Hoàn thành tốtnghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, góp phần xây dựng đất nước.Tầm nhìn: Hướng đến sự phát triển bền vững, xứng đáng là một trong những công ty đầu ngành sản xuất thép tại khu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP DANA - Ý
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN A: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 5
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.1 Giới thiệu chung về công ty 5
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 5
2 Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của công ty 6
3 Ngành nghề kinh doanh 7
4 Các nguồn lực bên trong doanh nghiệp 7
4.1 Con người 7
4.2 Cơ sở vật chất 7
4.3 Tài chính 8
PHẦN B: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ – VI MÔ 9
1 Môi trường vĩ mô 9
1.1 Yếu tố chính trị và pháp luật 9
1.2 Yếu tố kinh tế 9
1.3 Yếu tố công nghệ 10
1.4 Yếu tố tự nhiên 11
1.5 Yếu tố quốc tế 12
2 Môi trường vi mô 13
2.1 Khách hàng 13
2.2 Nhà cung cấp 13
2.3 Đối thủ cạnh tranh 14
2.4 Sản phẩm thay thế 14
PHẦN C: MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG DOANH NGHIỆP 15
1 Mô hình tổ chức của công ty 15
Trang 2
Trang 32 Chế độ tuyển dụng 16
3 Chế độ và quyền lợi của người lao động tại công ty 16
4 Chiến lược phát triển và đầu tư 17
5 Hoạt động kinh doanh của công ty 17
5.1 Về sản phẩm 17
5.2 Về thị trường 17
5.3 Vị thế so với đối thủ cạnh tranh 18
PHẦN D: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 20
1 Tình hình tài sản và nguồn vốn 20
1.1 Tài sản 21
1.2 Nguồn vốn 22
2 Kết quả hoạt động kinh doanh 23
PHẦN E: PHÂN TÍCH THÔNG SỐ 26
1 Thông số khả năng thanh toán 26
1.1 Khả năng thanh toán hiện thời 26
1.2 Khả năng thanh toán nhanh 27
1.3 Kỳ thu tiền bình quân 29
1.4 Vòng quay hàng tồn kho 31
1.5 Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho 33
2 Các thông số nợ 34
2.1 Thông số nợ trên vốn chủ 35
2.2 Thông số nợ trên tài sản 36
2.3 Thông số nợ ngắn hạn 38
3 Thông số khả năng sinh lợi 40
Trang 3
Trang 43.1 Lợi nhuận hoạt động biên (Lợi nhuận gộp biên) 40
3.2 Lợi nhuận ròng biên 41
3.3 Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) 43
3.4 Thu nhập trên vốn chủ (ROE) 44
4 Thông số thị trường 46
4.1 Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành (EPS) 46
4.2 Giá trên thu nhập (P/E) 47
PHẦN F: TỔNG KẾT THÔNG SỐ TÀI CHÍNH 50
PHẦN G: GIẢI PHÁP 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 4
Trang 5PHẦN A: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý được thành lập theo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203001911 ngày
27/02/2008 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp
Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh
doanh theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các Pháp lý
hiện hành liên quan
Công ty đã đăng ký giao dịch cổ phiếu phổ thông với mã chứng khoán DNY tạiTrung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) kể
từ ngày 11/05/2010 theo quyết định số 245/QĐ-SGDHN ngày 28/04/2010 của Sở Giaodịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thép Dana – Ý
- Tên giao dịch quốc tế: Dana - Ý Steel Joint Stock Company
- Trụ sở chính: Đường số 11B KCN Thanh Vinh - Phường Hòa Khánh Bắc - QuậnLiên Chiểu - Thành phố Đà Nẵng
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Trang 5
Trang 6Năm 2008: Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý được thành lập vào ngày 27/02/2008trên cơ sở nối tiếp truyền thống sản xuất kinh doanh 20 năm của Công ty Thép ThànhLợi Tại thời điểm thành lập Công ty có vốn điều lệ là 150 tỷ đồng với sự tham gia gópvốn thành lập của 87 nhà đầu tư tổ chức và cá nhân.
Năm 2009: Công ty được tổ chức quốc tế BSI cấp chứng chỉ công nhận đạt ISO9001:2008 đánh dấu một bước trưởng thành mới trên con đường phát triển và hội nhậpcủa Dana - Ý
Năm 2010: Công ty chính thức niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội(HNX) Cũng trong năm 2010, vốn điều lệ của Công ty được nâng lên mức 200 tỷ đồng,tạo nền tảng mở rộng quy mô sản xuất, tăng trưởng thị phần
Năm 2013: Doanh thu thuần đạt 2.522 tỷ đồng, tăng trưởng 107% so với năm
2012, tăng 300% so với năm 2009 Tăng vốn điều lệ của Công ty từ 200.000.000.000đồng lên 269.995.170.000 đồng thông qua hình thức phát hành trả cổ tức bằng cổ phiếu
và tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu
Năm 2014: Dana - Ý đã đầu tư dây chuyền sản xuất thép có tổng công suất 400nghìn tấn/năm được đầu tư hơn 800 tỷ đồng, giúp nâng cao năng suất sản xuất và tiếtkiệm nguyên liệu
Năm 2019 - 2021: Công ty tập trung mọi nguồn lực để duy trì hoạt động ổn định,vượt qua những khó khăn về tài chính và những trở ngại trong kinh doanh Trong đó, vàonăm 2019 cổ phiếu của công ty đã bị hủy niêm yết toàn bộ cổ phiếu trên HNX từ ngày5/6/2020 Nguyên nhân hủy niêm yết là do kiểm toán từ chối đưa ra ý kiến đối với BCTCnăm 2019, hệ quả sau một thời gian dài công ty tạm dừng sản xuất liên quan đến các vấn
đề về môi trường Ngay sau đó công ty đã đưa cổ phiếu lên giao dịch trên Upcom từ12/6/2020
2 Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của công ty
Sứ mệnh: Cung cấp cho thị trường những sản phẩm thép Dana – Ý chất lượng cao,giá cả hợp lý, mang lại giá trị gia tăng cho đối tác Tạo việc làm ổn định cho người lao
Trang 6
Trang 7động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương Hoàn thành tốtnghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, góp phần xây dựng đất nước.
Tầm nhìn: Hướng đến sự phát triển bền vững, xứng đáng là một trong những công
ty đầu ngành sản xuất thép tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên Từng bước mở rộngthị trường miền Bắc và miền Nam, tăng cường xuất khẩu nhằm đa dạng hóa thị trường,phòng ngừa rủi ro trước những biến động của nền kinh tế
Giá trị cốt lõi: Công ty cho rằng sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng là phầnthưởng, là giá trị lớn nhất đối với sự cố gắng nỗ lực không ngừng của Công ty trong thờigian qua Sản phẩm Thép Dana – Ý đã trở thành một phần không thể thiếu trong cácCông trình xây dựng
3 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất sắt, thép, gang: sản xuất các loại thép xây dựng
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại: bán buôn sắt thép
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân đầu vào: bán buôn vật tư, thiết bịphục vụ sản xuất công nghiệp
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
4 Các nguồn lực bên trong doanh nghiệp
4.1 Con người
Đội ngũ cán bộ công nhân và bề dày kinh nghiệm 20 năm trong ngành thép cùngvới mô hình quản lý tinh gọn, hiện đại, vận hành theo hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2008
Tổng số cán bộ công nhân viên hiện có đến ngày 30/06/2020 là 87 người, trong đócán bộ công nhân viên nghỉ chờ việc là 47 người
4.2 Cơ sở vật chất
Công nghệ sản xuất: Dây chuyền công nghệ Dana - Ý được thiết kế đồng bộ liêntục từ khâu luyện kim đến khâu cán thép Đặc điểm của công nghệ Đúc - Cán liên tục làbảo đảm môi trường, tiết kiệm vật tư, năng lượng, chi phí sản xuất luôn thấp hơn dây
Trang 7
Trang 8chuyền thông thường khác tối thiểu 10% Chất lượng sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Châu
Âu và quốc tế
Cơ sở nhà xưởng: Tọa lạc tại khu công nghiệp Thanh Vinh, Liên Chiểu, Thànhphố Đà Nẵng, Việt Nam với diện tích 15 ha, nằm sát đường quốc lộ Bắc Nam và Cảngbiển nước sâu Đà nẵng
4.3 Tài chính
- Vốn điều lệ: 269,995,170,000 đồng
- Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 26,999,517 cổ phiếu
- Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 26,999,517 cổ phiếu
Tính đến ngày 31/12/2019, Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Lợi là cổ đông lớn củaCông ty Cổ phần Thép Dana - Ý chiếm 47,61%, ban lãnh đạo chiếm 22.92% Còn lại làthuộc sở hữu của các cá nhân trong nước và nước ngoài (FireAnt, 2021)
Vốn chủ sở hữu
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất đối với bất kỳ doanh nghiệpnào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển mở rộng quy mô, tạo thế cạnhtranh với các doanh nghiệp khác Tình hình tài chính của Công ty có vai trò quan trọngtrong quá trình chuẩn bị thông tin trong xây dựng các chiến lược, mục tiêu sản xuất kinhdoanh của Công ty
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có sự giảm mạnh trong giai đoạn 5 năm (2015
- 2019) Giai đoạn từ năm 2015 đến 2018 nguồn vốn chủ sở hữu giao động nhẹ nhưng tớinăm 2019 thì giảm mạnh xuống âm Năm 2015 với 357,051,808,082 đồng và năm 2019
Trang 9PHẦN B: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ – VI MÔ
1 Môi trường vĩ mô
1.1 Yếu tố chính trị và pháp luật
Việt Nam hiện nay được xếp vào những nước có nền chính trị ổn định cao Điềunày cho thấy sự bền vững của môi trường đầu tư Từ đó tạo niềm tin cho các nhà đầu tư,cũng như các doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất Luật doanh nghiệp đã đượcsửa đổi, bổ sung ngày càng hoàn thiện, cơ chế thông thoáng khuyến khích doanh nghiệpđầu tư và phát triển Đây là sự thuận lợi đối với ngành cũng như là cho sự phát triển củadoanh nghiệp trong tương lai Việc ban hành luật đầu tư đã tạo môi trường đầu tư bìnhđẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài nên cũng góp phần gia tăngđầu tư vào thành phố Đà Nẵng
Luật Doanh nghiệp có hiệu lực năm 2005 tạo sự công bằng trong môi trường kinhdoanh giữa các thành phần kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp nóichung và ngành thép nói riêng Ngoài ra, trong Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg phêduyệt Danh mục 10 ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn giai đoạn 2007-2010, tầm nhìnđến năm 2020, ngành thép cũng nằm trong danh sách các ngành công nghiệp được ưutiên phát triển Trong quyết định số 694/QĐ-BCT ngày 31/01/2013 về Quy hoạch pháttriển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép giai đoạn đến 2020, có xét đến năm
2025, Chính phủ đặt ra kế hoạch đầu tư chi tiết, ưu tiên phát triển ngành thép thành ngànhkinh tế mạnh Nhà nước Việt Nam luôn ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc.Hoạt động nhập thép phế liệu bị coi là có nguy cơ gây ô nhiễm cao với môi trường sống,các chính sách hạn chế nhập thép phế liệu được áp dụng Khó khăn cho các doanh nghiệphoạt động ngành thép khi muốn nhập phế liệu thép về tái chế trong nước để tiết kiệm chiphí và tăng cường tính chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2 Yếu tố kinh tế
Tóm tắt về tình hình của ngành thép Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, Cục trưởngCục Công nghiệp Trương Thanh Hoài cho biết, nhu cầu thép của Việt Nam đều tăng ởmức 2 con số mỗi năm Đáp ứng mức tăng ấy, sản lượng sản xuất thép của các doanh
Trang 9
Trang 10nghiệp trong nước tăng mạnh theo từng năm Sản lượng phôi thép liên tục tăng từ năm
2010 đã đạt khoảng 4,3 triệu tấn và đến năm 2016 đạt 7,8 triệu tấn và năm 2020 đạt 19,9triệu tấn (năm 2020, năng lực sản xuất toàn ngành đạt khoảng 24 triệu tấn/năm)
Thép là mặt hàng cốt lõi của nền kinh tế nên đặc thù tốc độ tăng trưởng sẽ phụthuộc rất lớn vào sự tăng trưởng của nền kinh tế chung Nền kinh tế phát triển sẽ thúc đẩynhu cầu xây dựng các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng và các dự án bất động sản, từ
đó sẽ kéo theo nhu cầu sử dụng thép Trong giai đoạn sắp tới, biến động trong thương mạithế giới cùng với sự bão hòa của thị trường bất động sản Việt Nam được dự báo sẽ kéo lùi
sự tăng trưởng ngành xây dựng, gián tiếp ảnh hưởng đến các doanh nghiệp thép Bêncạnh đó, dịch Covid-19 từ đầu năm 2020 cũng đã gây ra nhiều sự gián đoạn cho nền kinh
tế, đối với doanh nghiệp ngành thép, khó khăn chủ yếu đến từ việc các thị trường thắtchặt kiểm soát dịch bệnh, khiến cho nhập khẩu nguyên phụ liệu, thiết bị phụ tùng cho sảnxuất thép trong nước và xuất khẩu đều gặp khó Để hạn chế rủi ro trên, Công ty luôn theosát các diễn biến của thị trường, đưa ra các dự báo để kịp thời điều chỉnh các chính sách,
kế hoạch của Công ty cho phù hợp
Ngành thép là ngành thâm dụng vốn lớn nên dẫn đến nhu cầu nợ vay của cácdoanh nghiệp thép là tương đối lớn Vì vậy mọi biến động trong lãi suất đều sẽ ảnhhưởng đến chi phí lãi vay và hoạt động kinh doanh của Công ty Dù lãi suất năm 2019của Việt Nam được đánh giá là tương đối ổn định, nhưng với những diễn biến phức tạptrong nền kinh tế thế giới hiện nay, lãi vay sẽ là vấn đề được lưu tâm hàng đầu của Công
ty Đặc thù ngành thép là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (sắt phế liệu, than,…) chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản phẩm thép (80% đến 90%) Trong khi đó, giá của chúng rấtnhạy cảm và biến động rất nhanh với sự kiện kinh tế, chính trị thế giới Vì vậy nhữngbiến động trong giá nguyên vật liệu sẽ ảnh rất lớn đến lợi nhuận Công ty Tương tự, giábán thép cũng liên thông với những biến động rất nhạy với thị trường thế giới Tuy nhiên,các doanh nghiệp lại khó tăng giá bán do cạnh tranh trong ngành đang diễn ra rất gay gắt,dẫn đến áp lực lợi nhuận rất lớn cho các công ty trong ngành, trong đó có Công ty Cổphần Thép Dana - Ý
1.3 Yếu tố công nghệ
Trang 10
Trang 11Các nhà máy luyện thép và cán thép hàng đầu của Việt Nam đã trang bị những dâychuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến trên thế giới (nạp liệu ngang thân vỏ lò) ở mức
độ tự động hóa cao, sản xuất thép sạch và tự động loại bỏ sai sót, đáp ứng tốt nhất cáctiêu chuẩn chất lượng khắt khe của bộ tiêu chuẩn Việt Nam và thế giới
Đồng thời, các nhà máy sản xuất thép hàng đầu Việt Nam cũng sớm áp dụng côngnghệ và công tác quản trị với việc đầu tư phần mềm quản trị doanh nghiệp (SAP- ERP) từnăm 2008 Một số doanh nghiệp ngành thép đã cải tiến, đầu tư công nghệ, hệ thống quản
lý chất lượng để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, nỗ lực trong việc đổi mớicông nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nhằm hướng tới thị trường quốc
tế, nâng cao vị trí cạnh tranh Để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, các doanhnghiệp cần tiếp tục phát huy thế mạnh và chú trọng tiếp cận khoa học, bắt kịp xu hướngcách mạng công nghệ 4.0 hiện nay
Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý đã đầu tư và đưa vào sử dụng hệ thống “Cán thép
vô tận” sử dụng công nghệ hàn phôi, một trong những công nghệ tiên tiến nhất hiện naytại Việt Nam Bên cạnh đó, công ty cũng đã khởi công dự án công nghệ đúc cán liên tụcvới thiết bị được tự động hóa hoàn toàn, tổng giá trị đầu tư ước tính 4,5 triệu USD Với
hệ thống thiết bị này và những công nghệ đã đổi mới thời gian qua sẽ tạo điều kiện đểDana - Ý lọt vào top những doanh nghiệp thép có công nghệ cao của ngành thép trongnước
Trong thực tế, vì nhiều lý do khác nhau nên việc đổi mới công nghệ vẫn là bài toánkhó đối với nhiều doanh nghiệp Tuy nhiên, để tồn tại trong xu thế hội nhập nhiều áp lựcnhư hiện nay, buộc các doanh nghiệp phải thay đổi nếu không muốn ngừng sản xuất
1.4 Yếu tố tự nhiên
Với đặc thù sản xuất thép, việc phát sinh các chất thải, chất thải rắn, nước thải, khíthải, là điều không thể tránh khỏi Các rủi ro về môi trường có thể kể đến như sự cố cáccông trình xử lý ô nhiễm môi trường, sự cố cháy nổ, an toàn lao động Các sự cố này sẽtác động xấu đến chất lượng môi trường, an toàn và sức khỏe của cộng đồng cũng nhưhoạt động kinh doanh của Công ty Để hạn chế rủi ro này, Công ty đã mạnh dạn đầu tưcông nghệ hiện đại châu Âu giúp tiết kiệm nguồn năng lượng và đảm bảo chất lượng môi
Trang 11
Trang 12trường Bên cạnh đó, Công ty cũng kiểm soát chặt chẽ các chất thải và hệ thống côngtrình xử lý môi trường, xây dựng phương án phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường đốivới từng công đoạn.
1.5 Yếu tố quốc tế
Sau hơn 2 năm trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thìmôi trường kinh doanh quốc tế đã tác động mạnh vào nước ta theo chiều sâu lẫn chiềurộng cũng như tạo thêm cơ hội để nền kinh tế nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới.Việt Nam cam kết sẽ mở cửa các sản phẩm nhạy cảm như sắt, thép, xi măng… sau 3 năm.Điều này đồng nghĩa với việc cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn Đây là đe dọa cho ngànhkinh doanh thép trong đó Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý không phải là ngoại lệ
Cơ hội
Yếu điểm lớn nhất của ngành thép Việt Nam đó là phôi thép Từ trước tới nay, việcsản xuất phôi thép trong nước còn rất hạn chế, chủ yếu nhập khẩu bên ngoài với giá cao.Việc mở cửa sẽ đem lại cho chúng ta nhiều nguồn nhập hơn
Mở cửa giúp chúng ta có cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho việc đầu tư sảnxuất phôi thép, đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại cho ngành thép Việt Nam vốnđang còn rất lạc hậu Vì thế hội nhập chính là cơ hội tốt để ngành thép phát triển thịtrường tiêu thụ ra thị trường thế giới
Thách thức
Thực hiện cam kết hội nhập, Việt Nam phải thực hiện hạn chế dần đi đến xóa bỏcác hàng rào kỹ thuật đối với hàng nhập khẩu từ các quốc gia khác, công cụ để bảo hộcho sản xuất trong nước không còn nữa Với hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, cònnhiều thiếu sót, ngành thép Việt Nam phải tự mình vươn lên Đặc biệt trong vấn đề quản
lý chất lượng, đăng kiểm nhãn mác, bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập; công tác quản
lý nhà nước còn chồng chéo, thiếu tính ổn định và nhất quán giữa các bộ ngành khi xử lýcác vấn đề liên quan đến ngành thép như thuế, bình ổn thị trường nhập khẩu nguyên vậtliệu, cấp phép nhập khẩu… là nguyên nhân đẩy ngành thép tới tình thế khó xử, lao đaotrước những đòi hỏi ứng xử của thị trường
Trang 12
Trang 13Các sản phẩm thép sẽ phải đối mặt với sự ồ ạt của thép nhập khẩu từ bên ngoài.
Đó là sự cạnh tranh gay gắt với sản phẩm thép từ các quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc,… cạnh tranh với một số lượng lớn các sản phẩm đa dạng về cả chất lượngcũng như chủng loại
2 Môi trường vi mô
và cũng đòi hỏi nhiều ở Công ty phải đáp ứng cho họ những chính sách về hoa hồng,chiết khấu, thanh toán, và yêu cầu khác đối với sản phẩm như tiêu chuẩn về các sảnphẩm để phục vụ cho tính đặc thù của từng chương trình dự án của họ
Khách hàng tiêu dùng: Đối với mặt hàng dân dụng thì khách hàng của loại này khá
đa dạng, họ có thể là các tổ chức, các đại lý bán buôn, các nhà bán lẻ, hay là các hộ kinhdoanh cá thể có nhu cầu Các sản phẩm này thường đã tiêu chuẩn hoá theo khuôn mẫu.Các khách hàng loại này khá đa dạng, doanh thu từ các loại hàng này là không cao nhưngkhách hàng chiếm số lượng lớn trong danh sách khách hàng của Công ty
2.2 Nhà cung cấp
Công ty khai thác mô Žt số đối tác mới có giá thành cạnh tranh Đồng thời, tiếp tục
tâ Žn dụng nguồn nhâ Žp khẩu ủy thác của đối tác có uy tín trong nước như Công ty Cổ phầnđầu tư Thành Lợi, Công ty Cổ phần kết cấu thép BMF Đối với các loại phụ gia và vâ Žtliệu phụ, Công ty cũng tiến hành ký mô Žt số Hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấplớn trong nước như: Doanh nghiệp tư nhân Trung Thành, Công ty TNHH Đức Quốc,Công ty TNHH Nhất Trí Thành, Công ty vâ Žt liệu chịu lửa Nam Ưng, XN Than Đà Nẵng,Công ty TNHH Kỹ thuâ Žt Việt Nam,… để ổn định nguồn cung, đáp ứng kịp thời nhu cầusản xuất kinh doanh và đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
Trang 13
Trang 142.3 Đối thủ cạnh tranh
Ngành thép Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với tình hình cạnh tranh rất lớn,không chỉ trong nội bộ ngành mà còn cả áp lực từ nguồn nhập khẩu nước ngoài do nguồncung thép thế giới đang dư thừa Trong khi đó, ngày càng nhiều các dự án xây dựng khuliên hợp thép đã và đang được xây dựng, đẩy mạnh nguồn cung thép trong khi đầu ra khókhăn khiến các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh gay gắt với nhau
Nhiều doanh nghiệp lớn như HSG (Tập đoàn Hoa Sen) và NKG (Công ty cổ phầnThép Nam Kim) đang đầu tư khá nhiều, với tỷ lệ Nợ/vốn chủ sở hữu của hai công ty nàycao hơn 3 - 4 lần Sự cạnh tranh về giá sẽ diễn ra trong những năm tới, đặc biệt là đối vớicác phân khúc thép dẹt và tôn mạ
Trước tình hình đó, công ty Cổ phần Thép Dana - Ý đang phải đối mặt với rấtnhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước Ở thị trường miền Trung, hai công ty làCông ty Cổ phần Thép Đà Nẵng và Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung có ngànhnghề, quy mô, thị trường tương đồng với Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý Nên đây là đốithủ cạnh tranh trực tiếp của công ty hiện tại
2.4 Sản phẩm thay thế
Hiện nay chưa có nhiều nguồn tài nguyên hay chất liệu khác để thay thế thép nên
áp lực về sản phẩm thay thế rất ít
Trang 14
Trang 15PHẦN C: MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG DOANH NGHIỆP
1 Mô hình tổ chức của công ty
Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức (Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý, 2019)
Dựa trên quy mô và ngành nghề cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay được phânchia theo chức năng bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị Công ty
- Ban kiểm soát
Trang 16Ban Kiểm soát
Được Đại hội đồng cổ đông thường niên bầu ra với 03 người (01 trưởng ban và 02thành viên), nhiệm vụ thay mặt cổ đông kiểm tra giám sát mọi hoạt động của Hội đồngquản trị và Ban Giám đốc cũng như báo cáo và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổđông
Ban Điều hành
Ban Giám đốc hiện nay bao gồm 04 thành viên, 01 Tổng Giám đốc và 03 Phó tổnggiám đốc do HĐQT bổ nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động kinh doanh hằng ngàycủa Công ty theo mục tiêu định hướng kế hoạch mà HĐQT ĐHĐCĐ đã thông qua Giámđốc 01 người chịu trách nhiệm hoàn toàn các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanhhằng ngày của Công ty, giúp việc cho Giám đốc là 01 Phó Giám đốc
2 Chế độ tuyển dụng
Việc tuyển dụng lao động và trả lương thực hiện theo chế độ hợp đồng lao độnggiữa Giám đốc (hoặc người được Giám đốc ủy quyền) và người lao động phù hợp vớiquy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty
3 Chế độ và quyền lợi của người lao động tại công ty
Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tính mạng và các chế độ khác cho tất cả người
Trang 16
Trang 17lao động tại Công ty Khi người lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động thì giảiquyết theo đúng chế độ của pháp luật hiện hành.
Bên cạnh khoản lương cố định theo hợp đồng, người lao động còn có thêm nhữngkhoản lương thưởng nhân dịp các ngày lễ, Tết hoặc các dịp đặc biệt khác từ phía Công ty.Ngoài ra, đối với những gia đình khó khăn, người thân ốm hay người lao động nghỉ thaisản thì được Công ty hỗ trợ và thăm hỏi với những chính sách rõ ràng Tuy Công ty cóchính sách lương thưởng và chế độ làm việc rõ ràng, song thời gian bị dừng sản xuất theoyêu cầu của Thành phố do ảnh hưởng từ đại dịch đã làm cho đời sống của người lao độngkhông được đảm bảo
4 Chiến lược phát triển và đầu tư
Đầu tư cải tiến, áp dụng công nghệ mới, đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất theochiều sâu tiệm cận với thiết bị và công nghệ hiện đại bậc nhất đang được áp dụng tại cácnước tiên tiến trên thế giới, giúp tiết kiệm nhiên liệu, nâng cao năng suất
Tăng cường công tác nghiên cứu áp dụng các giải pháp KT-CN tiên tiến nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, giảmtiêu hao nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng
5 Hoạt động kinh doanh của công ty
5.1 Về sản phẩm
Sản phẩm của công ty chủ yếu là sắt thép Thép là một loại vật liệu đóng vai trò vôcùng quan trọng trong đời sống, có tính ứng dụng cao trong rất nhiều lĩnh vực đặc biệt làtrong lĩnh vực xây dựng Đối với mỗi công trình từ lớn tới bé, thép đều đóng vai trò nhưmột bộ khung xương, đảm nhiệm công việc chịu lực, giảm sức nặng cho cả công trình Ngoài ra, sản phẩm của công ty được đảm bảo có kỹ thuật và công nghệ tốt nhấtvới sự giám sát của các chuyên gia đến từ nước ngoài Sản phẩm thép cụ thể của công ty
là phôi thép, thép cây, thép cuộn
5.2 Về thị trường
Theo báo cáo từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), năm 2020 do tác động của dịchCovid-19, gần 50% số doanh nghiệp thuộc VSA có doanh thu sụt giảm mạnh, đặc biệt là
Trang 17
Trang 18trong quý I và II Cụ thể, trong sáu tháng đầu năm 2020, sản xuất thép các loại của các
DN thành viên chỉ đạt hơn 11,6 triệu tấn (giảm 8,1% so cùng kỳ năm 2019); tiêu thụ đạthơn 10,4 triệu tấn (giảm 10,7% so cùng kỳ năm 2019) Ðặc biệt, xuất khẩu thép các loạichỉ đạt hơn 1,8 triệu tấn (giảm tới 24,6% so cùng kỳ năm 2019) Tuy nhiên, kể từ tháng 7,các doanh nghiệp đã có sự phục hồi đáng kể Tính chung trong năm 2020, sản xuất thépcác loại đạt khoảng 24 triệu tấn (tăng 1% so năm 2019); tiêu thụ thép các loại đạt hơn 21triệu tấn (giảm 0,9% so năm 2019) Trong đó, xuất khẩu thép các loại đạt gần 8 triệu tấnvới trị giá đạt 4,19 tỷ USD đến hơn 30 quốc gia và khu vực trên thế giới
Hiện nay công ty đã mở rộng mạng lưới thị trường của mình Không chỉ ở nội địathành phố Đà Nẵng nữa mà dẫn mở rộng sang các tỉnh miền Trung
Cơ hội
Cơ hội từ hội nhập đặc biệt là việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệmới như CPTPP, EVFTA được kỳ vọng thúc đẩy ngành thép sản xuất, xuất khẩu ra cácthị trường mới
Đối với CPTPP, việc gỡ bỏ loạt thuế quan sẽ giúp các doanh nghiệp ngành thépViệt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu đồng thời nhập khẩu nguyên liệu từ các quốc gia
có lợi thế như Australia
Ngoài ra, hơn 50% lượng sắt thép phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuấtphôi cũng là từ các nước thuộc CPTPP Một số thành viên như Canada, Malaysia cũng cónhu cầu lớn nhập khẩu nhiều thép thành phẩm
Thách thức
Tuy nhiên, ngành thép Việt Nam cũng phải đối mặt với trở ngại khi có thêm 5quốc gia đang thực hiện điều tra chống bán phá giá lên sản phẩm tôn mạ và ống thép ViệtNam, trong đó có 2 quốc gia trong khu vực thị trường chính Đông Nam Á là Malaysia vàPhilippines
5.3 Vị thế so với đối thủ cạnh tranh
Là doanh nghiệp hoạt động lâu năm, có uy tín tại khu vực Miền Trung, TâyNguyên Nhiều năm qua, nhà nước quan tâm phát triển khu vực kinh tế Miền Trung, Tây
Trang 18
Trang 19Nguyên, Công ty có thể được hưởng nhiều chính sách ưu đãi khi hoạt động chủ yếu trongkhu vực này.
Ngoài ra, vị trí của công ty đặt đường quốc lộ Bắc - Nam, thuận lợi cho việc vậtchuẩn nguyên vật liệu và sản phẩm, nhất là những sản phẩm cồng kềnh
Trang 19
Trang 201 Tiền và các khoản tương đương tiền 24,523 48,877 81,846 531 62,268
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2,000 15,563 25,384 29,727
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 204,461 172,480 99,750 18,522 16,649
4 Tài sản dở dang dài hạn 325,438 135,658 221,721 297,076 304,274
5 Đầu tư tài chính dài hạn 1,600 1,600 1,600 1,317
Trang 212 Nguồn kinh phí và các quỹ khác
Công ty đã có sự thay đổi lớn trong tài sản ngắn hạn từ năm 2015 đến năm 2019
Cụ thể hơn, trong năm 2015, tổng tài sản ngắn hạn chiếm gần 57.56% tổng tài sản củacông ty, đạt mức 1,422,054 triệu đồng thì đến năm 2019, tổng lượng tài sản có sự sụtgiảm đáng kể khi chỉ chiếm 38.21% tổng tài sản của công ty với mức giá trị là 476,411triệu đồng Những nhân tố tác động đến sự thay đổi của tài sản ngắn hạn là:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Dựa vào bảng cân đối kế toán năm 2015,
ta có thể thấy tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng không đáng kể,chỉ chiếm 0.99% với mức giá 24,523 triệu đồng trong tổng số tài sản của công ty.Tuy nhiên, đến năm 2019, tỷ trọng này đã giảm mạnh xuống 0.004% Điều nàycho thấy công ty sử dụng nhiều tiền mặt để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cũng nhưthanh toán các khoản Ngoài ra, việc tiền giảm cũng là do doanh nghiệp dùng tiền
để mua hàng hóa dự trữ
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2015, các khoản phải thu chiếm 8.28%
trong tổng tài sản, tỷ trọng này có sự giảm xuống tới mức chỉ chiếm gần 1.34%trong năm 2019 Sự biến động của loại tài sản này đến từ khoản phải thu ngắn hạnkhác Điều này cho thấy công ty đã sát sao hơn trong việc đòi nợ cũng như việctình trạng giải quyết hoạt động thu hồi các khoản phải thu có hiệu quả
Trang 21
Trang 22- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Vào năm 2015, những khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn chiếm 0.08% trong tổng số tài sản của công ty Thế nhưng đến năm 2019,chúng lại không có nguồn tiền từ đầu tư tài chính Điều này cho thấy công ty đãquyết định không đầu tư tài chính trong năm 2019
- Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng cao trong năm 2015 với mức gần 46.9% trong tổng
số tài sản và giảm dần qua các năm Đến năm 2019, tỷ lệ này giảm nhưng vẫn cònchiếm tỷ lệ cao với 36.8% Hàng tồn kho ở mức cao làm cho tốc độ quay vòng củavốn lưu động giảm, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, dòng vốn bị đọng lạicũng như có tỷ lệ rủi ro cao nếu hàng không bán được Nguyên nhân cơ bản củaviệc tồn kho luôn ở mức cao là do đặc điểm sản xuất của công ty, chủ yếu sản xuấttheo đơn đặt hàng lớn và theo lô, dẫn đến nhu cầu dự trữ cao Tuy nhiên công ty đãbắt đầu giảm xu hướng dự trữ để giảm dần rủi ro trong các năm sau đó
Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn có sự biến động đáng kể khi vào năm 2015, tổng lượng tài sản dàihạn chiếm tỷ trọng hơn 42% với tổng tài sản dài hạn là 1,048,175 triệu đồng Tuy nhiêncon số này đã tăng lên tới 61.79% với tổng tài sản dài hạn giảm còn 770,477 triệu đồngvào năm 2019 Nguyên nhân của sự thay đổi trong tổng tài sản dài hạn là:
- Tài sản cố định: Theo bảng cân đối kế toán, tài sản cố định đã thay đổi từ tỷ trọng
29% trên tổng tài sản với con số 718,200 triệu đồng thành 37% với con số chỉ còn465,825 triệu đồng Có thể thấy lượng tài sản cố định của công ty đã giảm qua 5năm hoạt động
- Tài sản dở dang dài hạn: Tài sản dở dang dài hạn giảm nhẹ từ 325,438 triệu
đồng năm 2015 còn 304,274 triệu đồng năm 2019; trong đó tỷ trọng trên tổng tàisản tương ứng thay đổi từ 13% đến 24,4%
- Tài sản dài hạn khác: Có thể thấy, việc giảm của tài sản dài hạn chủ yếu là do sự
giảm mạnh của mục “tài sản dài hạn khác từ 2,937 triệu đồng vào năm 2015 và chỉcòn 379 triệu đồng vào năm 2019, các loại tài sản dài hạn khác ảnh hưởng khôngđáng kể Việc giảm mạnh của tài sản dài hạn khác (chi phí trả trước dài hạn) sẽ ảnh
Trang 22
Trang 23hưởng đến hoạt động của công ty, giảm khả năng đối phó trước những biến đổicủa thị trường.
1.2 Nguồn vốn
Dựa vào bảng cân đối kế toán, nhìn chung nguồn vốn của công ty có sự giảm đáng
kể từ 2,470,229 triệu đồng vào năm 2015 xuống còn 1,246,889 triệu đồng vào năm 2019
Sự biến động này xuất phát từ hai loại nguồn vốn là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.Những nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn là:
- Nợ phải trả: Có sự giảm dần theo các năm khi vào năm 2015 chiếm tỷ trọng là
85.55% nhưng sang năm 2019 chiếm tận 106.6% trong tổng số nguồn vốn củacông ty Số tiền nợ phải trả giảm nhưng tỷ trọng lại tăng
- Vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu ảnh hưởng ít hơn so với nợ phải trả trong
phần nguồn vốn của công ty, nó có sự giảm mạnh trong giai đoạn 5 năm Năm
2015 với 357,052 triệu đồng và năm 2019 với âm 82,338 triệu đồng Giai đoạn từnăm 2015 đến 2018 nguồn vốn chủ sở hữu giao động nhẹ nhưng tới năm 2019 thìgiảm mạnh xuống âm Điều này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty có xu hướng giảm, thua lỗ; dẫn đến lợi nhuận cho các cổ đông ngày càng giảm,các thành viên trong công ty mất niềm tin vào tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty nên họ giảm đầu tư, rút vốn góp khỏi công ty, kết quả là nguồn vốn chủ sởhữu của công ty ngày càng giảm
2 Kết quả hoạt động kinh doanh
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị: triệu đồng
CHỈ TIÊU 2015 2016 2017 2018 2019
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ 1,723,949 1,985,857 2,366,162 1,577,146 49,095
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 175 10 176 28,166 27,793
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 1,723,774 1,985,847 2,365,987 1,548,979 21,302
4 Giá vốn hàng bán 1,629,656 1,866,353 2,179,211 1,567,736 290,634
Trang 23
Trang 245 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 94,117 119,494 186,775 (18,757) (269,332)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 9,584 6,708 6,790 7,475 1,144
7 Chi phí tài chính 66,895 63,972 54,052 61,425 57,103
- Trong đó: Chi phí lãi vay 53,224 55,065 45,731 47,041 38,445
8 Phần lãi lỗ hoặc lỗ trong công ty liên
doanh, liên kết
9 Chi phí bán hàng 15,016 19,805 30,788 18,873 1,553
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 15,304 19,385 21,028 20,327 9,161
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh 6,486 23,040 87,696 (111,907) (336,005)
12 Thu nhập khác 5,420 189 1,156 251 3,620
13 Chi phí khác 1,252 293 702 845 25,479
14 Lợi nhuận khác 4,167 (104) 454 (594) (21,859)
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 10,654 22,935 88,149 (112,500) (357,863)
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 2,385 4,607 17,746 20
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp 8,268 18,329 70,403 (112,521) (357,863)18.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số
18.2 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 8,269 18,329 70,403 (112,520) (357,863)
19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 306 7 2,608 (4,168) (13,254)
20 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 306 7 2,608 (4,168) (13,254)
Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy, doanh thu của công ty có
sự sụt giảm theo các năm Năm 2015, doanh thu của công ty đạt mức 1,723,949 triệuđồng Tuy nhiên, đến năm 2019, doanh thu của công ty đã giảm xuống trầm trọng xuốngcòn 49,095 triệu đồng Lý giải điều này là do người dân xung quanh nhà máy phản ứngtiêu cực về việc không đồng tình với việc quy hoạch Cụm công nghiệp Thanh Vinh, tiếp
Trang 24
Trang 25theo việc phản ứng của người dân là hàng loạt các quyết định gây bất lợi cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành, làm hoạt độngcủa công ty không được liên tục Ngoài ra, trong năm 2019, công ty tạm ngừng hoạt độngtrong thời gian vừa qua là do bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt độngsản xuất trong thời hạn 6 tháng (kể từ ngày 22/11/2018) để khắc phục vi phạm “Không cógiấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành.Giá vốn hàng bán có sự giảm dần theo các năm Cụ thể vào năm 2015, giá vốnchiếm 1,629,656 triệu đồng và đến năm 2019 chỉ còn 290,634 triệu đồng Nguyên nhândẫn đến việc giá vốn cao là hầu hết nguyên liệu sản xuất thép của các doanh nghiệp ởViệt Nam chủ yếu là nhập khẩu Vì vậy chi phí nguyên vật liệu đầu vào cũng sẽ cao, chỉcần có sự biến động của chi phí nguyên liệu cũng gây nên ảnh hưởng lớn tới tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như tác động tới lợi nhuận gộp biên.Lợi nhuận thuần của công ty giảm mạnh mẽ mà xuống đến tận âm vào năm 2019.
Cụ thể vào năm 2015 là 6,486 triệu đồng và giảm xuống tận âm 336,005 triệu đồng Điềunày cho thấy tình kinh doanh và bán hàng của công ty chưa được tốt và có chuyển biếnxấu
Chi phí bán hàng giảm đáng kể qua các năm Điều này cho thấy công ty đang nỗlực giảm các khoản chi phí quản lý và bán hàng
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy tình hình kinh doanh củacông ty Dana - Ý có nhiều sự biến động qua các năm Đặc biệt là trong quý 4 năm 2018quyết định đình chỉ hoạt động do UBND thành phố ban hành để khắc phục vi phạm
“Không có giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vậnhành” và lý do xảy ra sự cố này là do lỗi của UBND thành phố trong việc quy hoạch Cụmcông nghiệp Thanh Vinh không đảm bảo khoảng cách ly an toàn tối thiểu (500m) và viphạm trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ Tuy nhiên, công ty đang có những nỗ lực để bảo
vệ quyền lợi và lợi ích của mình cũng như tái hoạt động lại nhà máy sản xuất
Trang 25
Trang 26PHẦN E: PHÂN TÍCH THÔNG SỐ
1 Thông số khả năng thanh toán
1.1 Khả năng thanh toán hiện thời
Khả năngthanh toán hi n ệ th i ờ = Tài s n ả ng n ắ h n ạ