng cho người bị chảy máu cam

+ Chữa phong ngứa không rõ lý do: dùng lá sống đời, lá nghễ răm, lá ké,

lá bồ hòn, nấu nước xông và tắm, dùng thêm lá ké đầu ngựa, sắc uống trong vài ngày

+ Trĩ nội: mỗi ngày dùng 10 lá sống đời (sáng 4 lá, chiều 4 lá, tối 2 lá) nhai

nuốt bớt nước, bã bỏ vào gạc vải, đắp lên hậu môn Trước khi đắp thuốc phải làm

Trang 26

vệ sinh hậu môn bằng nước Sau 20-45 ngày sẽ khỏi

+ Kiết lị (viêm đại tràng): mỗi ngày ăn 20 lá sống đời (sáng 8 lá, chiều 8 lá,

tối 4 lá) Trẻ 5-10 tuổi dùng liều bằng nửa người lớn Ăn 5 ngày là khỏi

 Theo y học hiện đại, cây sống đời được sử dụng làm nguồn cung cấp thảo dược, điều trị AIDS, bảo vệ gan, thận, các hoạt động về dược lí thần kinh,

Trang 27

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NGUYÊN LIỆU

Thân cây sống đời được hái ở phường Hoà Hiệp Bắc, Liên Chiểu, TP Đà Nẵng

Tên khoa học: Kalanchoe pinnata (Lamk.) Pers 1805 (CCVN, 1:967)

2.2 HOÁ CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM

2.2.1 Hoá chất

Để thực hiện đề tài chúng tôi sử dụng một số hoá chất sau:

- Các loại dung môi: H2O cất 1 lần, methanol (CH3OH), hexan (C6H14), ethyl acetate (CH3OCOC2H5), chloroform (CHCl3)

- Thuốc thử Mayer (HgCl2, KI), CH3COOH đặc, (CH3CO)2O, H2SO4, NH3, FeCl3 1%, FeCl 5%, NaOH 10%, HCl, Na2SO4 khan

2.2.2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)

- Máy quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS

- Thiết bị sắc kí khí ghép khối phổ Aligent 7890A/5975C

- Thiết bị cô quay chân không Heidolph Laborota 4001

- Bộ chiết soxhlet, tủ sấy, lò nung, cân phân tích

- Và các dụng cụ thí nghiệm khác như: cốc thủy tinh, bình tam giác, bình tam giác có nút mài, bếp điện, bếp cách thuỷ, cốc sứ, pipet, bình định mức, bình hút

ẩm, nhiệt kế, phễu chiết

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp trọng lượng

Áp dụng phương pháp trọng lượng để xác định các yếu tố sau:

2.3.1.1 Xác định độ ẩm của nguyên liệu

Nguyên tắc: Dựa trên nguyên tắc sấy đến khối lượng không đổi

Độ ẩm % () của nguyên liệu ẩm: là tỉ số giữa khối lượng nước (w) trên khối lượng chung (m) của nguyên liệu ẩm, tính bằng phần trăm:

Trang 28

Trong đó, m : khối lượng chung của nguyên liệu

m0 : khối lượng của chất khô tuyệt đối (không có ẩm)

W : khối lượng của nước chứa trong nguyên liệu

2.3.1.2 Xác định hàm lượng tro của nguyên liệu

Nguyên tắc: Dựa trên nguyên tắc tro hoá hoàn toàn mẫu bằng cách nung

trong lò nung ở khoảng 7000

; % Tro trung bình =

3

1

% Tro 3

Trong đó, m3 (gam): Khối lượng bì chén sứ và mẫu sau khi xác định độ ẩm

m4(gam): Khối lượng chén sứ và mẫu sau khi tro hóa

m2 (gam): Khối lượng thân sống đời ban đầu

2.3.2 Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử (AAS)

Nguyên tắc: Cơ sở lí thuyết của phép đo là sự hấp thụ chọn lọc các bức xạ

cộng hưởng của các nguyên tử ở trạng thái tự do của nguyên tố cần xác định Đối với mỗi nguyên tố, vạch cộng hưởng là vạch phổ nhạy nhất của phổ phát xạ nguyên tử của chính nguyên tử đó Như vậy, để thu được phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên tố nào đó cần phải thực hiện các quá tình sau [1]

+ Thực hiện quá trình hoá hơi và nguyên tử hoá mẫu tạo ra các đơn nguyên tử Điều này được thực hiện ở nhiệt độ cao nhờ nguồn nhiệt là ngọn lửa đèn khí: phun dung dịch chất phân tích ở trạng thái aerosol vào ngọn lửa đen khí hoặc bằng phương pháp không ngọn lửa nhờ tác dụng nhiệt của lò graphite Trong điều kiện nhiệt độ không quá cao (15000

C – 30000C)đa số các nguyên tử được tạo thành ở trạng thái cơ bản Đám hơi nguyên tử này chính là môi trường hấp thụ bức xạ và sinh ra phổ hấp thụ nguyên tử

+ Chiếu chùm bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phân tích qua đám hơi nguyên tử vừa được điều chế Chùm tia bức xạ này được phát ra từ đền cathode rỗng (đèn HCL) hay đèn phóng điện không điện cực (EDL) làm chính từ nguyên

tố cần xác định Do các nguyên tử tự do có thể hấp thu bức xạ cộng hưởng nên

Trang 29

cường độ các chùm bức xạ đị qua mẫu giảm Sự hấp thụ này tuân theo định luật Lamber-Beer-Bouger

l : Độ dày lớp hơi nguyên tử

N : Nồng độ nguyên tử chât phân tích trong lớp hơi

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử có thể áp dụng trong nhiều đối tượng phân tích khác nhau như đất, nước, không khí , chỉ khác nhau công đoạn lấy mẫu, bảo quản mẫu

Dùng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng các kim loại: Pb, Cu, Zn, As trong thân cây sống đời

2.3.3 Khảo sát định tính một số hợp chất hữu cơ trong dịch chiết thân cây sống đời

Trong cây cỏ nói chung, thường có sự hiện diện của một số hợp chất hữu

cơ như: steroid, triterpen, alkaloid, flavonoid, tanin, glicoside tim, saponin Mỗi loại hợp chất hữu cơ này đều có khả năng tạo màu hoặc kết tủa với những thuốc thử đặc trưng Dựa vào đặc điểm đó, tôi tiến hành khảo sát sự hiện diện của một

số nhóm hợp chất hữu cơ trong thân cây sống đời, nhằm làm cơ sở cho việc trích

ly, cô lập các hợp chất hữu cơ sau này [2], [10]

Trang 30

Lấy một vài ml dịch lọc vào ống nghiệm sau đó cho thêm thuốc thử Mayer nếu có mặt alkaloid thì thấy xuất hiện màu vàng nâu

2.3.3.2 Xác định định tính steroid

Phản ứng màu Libecman- Bơcsa: Cho vài mg dịch dịch chiết trong

CH3OH vào ống nghiệm, thêm vài giọt CH3COOH đặc và vài ml hỗn hợp (CH3CO)2O : H2SO4 (50:1) Nếu có steroid thì màu sẽ thay đổi từ hồng sang xanh

so với ống 2 và khi axit hoá bằng vài giọt HCl đặc nếu có kết tủa bông thì kết luận có cumarin

2.3.3.6 Xác định định tính glycoside tim

Phản ứng Kelle- Kiliani: Thuốc thử Kelle-Kiliani gồm 2 dung dịch: Dung dịch 1: 100ml CH3COOH loãng + 1ml FeCl3 5%

Dung dịch 2: 100ml H2SO4 đặc + 1ml FeCl3 5%

Lấy vài ml dịch chiết methanol cho vào ống nghiệm, thêm 1ml dung dịch

1, lắc đều cho tan, thêm từ từ 1-2ml dung dịch 2 theo thành ống nghiệm, quan sát

sự xuất hiện màu giữa 2 lớp chất lỏng Xuất hiện màu là có phản ứng duơng tính với glycoside tim

2.3.3.7 Xác định định tính saponin

Trang 31

Phản ứng màu Liberman: Dung dịch chiết methanol + 2ml (CH3CO)2O, lắc đều rồi cho từ từ H2SO4 đặc từ đáy lên, xuất hiện màu đỏ tím nếu có saponin

2.3.4 Phương pháp chiết tách

Ta có thể chiết các chất hữu cơ từ thân cây sống đời bằng nhiều phương pháp chiết tách khác nhau

2.3.4.1 Phương pháp chiết soxhlet

Thiết bị chiết soxhlet làm việc không liên tục cho phép chiết tuần hoàn các chất rắn Đun nóng dung môi trong bình cầu, cho hơi dung môi đi lên bình chiết chứa chất, qua ống sinh hàn ngược rồi ngưng tụ chảy vào bình chiết Dung môi lựa chọn phải hoà tan chất hữu cơ nghiên cứu hoặc hoà tan chất phụ rồi qua ống chảy ngược lại bình cầu Nếu dung môi hoà tan chất phụ thì chất hữu cơ rắn còn lại trên bình chiết lấy ra làm khô Nếu dung môi hoà tan chất hữu cơ nghiên cứu thì thu được chất hữu cơ trong bình cầu và tinh chế theo phương pháp thường (cô

và cho kết tủa hoặc kết tinh lại bằng dung môi thứ 2) [3]

Thân cây sống đời được phơi khô, xay nhỏ thành bột, cho vào bộ chiết soxhlet, tiến hành chiết ở nhiệt độ sôi của dung môi là methanol khảo sát sự phụ thuộc của hàm lượng hữu cơ trong thân cây sống đời theo thể tích và thời gian chiết

2.3.4.2 Phưong pháp chiết xuất lỏng-lỏng

Chiết xuất chất lỏng bằng dung môi được sử dụng để tách khỏi một chất lỏng những chất rắn hoặc chất lỏng hoà tan hoặc phân tán trong chất lỏng đó [6]

Cao methanol được hoà tan trong nước, chuyển vào phễu chiết lắc nhiều lần, lần lượt với dung môi n-hexan, ethyl acetate, chloroform

2.3.5 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS

Nguyên tắc: Phổ hấp thụ UV-VIS là phổ hấp thụ của chất phân tích ở

trạng thái dung dịch đồng thể với một trong các dung môi như nước, methanol, benzen, aceton, CCl4 Như vậy các bước đo có thể như sau [1]:

 Hoà tan chất phân tích trong một dung môi phù hợp nếu chất đó có phổ hấp thụ nhạy trong vùng tử ngoại khả kiến (ví dụ các chất hữu cơ); hoặc cho

Trang 32

chất đó, thường là kim loại, tác dụng với một thuốc thử trong một dung môi thích hợp để tạo ra một hợp chất có phổ hấp thụ UV-VIS nhạy

 Chiếu vào dung dịch mẫu chứa hợp chất cần phân tích một chùm sáng có bước sóng phù hợp để cho chất phân tích hay sản phẩm của nó hấp thụ bức xạ để tạo ra phổ hấp thu UV-VIS của nó Vì thế chất phân tích cùng dung môi cần được chứa trong ống đo (cuvet) có chiều dày xác định

 Thu, phân ly phổ đó và chọn bước sóng cần đo rồi ghi lại giá trị mật độ quang D của phổ nghĩa là đo cường độ chùm sáng sau khi đi qua dung dịch mẫu nghiên cứu

2.3.6 Phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS)

2.3.6.1 Phương pháp sắc ký khí (GC)

Sắc ký khí là một trong những phương pháp quan trọng nhất hiện nay dùng

để tách, định lượng, xác định cấu trúc các chất, đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu các hợp chất hữu cơ

Pha động trong GC là chất khí nên chất phân tích cũng phải được hoá hơi để đưa vào cột sắc ký, thường hoá hơi dưới 2500

C

Pha tĩnh có thể là chất rắn được nhồi vào cột hay 1 màng film mỏng bám lên trên bề mặt chất mang trơ, hoặc có thể tạo thành một màng mỏng bám lên mặt trong của thành cột (cột mao quản)

Tuỳ thuộc vào bản chất pha tĩnh chia thành hai loại sắc ký khí :

 Sắc ký khí rắn (gas solid chromatography – GSC): Chất phân tích được hấp phụ trực tiếp trên pha tĩnh là các tiểu phân rắn

 Sắc ký khí lỏng (gas liquid chromatography – GLC): Pha tĩnh là một chất lỏng không bay hơi

Phương pháp này chỉ được giới hạn với chất có thể bốc hơi mà không bị phân huỷ hay là trong khi phân huỷ cho sản phẩm phân huỷ xác định dưới thể hơi

Có 2 loại kĩ thuật phân tích:

 Giữ cho nhiệt độ không đổi trong suốt quá trình phân tích, phương pháp này khó tách hoàn toàn

Trang 33

 Thay đổi nhiệt độ trong quá trình phân tích, phương pháp này tuy tốn thời gian nhưng triệt để

Nguyên tắc hoạt động

Nhờ có khí mang trong chứa trong bom khí (hoặc máy phát khí), mẫu từ buồng bay hơi được dẫn vào cột tách nằm trong buồng điều nhiệt Quá trình sắc

ký xảy ra tại đây Sau khi rời khỏi cột tách tại các thời điểm khác nhau, các cấu

tử lần lượt đi vào detectơ, tại đó chúng được chuyển thành tín hiệu điện Tín hiệu này được khuếch đại rồi chuyển sang bộ ghi, tích phân kế hoặc máy vi tính Các tín hiệu được xử lí ở đó rồi chuyển sang bộ phận in và lưu kết quả (bộ hiện số, máy in hoặc máy ghi) Trên sắc đồ nhận được, sẽ có tín hiệu ứng với các cấu tử được tách gọi là pic Thời gian lưu của pic là đại lượng đặc trưng cho chất cần phân tích Diện tích pic là thước đo định lượng cho từng chất trong hỗn hợp cần nghiên cứu Sắc đồ là tập hợp tất cả các pic, mỗi pic đại diện cho mỗi chất Dựa vào thời gian lưu ta có thể xác định được tên chất và đo diện tích mỗi pic ta xác định được thành phần mỗi chất trong hỗn hợp [1]

2.3.6.2 Phương pháp khối phổ (MS)

Nguyên tắc của phương pháp khối phổ là dựa vào chất nghiên cứu được ion hoá trong pha khí hoặc pha ngưng tụ dưới chân không bằng những phương pháp thích hợp thành những ion (ion phân tử, ion mảnh…) có số khối khác nhau, sau đó những ion này được phân tách thành những dãy ion theo cùng số khối m (chính xác là theo cùng tỷ số khối trên điện tích ion, m/e) và xác suất có mặt của mỗi dãy ion có cùng tỉ số m/e được ghi lại trên đồ thị có trục tung là xác suất có

mặt (hay cường độ), trục hoành là tỉ số m/e gọi là khối phổ đồ Phổ khối lượng

được ghi lại dưới dạng phổ vạch hay bảng, trong đó cường độ các vạch được đo bằng phần trăm so với đỉnh có cường độ cao nhất Đỉnh ion phân tử thường là đỉnh cao nhất, tương đương với khối lượng phân tử của hợp chất khảo sát [1]

2.3.6.3 Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS)

Phương pháp GC – MS dựa trên cơ sở “nối ghép” máy sắc ký khí (GC) với máy phổ khối lượng (MS)

Trang 34

Việc liên kết hai kĩ thuật đó đã tạo ra một công cụ mạnh mẽ để tách biệt

và nhận biết các hợp chất Nhờ có sự liên kết chặt chẽ này người ta có thể thu được phổ khối lượng đủ chấp nhận đối với tất cả các hợp phần mà sắc ký lỏng tách ra được, kể cả những hợp phần với khối lượng chỉ cỡ vài picogam và có mặt trong vài giây [1]

Ngày đăng: 14/03/2014, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.  Kết  quả khảo sát độ ẩm của thân cây sống đời tươi  30  Bảng 3.2.  Kết quả khảo sát độ ẩm tương đối của nguyên liệu bột  30  Bảng 3.3 - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát độ ẩm của thân cây sống đời tươi 30 Bảng 3.2. Kết quả khảo sát độ ẩm tương đối của nguyên liệu bột 30 Bảng 3.3 (Trang 7)
Hình 1.2. Cấu trúc của một số hợp chất có trong cây sống đời - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 1.2. Cấu trúc của một số hợp chất có trong cây sống đời (Trang 16)
3.1.1. Sơ đồ nghiên cứu - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
3.1.1. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 35)
Hình 3.1. Nguyên liệu thân sống đời - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 3.1. Nguyên liệu thân sống đời (Trang 36)
Bảng 3.6. Mật độ quang (D) của các mẫu dịch chiết khảo sát tỉ lệ rắn lỏng - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Bảng 3.6. Mật độ quang (D) của các mẫu dịch chiết khảo sát tỉ lệ rắn lỏng (Trang 42)
Bảng 3.7. Mật độ quang (D) của các mẫu dịch chiết khảo sát thời gian chiết - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Bảng 3.7. Mật độ quang (D) của các mẫu dịch chiết khảo sát thời gian chiết (Trang 43)
Hình 3.11. Phổ khối lƣợng (MS) của gamma-Sitosterol - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 3.11. Phổ khối lƣợng (MS) của gamma-Sitosterol (Trang 53)
Hình 3.12. Phổ khối lƣợng (MS) của Stigmast-4-en-3-on - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 3.12. Phổ khối lƣợng (MS) của Stigmast-4-en-3-on (Trang 55)
Hình 3.13. Phổ khối lƣợng (MS) của Stigmasterol - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 3.13. Phổ khối lƣợng (MS) của Stigmasterol (Trang 56)
Hình 3.14. Phổ khối lƣợng (MS) của β-Tocopherol - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 3.14. Phổ khối lƣợng (MS) của β-Tocopherol (Trang 58)
Hình 3.2. Phiếu kết quả thử nghiệm hàm lƣợng kim loại trong thân sống đời - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 3.2. Phiếu kết quả thử nghiệm hàm lƣợng kim loại trong thân sống đời (Trang 64)
Hình 3.7. Quang phổ GC-MS của dịch chiết n-hexan - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 3.7. Quang phổ GC-MS của dịch chiết n-hexan (Trang 65)
Hình 3.8. Quang phổ GC-MS của dịch chiết ethyl acetate - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 3.8. Quang phổ GC-MS của dịch chiết ethyl acetate (Trang 66)
Hình 3.9. Quang phổ GC-MS của dịch chiết chloroform - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 3.9. Quang phổ GC-MS của dịch chiết chloroform (Trang 67)
Hình 3.10. Quang phổ GC-MS của dịch chiết methanol (2) - NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI TẠI ĐÀ NẴNG
Hình 3.10. Quang phổ GC-MS của dịch chiết methanol (2) (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w