1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới

86 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Thoát Nước Mưa Theo Hướng Bền Vững Cho Các Khu Đô Thị Tại Thành Phố Đồng Hới
Tác giả Phan Anh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Lê Năng Định
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 10,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA THEO HƯỚNG BỀN VỮNG CHO CÁC KHU ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI Học viên: Phan Anh Tuấn Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường Mã số: KTM Khóa: K4

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



PHAN ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA THEO HƯỚNG BỀN VỮNG CHO CÁC KHU ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Đà Nẵng – 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



PHAN ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA THEO HƯỚNG BỀN VỮNG CHO CÁC KHU ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường

Mã số : 8520320

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ NĂNG ĐỊNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Phan Anh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Thoát nước đô thị trên thế giới và tại Việt Nam 5

1.1.1 Trên thế giới: 5

1.1.2 Tại Việt Nam: 5

1.2 Hiện trạng thoát nước đô thị tại tỉnh Quảng Bình: 6

1.3 Chiến lược quy hoạch phát triển hệ thống thoát nước của tỉnh Quảng Bình: 10

1.4 Tổng quan về các giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững: 10

1.4.1 Khái niệm về thoát nước mưa theo hướng bền vững: 10

1.4.2 Các hệ thống thoát nước mưa theo hướng bền vững đã được áp dụng trong thực tế: 11

1.5 Phương pháp nguyên cứu: 13

1.5.1 Phương pháp điều tra khảo sát: 13

1.5.2 Phương pháp kế thừa: 13

1.5.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: 13

CHƯƠNG 2: ĐÁNG GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 15

2.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 15

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: 15

2.1.2 Quy định pháp lý về quản lý thoát nước tại khu vực: 21

2.2 Đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước mưa khu vực nghiên cứu: 21

2.3 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải khu vực nghiên cứu: 25

2.4 Nghiên cứu khả năng ứng dụng thiết kế hệ thống thoát nước mưa theo hướng bền vững: 26

Trang 5

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN, NÂNG CAO KHẢ

NĂNG THOÁT NƯỚC TẠI TP.ĐỒNG HỚI 27

3.1 Đề xuất các biện pháp quản lý 27

3.2 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật 27

3.2.1 Đề xuất giải pháp thoát nước đô thị theo hướng bền vững tại thành phố Đồng Hới 28

3.2.2 Thiết kế hệ thống thoát nước mưa theo hướng bền vững cho một khu đô thị tại thành phố Đồng Hới 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 62

Trang 6

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA THEO HƯỚNG BỀN VỮNG CHO CÁC KHU ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

Học viên: Phan Anh Tuấn Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Mã số: KTM Khóa: K41 Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Tóm tắt – Hệ thống thoát nước bền vững là hệ thống áp dụng cách tiếp cận tự nhiên (sử dụng

điều kiện tự nhiên) để kiểm soát và làm giảm ngập lụt cục bộ trong hệ thống thoát nước đô thị Thoát nước theo hướng bền vững bền vững là hệ thống thoát nước được coi là có lợi cho môi trường, bao gồm các giải pháp chiến lược nhằm tiêu thoát nước mặt hiệu quả và bền vững, kiểm soát các cấu trúc công trình và quản lý vận hành, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm và quản lý các tác động đến chất lượng nước của các vùng nước địa phương Bài luận văn này trình bày giải pháp thiết kế thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững Trên cơ sở đó, tiến hành áp dụng một số giải pháp vào thiết kế hệ thống thoát nước mưa theo hướng bền vững cho khu đô thị Đồng Bắc đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới Kết quả tính toán cho thấy việc áp dụng các giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước theo hướng bền vững sẽ đem lại hiệu quả về giảm thiểu ngập úng cục bộ, giảm thiểu áp lực cho hệ thống thoát nước truyền thống đã được xây dựng ngoài ra còn có khả năng bổ trợ nguồn nước ngầm tự nhiên, cải tạo cảnh quan đô thị,…

Từ khóa - Hệ thống thoát nước bền vững; ngập úng; bể chứa nước mưa ngầm; vỉa hè thấm;

khu đô thị (5 từ khóa)

RESEARCH AND PROPOSAL SUSTAINABLE DRAINAGE SOLUTIONS

FOR URBAN AREA IN DONG HOI CITY

Abstract - Sustainable Urban Drainage Systems is a system that adopts a natural approach

(using natural conditions) to control and reduce local flooding in an urban drainage system Sustainable urban drainage is a drainage system that is considered beneficial to the environment, including strategic solutions for effective and sustainable surface water drainage, control of building structures and operational management, while minimizing pollution and managing impacts on the water quality of local water bodies This thesis presents solutions to design urban rainwater drainage in a sustainable way On that basis, apply a number of solutions

to the design of a sustainable rainwater drainage system for Dong Bac urban area, Huu Nghi street, Dong Hoi city Calculation results show that the application of sustainable drainage design solutions will be effective in minimizing local flooding and reducing pressure on the built traditional drainage system In addition, it has the ability to supplement natural groundwater sources, improve urban landscapes, etc

Key words - Sustainable Urban Drainage Systems (SUDS); flooding, underground rainwater

storage tank, permeable pavement, urban area

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Đặc trưng nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và số giờ năng TP.Đồng Hới 18

Bảng 2 Các giải pháp thoát nước bền vững và ưu, nhược điểm 29

Bảng 3 Điều kiện áp dụng và lợi ích mang lại của giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững 36

Bảng 4 Đánh giá lợi ích của các giải pháp thoát nước bền vững được thể hiện ở bảng sau: 40

Bảng 5 Kết quả tính toán của 2 tuyến cống chính trong khu đô thị 45

Bảng 6 Kết quả tính toán của cải tạo tuyến cống thoát nước mưa 46

Bảng 7 Hệ số an toàn F 49

Bảng 8 Giá trị độ rỗng lấp đầy của vật liệu 49

Bảng 9 Xác định cường độ mưa theo thời gian 50

Bảng 10 Xác định mực nước lớn nhất trong hệ thống thấm và thời gian tháo cạn theo thời gian 50

Bảng 11 Kết quả tính toán diện tích bể chứa ngầm theo thời gian mưa 56

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước thành phố Đồng Hới 7

Hình 2 Bản đồ hành chính thành phố Đồng Hới 16

Hình 3 Vị trí khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới 22

Hình 4 Cao độ nền khu đô thị và các khu vực lân cận 23

Hình 5 Hệ thống tuyến cống chính thoát nước mưa trong khu vực 24

Hình 6 Tình trạng ngập, đọng nước ở khu vực 24

Hình 7 Tình trạng ngập, đọng nước ở khu vực 25

Hình 8 Thiết kế hệ thống bề mặt thấm trên vỉa hè 48

Hình 9 Lưu vực nước mưa tập trung về khu vực hoa viên 52

Hình 10 Vị trí bể chứa ngầm lưu trữ nước mưa 53

Hình 11 Mặt bằng thiết kế bể chứa ngầm lưu trữ nước mưa 54

Hình 12 Các mặt cắt thiết kế bể chứa ngầm lưu trữ nước mưa 55

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài:

Cùng với tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa, Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức về môi trường bao gồm ô nhiễm không khí, nước và chất thải rắn Các yếu tố chính góp phần vào những vấn đề này bao gồm: tốc độ tăng trưởng dân số cao, đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh, thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường hạn chế, nguồn lực về bảo vệ môi trường không đủ, và đặc biệt là những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu ngày càng rõ rệt Điều này dẫn đến những áp lực lớn đối với môi trường đô thị, đặc biệt

là các hệ thống cơ sở hạ tầng, trong đó phải kể tới hệ thống thoát nước không đáp ứng được nhu cầu thoát nước và không bắt kịp tốc độ đô thị hóa nhanh như hiện nay

Thành phố Đồng Hới là một trong những địa phương chịu nhiều tác động nặng nề của biến đối khí hậu và nước biển dâng tại Việt Nam Với địa hình thấp, chịu ảnh hưởng lớn của mực nước triều, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng trước những bất thường của thời tiết cực đoan (lượng mưa gia tăng hàng năm và tần suất mưa lớn trong một thời gian ngăn xảy ra thường xuyên hơn) cùng với quá trình đô thị hóa càng làm giảm bề mặt thấm nước (mặt đất tự nhiên thay bởi các hạ tầng đô thị như mặt đường, vỉa hè bằng thảm nhựa, bê tông hóa, ) khiến cho tình trạng ngập lụt cục bộ tại các vùng trũng thấp nghiêm trọng, kéo dài và thường xuyên xảy ra hơn Do đó phòng chống ngập lụt đang trở thành vấn đề cấp thiết hiện nay

Nhận thức được vấn đề môi trường quan trọng, trong những năm qua Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình đã thực hiện đầu tư mới và cải tạo nâng cấp cho hệ thống thoát nước thành phố Đồng Hới, đã cải thiện đáng kể tình trạng ngập úng tại một số khu vực trong thành phố, tăng khả năng thoát nước của hệ thống Tuy nhiên, việc giải quyết vấn

đề thoát nước chưa được triệt để và đồng bộ, vẫn tồn tại hiện tượng ngập úng cục bộ, đặc biệt những khu vực đô thị hóa quá nhanh trong khi hạ tầng thoát nước chưa theo kịp với tốc độ phát triển đô thị Ảnh hưởng mặt trái của quá trình đô thị hóa càng làm giảm

bề mặt thấm nước khiến cho tình trạng ngập lụt nghiêm trọng, kéo dài và thường xuyên xảy ra hơn

Hiện nay, trên thế giới để giải quyết các vấn đề về thoát nước mưa đô thị và giải quyết ngập lụt, ngoài các giải pháp thoát nước truyền thống với cách tiếp cận thoát nước trực tiếp, nhanh chóng vào hệ thống tuyến cống ngầm và chuyển đến các khu vực thấp hơn thì các giải pháp thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững cũng được nghiên cứu

và áp dụng rộng rãi, nhất là tại các đô thị, các thành phố ven biển Cách tiếp cận thoát

Trang 11

nước theo hướng bền vững liên quan đến việc làm chậm và giảm lưu lượng dòng chảy

bề mặt đô thị để quản lý rủi ro ngập úng ở lưu vực tiếp nhận và giảm nguy cơ dòng chảy

đó gây ô nhiễm Để đạt được điều này, giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững

sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như thu gom nước mưa, tự thấm, làm chậm, lưu trữ, vận chuyển và xử lý dòng chảy, đặc biệt là trên bề mặt đô thị Tại Việt Nam trong thời gian gần đây, các giải pháp về thoát nước theo hướng bền vững cũng được nghiên cứu và đưa vào thí điểm tại một số thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Duyên hải miền Trung và bước đầu đã mang lại những kết quả khả quan để khắc phục tình trạng ngập lụt, giải quyết thoát nước mưa đô thị

Vì vậy, để giải quyết vấn đề ngập lụt tại thành phố Đồng Hới, tác giả thực hiện đề

tài “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các

khu đô thị tại thành phố Đồng Hới” nhằm đưa ra một giải pháp thoát nước bền vững,

giảm thiểu ngập úng, tạo môi trường cảnh quan cho thành phố và cũng là phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đồng Hới trở thành một thành phố Du lịch hiện đại văn minh

Mở rộng hơn nữa, việc nghiên cứu có thể đưa đến một hướng đi mới khả thi và có thể đưa vào áp dụng trong quy hoạch xây dựng chung cho hệ thống thoát nước thành phố Đồng Hới nói riêng và các địa phương khác ở Việt Nam nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Xác lập cơ sở khoa học, nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho một khu đô thị thuộc thành phố Đồng Hới Qua đó, đưa ra giải pháp kỹ thuật mới, hiệu quả, có tính khả thi và có thể đưa vào áp dụng trong quy hoạch chung về thoát nước mưa đô thị thành phố Đồng Hới

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Hệ thống thoát nước đô thị thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Nghiên cứu điển hình tại khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị thành phố Đồng Hới với các mặt tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp đường Lý Thường Kiệt;

- Phía Nam giáp đường Trần Quang Khải;

- Phía Tây giáp đường Hữu Nghị;

- Phía Đông giáp đường Nguyễn Văn Linh

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

4.1 Ý nghĩa khoa học:

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học để đánh giá hiện trạng thoát nước đô thị của thành phố Đồng Hới Từ đó đưa ra các giải pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý về thoát nước nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại của hệ thống thoát nước

đô thị

4.2 Ý nghĩa thực tiễn:

- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng để giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ hiện nay và nâng cao khả năng tiêu thoát nước của thành phố Đồng Hới Đồng thời đưa ra hướng đi mới có thể áp dụng trong quy hoạch hệ thống thoát nước đô thị thành phố Đồng Hới trong giai đoạn sắp tới

- Ngoài ra, đề tài còn cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và học viên cao học trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu các đề tài có liên quan đến thoát nước đô thị

5 Cấu trúc của luận văn:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Thoát nước đô thị trên thế giới và tại Việt Nam

1.1.1 Trên thế giới

Trang 13

1.1.2 Tại Việt Nam

1.2 Hiện trạng thoát nước đô thị tại tỉnh Quảng Bình và thành phố Đồng Hới 1.3 Chính sách, chiến lược và các quy hoạch phát triển hệ thống thoát nước của tỉnh Quảng Bình và thành phố Đồng Hới

1.4 Tổng quan về các giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững:

1.4.1 Khái niệm về thoát nước mưa theo hướng bền vững:

1.4.2 Các hệ thống thoát nước mưa theo hướng bền vững đã được áp dụng trong thực tế:

CHƯƠNG 2: ĐÁNG GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

2.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.2 Quy định pháp lý về quản lý thoát nước tại khu vực

2.2 Đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước mưa khu vực nghiên cứu

2.3 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải khu vực nghiên cứu

2.4 Nghiên cứu khả năng ứng dụng thiết kế hệ thống thoát nước mưa theo hướng bền vững cho thành phố Đồng Hới

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN, NÂNG CAO KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

3.1 Đề xuất các biện pháp quản lý

3.2 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật

3.2.1 Đề xuất giải pháp thoát nước đô thị theo hướng bền vững tại thành phố Đồng Hới

3.2.2 Thiết kế hệ thống thoát nước mưa theo hướng bền vững cho một khu đô thị tại thành phố Đồng Hới

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 14

Chương 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Thoát nước đô thị trên thế giới và tại Việt Nam

1.1.1 Trên thế giới:

Cùng với tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh chóng trên toàn cầu, thì nhu cầu

về thoát nước đô thị ngày càng trở nên cấp thiết để đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm trong

đô thị cũng như bảo vệ tài nguyên nước

Các hệ thống thoát nước tập trung trên thế giới đã được xây dựng từ thế kỷ thứ XIII-XV, tuy nhiên việc xây dựng hệ thống thoát nước quy mô cho đô thị chỉ được bắt đầu từ thế kỷ XIX Đến hiện tại, các công nghệ, kỹ thuật xây dựng hệ thống thoát nước trên thế giới đã rất phát triển Ngoài các hệ thống thoát nước theo phương pháp truyền thống đó là thu gom và đảm bảo thoát nước một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất dựa vào địa hình hay các tác động cơ học (bơm,…) thì hiện nay cũng có nhiều loại hệ thống thoát nước khác được nghiên cứu và phát triển như: hệ thống thoát nước chân không hay hệ thống thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững (SUDS)

Hệ thống thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững (SUDS) trên thế giới đã phát triển từ khá sớm như: dự án xây dựng hệ thống SUDS ứng phó ngập lụt tại thành phố

Malmo, Thụy Điển từ năm 1999-2001 (quy hoạch thoát nước mưa bằng các kênh hở,

hồ điều hòa), dự án SUDS ờ thành phố Yokohama, Nhật Bản (kết hợp nâng cấp hệ thống thoát nước và xây dựng bể chứa nước mưa tư nhân), dự án thành phố Bọt Biển của

Trung Quốc (kết hợp nhiều giải pháp tăng khả năng thấm nước, giảm lượng nước mưa

chảy tràn),… Và các dự án trên đã chứng minh được hiệu quả của giải pháp thoát nước

mưa đô thị theo hướng bền vững (SUDS) nhằm giải quyết rủi ro ngập lụt đô thị, đồng thời mang lại các lợi ích về môi trường, cải tạo cảnh quan, không gian sống

1.1.2 Tại Việt Nam:

Tại Việt Nam, hệ thống thoát nước đô thị được xây dựng từ thế kỷ XX và từ năm

1975 đến nay, phần lớn các đô thị tại Việt Nam đã và đang được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng, khai thác và sử dụng chưa đồng bộ, nhiều khu vực được tính toán xây dựng theo các tiêu chuẩn, điều kiện cũ nên trở nên quá tải khi tốc độ đô thị hóa, mức độ gia tăng dân số tăng nhanh và các vấn đề về biến đổi khí hậu ngày càng trở nên phức tạp

Về định hướng phát triển và quy hoạch hiện tại của hệ thống thoát nước tại Việt Nam hiện nay là tiếp tục hoàn thiện hệ thống thoát nước đô thị hiện có mà phần lớn là

Trang 15

áp dụng hệ thống thoát nước truyền thống, áp dụng các giải pháp thiết kế chú trọng việc truyền dẫn nước thải, nước mưa nhanh nhất đến các vị trí xả thải

Về giải pháp thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững (SUDS) là một trong những giải pháp mới đang được khuyến khích nghiên cứu và áp dụng tại Việt Nam Trong những năm gần đây, tại Việt Nam đã có các nghiên cứu và dự án thí điểm để kiểm tra tính hiệu quả của giải pháp công trình SUDS đã được thực hiện: các dự án tại vùng

Đồng bằng sông Cửu Long (dự án cải tạo vỉa hè, cảnh quan tăng khả năng trữ nước tại

TP.Cà Mau và TP.Sóc Trăng) và vùng duyên hải miền Trung (thực hiện giải pháp thấm

và bể chứa nước mưa tại TP Quảng Ngãi) Tuy nhiên, các giải pháp thoát nước mưa đô

thị theo hướng bền vững tại Việt Nam vẫn hạn chế ở mức độ nghiên cứu thí điểm do các quy định của pháp luật về quy hoạch, áp dụng xây dựng hệ thống thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững chưa được ban hành

1.2 Hiện trạng thoát nước đô thị tại tỉnh Quảng Bình:

➢ Hiện trạng thoát nước đô thị tỉnh Quảng Bình:

Tỉnh Quảng Bình là địa phương thuộc duyên hải miền Trung, địa hình thấp dần từ Tây sang Đông (từ dãy Trường Sơn đến vùng đồng bằng ven biển Đông), là địa phương

có sự khác biệt rõ rệt của lượng mưa vào các mùa trong năm và chịu nhiều ảnh hưởng của các đợt Bão, lũ

Theo tình hình thống kê, trong vòng 10-15 năm trở lại đây, tình hình ngập lụt tại tỉnh Quảng Bình nói chung và thành phố Đồng Hới nói riêng ngày càng diễn biến phức tạp hơn Vào đợt lũ lụt tháng 10/2010, lượng mưa lớn (tổng lượng mưa trong 10 ngày khu vực từ Nghệ An đến Quảng Bình từ 700-1600 mm, chiếm trên 50% tổng lượng mưa năm) gây ra mức ngập trung bình từ 0,2-1,0m chủ yếu ở các vùng ven, trũng thấp Tiếp đến đợt lụt tháng 10/2015, mức ngập trung bình tăng lên từ 0,5-1,2m, ngập lụt diễn ra ngay tại khu vực trung tâm thành phố Đồng Hới Gần nhất vào đợt lũ lụt tháng 10/2020, phần lớn thành phố Đồng Hới (vùng trung tâm và một phần vùng ngoại ô) ngập trong mực nước từ 0,5-1,5 m

➢ Hệ thống thoát nước đô thị tại thành phố Đồng Hới:

Là thành phố trung tâm trực thuộc tỉnh Quảng Bình, thành phố Đồng Hới là địa phương được tỉnh tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trong đó có hệ thống thoát nước đô thị

Trang 16

Hình 1 Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước thành phố Đồng Hới

Trang 17

Hệ thống thoát nước thành phố Đồng Hới là hệ thống thoát nước chung, tuy nhiên những năm trở lại thành phố đang hướng tới xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước thành hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn Hệ thống thoát nước hiện tại bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và truyền tải các cấp khác nhau, các công trình đầu nối (trạm bơm, cửa xả, hố ga, nhà máy xử lý nước thải) và các công trình phụ trợ khác với mục đích thu gom, vận chuyển và tiêu thoát nước mưa, xử lý nước thải thành phố Đồng Hới, cụ thể bao gồm:

- Hệ thống thoát nước mưa: 60,79 km tuyến cống và 2.291 hố ga

- Hệ thống thoát nước chung: 67,38 km tuyến cống và 2.723 hố ga

- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải: 01 trạm xử lý nước thải công suất 10.000

m3/ngđ, 14 trạm bơm nước thải, 78,85 km đường ống (HDPE/uPVC) thu gom nước thải

và 3.756 hố ga

Theo điều kiện địa hình và bố cục không gian đô thị, hệ thống thoát nước mưa thành phố Đồng Hới được phân biệt thành 7 lưu vực chính như sau:

- Khu vực I: phường Đồng Phú, phường Đồng Hải;

- Khu vực II: phía Đông đường sắt phường Nam Lý và Bắc Lý;

- Khu vực III: phía Tây đường sắt phường Nam Lý và Bắc Lý;

- Khu vực IV: phường Đồng Sơn, phường Bắc Nghĩa, xã Nghĩa Ninh;

- Khu vực V: phường Đức Ninh Đông, phường Phú Hải, xã Đức Ninh;

- Khu vực VI: xã Lộc Ninh;

- Khu vực VII: phường Hải Thành, phường Quang Phú

Cửa xả thoát nước bao gồm: 23 cửa xả thoát nước từ hệ thống thoát nước mưa và

hệ thống thoát nước chung ra các vị trí trên sông Nhật Lệ, sông Cầu Rào, hồ Nam Lý và

hồ Khe Duyên và 7 cửa xả thoát nước mưa từ tuyến đường Võ Nguyên Giáp, xã Bảo Ninh ra biển tuy nhiên phần lớn các cửa xả ra biên hiện nay đã được bồi lấp miệng thoát

do cát và một số cửa xả được tháo dỡ do ảnh hưởng của các dự án ven biển

Tuy đã được tập trung đầu tư vào hệ thống thoát nước đô thị nhưng hiện trạng thoát nước đô thị thành phố Đồng Hới vẫn còn nhiều bất cập, hiện nay có trên 40 điểm ngập úng cục bộ thường xuyên xảy ra vào các đợt mưa vừa và lớn hàng năm trên địa bàn thành phố Đồng Hới Nguyên nhân được xác định bao gồm:

Trang 18

- Hệ thống thoát nước chưa đồng bộ, chưa bao phủ được các lưu vực thoát nước, chỉ các tuyến chính trong nội đô mới có hệ thống đường ống thu gom, tuy nhiên một số

đã được xây dựng từ lâu, hiện trạng xuống cấp, khẩu độ tuyến thoát nước không còn đáp ứng được nhu cầu thoát nước, cụ thể như: lưu vực thoát nước phường Đồng Hải, Đồng

Phú (các tuyến thoát nước chung xây dựng từ lâu), tuyến thoát nước đường Lý Thường

Kiệt, đường Hữu Nghị,

- Các tuyến cống không được thường xuyên khơi thông, nạo vét do kinh phí thành phố còn eo hẹp

- Nhiều khu vực trên địa bàn thành phố là các vùng trũng, địa hình thấp so với các khu vực xung quanh nên lượng nước mưa chảy tràn bề mặt về khu vực lớn do đó làm quá tải hệ thống thoát nước khu vực

- Nước mưa được thu gom từ hệ thống thoát nước đô thị phần lớn được xả ra các con sông đi qua thành phố và đổ ra biển qua của biển Nhật Lệ (cửa biển giữa sông Nhật

Lệ và vùng biển, là vị trí đổ ra biển duy nhất của các con sông lớn trên địa bàn thành phố và các huyện lân cận) Tuy nhiên hiện nay cửa biển Nhật Lệ có hiện tượng bị bồi lấp, làm giảm diện tích mặt cắt thoát nước mưa đô thị ra biển, làm chậm quá trình thoát nước mưa đô thị

Ngoài ra, trên các tuyến đường Hữu Nghị, Trần Hưng Đạo,… xảy ra hiện tượng nước mưa tràn lên mặt đường từ các hố ga thoát nước thải khi mưa lớn gây mất mỹ quan

đô thị Nguyên nhân là do các hộ gia đình đấu nối nước mưa sân vườn, nước mưa từ các máng thu nước tầng mái vào hệ thống thoát nước thải đô thị, làm quá tải hệ thống khi mưa lớn

➢ Triển khai giải pháp thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững trên địa bàn thành

bề mặt thấm nước (thảm thực vật, vỉa hè thấm) để lưu trữ, làm chậm dòng chảy bề mặt

- Thực hiện mô hình mảng xanh đứng và vườn trên mái cho tòa nhà trụ sở Ban Quản lý dịch vụ công ích nhằm giảm tốc độ dòng chảy mưa đồng thời cải thiện vi khí hậu

Trang 19

- Nghiên cứu để đưa vào áp dụng thí điểm giải pháp vìa hè thấm, bể chức nước mưa ngầm trên địa bàn thành phố

1.3 Chiến lược quy hoạch phát triển hệ thống thoát nước của tỉnh Quảng Bình:

Theo quy hoạch chung điều chỉnh xây dựng thành phố Đồng Hới và phụ cận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 được UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt tại Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 thì trên địa bàn thành phố Đồng Hới và vùng phụ cận sẽ xây dựng 06 trạm xử lý nước thải tập trung và hoàn thiện cơ sở hạ tầng về hệ thống thoát nước đô thị

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Đồng Hới đã và đang triển khai xây dựng hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải Trong đó, một phần hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải đầu tư bởi Dự án Vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hới (Vốn vay World Bank và vốn của Chính phủ Việt Nam) cũng như một số Dự

án phát triển hạ tầng khu dân cư trong thành phố đã hoàn thành và được bàn giao cho Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình thực hiện quản lý vận hành Hợp phần tiếp theo của dự án về hạ tầng vệ sinh tập trung vào xây dựng hệ thống các tuyến chính thu gom nước thải (14,07 km), xây dựng cống thoát nước mưa (9,82 km), xây dựng thêm 5 trạm bơm nước thải, nâng công suất Trạm xử lý nước thải Đức Ninh, xây dựng hệ thống cống R3 đấu nối hộ gia đình và nạo vét sông Cầu Rào nâng cao khả năng thoát nước khu vực

1.4 Tổng quan về các giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững:

1.4.1 Khái niệm về thoát nước mưa theo hướng bền vững:

Thoát nước bền vững là mô hình áp dụng cách tiếp cận tự nhiên (sử dụng điều kiện

tự nhiên) để kiểm soát và làm giảm ngập lụt cục bộ trong hệ thống thoát nước đô thị [6] Thoát nước bền vững là hệ thống thoát nước được coi là có lợi cho môi trường, bao gồm các giải pháp chiến lược nhằm tiêu thoát nước mặt hiệu quả và bền vững, kiểm soát các cấu trúc công trình và quản lý vận hành, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm và quản

lý các tác động đến chất lượng nước của các vùng nước địa phương

Các lợi ích của thoát nước bền vững là: [6]

- Làm chậm dòng chảy nước mưa bề mặt;

- Làm giảm nguy cơ ngập lụt trong các trận mưa lớn;

- Tăng cường độ ẩm của đất và bổ cập nguồn nước ngầm;

- Lưu trữ và cung cấp nguồn nước mưa để tái sử dụng;

Trang 20

- Ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước;

- Cung cấp môi trường sống thích hợp cho các quần thể sinh vật tự nhiên trong khu vực thành thị;

- Tạo không gian xanh cho người dân sống ở khu vực đô thị

Thông thường, một hệ thống thoát nước mưa thường thu gom nước mưa chảy tràn trên mặt đất, chảy qua hệ thống cống rồi xả ra sông, hồ, kênh, mương thoát nước gần nhất Nếu hệ thống cống nhỏ, có khả năng xảy ra quá tải khi mưa lớn, khả năng tiêu thoát nước mưa sẽ chậm và gây ngập lụt Nếu nước mưa chảy tràn được giữ lại ở các bề mặt thấm nước (vườn cây, bãi cỏ, đường/mương thấm…) thì lượng nước chảy tràn vào cống sẽ giảm, làm tăng khả năng tiêu thoát trong hệ thống thoát nước mưa Nước thấm xuống đất nhiều sẽ tăng nguồn bổ cập cho nước ngầm Đồng thời, không gian xanh (bề mặt thấm nước) sẽ ngày càng tăng trong khu vực đô thị

Các giải pháp kỹ thuật cơ bản của hệ thống thoát đô thị bền vững thường được áp dung bao gồm:

- Hệ thống thu gom và sử dụng nước mưa

- Mái nhà xanh

- Bề mặt thấm nước: kênh mương, đường thấm

- Bể chứa nước mưa ngầm

Khu vực xunh quanh ga Yokohama, thành phố Yokohama, Nhật Bản có hệ thống

thu gom và dẫn nước mưa ra các con sông xung quanh (sông Aratama, sông Katabira

và sông Ishizaki) trong trường hợp mưa lớn (khoảng 60 mm/giờ) sẽ sử dụng 3 trạm bơm

nước mưa và 3 trạm bơm quy mô nhỏ Tuy nhiên, do có địa hình vùng trũng, cộng với

sự biến đổi khí hậu với số lần mưa có lượng mưa >50mm/giờ ngày càng tăng nên tình trạng ngập lụt vẫn xảy ra và số điểm ngập lụt ở vùng trung tâm khá nhiều

Để giải quyết vấn đề ngập úng cục bộ trong thành phố, chính quyền thành phố Yokohama, Nhật Bản đã thực hiện các giải pháp thoát nước bền vững như sau:

Trang 21

- Nâng cấp hệ thống công thoát nước: Trường hợp mưa nhỏ, nước mưa chảy vào cống thoát nước và bơm bởi trạm bơm cũ như bình thường Khi mưa lớn, nước được phép chảy và hệ thống đường chạy tàu điện ngầm, được coi là cống thoát nước khổng

lồ (D=12m) đối với cường độ mưa lớn hơn 75mm/giờ, sau đó được trạm bơm bổ sung mới bơm ra sông

- Giải pháp kết hợp với tư nhân xây dựng bể chứa nước mưa: xây dựng bể chứa nước ngầm phía dưới tòa nhà các công ty tư nhân, tiêu chuẩn xây dựng là 200 m3/ha diện tích đất mặt bằng

Kết quả thực hiện các giải pháp thoát nước bền vững trên cho kết quả khả quan trong giảm thiểu ngập úng

b Tại Quảng trường Bridget Joyce, London: [6]

Khu vực Quảng trường Bridget Joyce nằm trong lưu vực sông Counters Creek, được ghi nhận và vượt quá công suất dẫn đến ngập lụt vùng hạ lưu Mô hình thủy văn quận Hammersmith & Fulham cho thấy đoạn đường Australia rất dễ bị nguy cơ ngập lụt

c Tại thành phố Cà Mau: [6]

Thành phố Cà Mau thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp (độ cao bình quân 0,5m đến 1,5m so với mực nước biển), bằng phẳng và thường xuyên bị ngập nước do chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều và chế độ mưa trong khu vực

Vị trí thực hiện dự án SUDS là khu vực xung quanh hoa viên tại ngã giao Hùng Vương – Phạm Ngọc Hiển, phường 5, thành phố Cà Mau là vùng trũng, thấp trong khi

đó hoa viên có nền vỉa hè cao hơn nhiều so với lòng đường, hệ thống thoát nước của lưu

Trang 22

vực nhỏ (D600) cùng với ảnh hưởng mực triều, mực nước ngầm nên không thể đáp ứng thoát toàn bộ lượng nước gây ra tình trạng ngập lụt khi mưa lớn

Để khắc phục tình trạng trên, thành phố Cà Mau đã thực hiện các giải pháp thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững Hệ thống thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững trong khu vực được tổ chức với cấu trúc liên kết giữa 3 thành phần chính: vườn thu nước mưa (hố thu), vỉa hè thấm và bể chứa ngầm Tất cả các cấu trúc đều có khả năng thẩm thấu nước xuống lòng đất xung quanh Các thành phần được kết nối với nhau bằng ống HDPE theo nguyên lý chảy tràn để đảm bảo phân phối nước đến tối đa các thành phần của hệ thống thoát nước bền vững Hệ thống có kết nối dự phòng với hố ga thoát nước hiện hữu bằng van một chiều

Kết quả thực hiện các giải pháp thoát nước bền vững trên cho hiệu quả nhằm góp phần giảm nguy cơ ngập lụt, cải thiện chất lượng nước ngầm đô thị tại lưu vực tác động đồng thời nâng cao giá trị cảnh quan khu vực xung quanh dự án

1.5 Phương pháp nguyên cứu:

1.5.1 Phương pháp điều tra khảo sát:

Thu thập, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, số liệu liên quan đến điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Đồng Hới và khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị, đặc biệt là các số liệu về: địa hình khu vực, mức độ ngập, thời gian ngập trong các trận mưa vừa và lớn, số liệu hệ thống thoát nước hiện có trong khu vực Các số liệu được chọn lọc một cách có khoa học từ các Ấn phẩm, báo cáo khoa học của các Sở, Ban, Ngành tại địa phương, bản đồ quy hoạch khu vực từ Viện Quy hoạch, các Bản vẽ hoàn công hệ thống thoát nước đã được xây dựng từ Đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Đồng Hới

1.5.2 Phương pháp kế thừa:

Kế thừa các kết quả nghiên cứu, lý thuyết về thoát nước mưa theo hướng bền vững, các kết quả thực tiễn mang lại của các giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững tại Việt Nam và trên thế giới từ đó đưa ra phân tích chung về các giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững và hướng áp dụng các giải pháp đối với thành phố Đồng Hới

1.5.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

Các số liệu được tổng hợp, phân tích dựa vào đó để đánh giá sự phù hợp của các giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững đối với khu vực Dựa trên các số liệu về địa hình, lượng mưa để tính toán khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước hiện trạng

Trang 23

và tính toán các công trình dựa trên giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững được đề xuất qua đó kiểm tra tính hiệu quả của các giải pháp

Trang 24

CHƯƠNG 2: ĐÁNG GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT

NƯỚC THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

2.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội:

❖ Vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế - xã hội:

Thành phố Đồng Hới là trung tâm hành chính, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình với vị trí địa lý 17o21’ vĩ độ Bắc và 106o10’ kinh độ Đông, cách thủ đô Hà Nội 500 km

về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 267 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.220 km về phía Nam

Thành phố Đồng Hới có các tuyến đường giao thông chính đi qua bao gồm: quốc

lộ 1A, tuyến đường sắt Thống nhất Bắc Nam và đường Hồ Chí Minh Thành phố cách khu du lịch Di sản thiên nhiên Thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng 50 km, cách khu du lịch suối Bang 50 km, cách khu cụm Cảng biển Hòn La 60 km và cửa khẩu quốc tế Cha Lo 180 km

Thành phố Đồng Hới có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Bố Trạch

- Phía Nam giáp huyện Quảng Ninh

- Phía Đông giáp biển

- Phía Tây giáp 2 huyện Bố Trạch và Quảng Ninh

Tổng diện tích của thành phố là 155,87 km2 chiếm 19,5% tổng diện tích tỉnh Quảng Bình [11]

Thành phố Đồng Hới có 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 9

phường: Bắc Lý, Bắc Nghĩa, Đồng Hải (bao gồm phường Hải Đình và phường Đồng

Mỹ cũ), Đồng Phú, Đồng Sơn, Đức Ninh Đông, Hải Thành, Nam Lý, Phú Hải và 6

xã: Bảo Ninh, Đức Ninh, Lộc Ninh, Nghĩa Ninh, Quang Phú, Thuận Đức [11]

Dân số năm 2020 là 133.818 người, mật độ dân số đạt 859 người/ km2, tốc độ gia tăng dân số là 5%/năm kéo theo đó là quá trình đô thị hóa, bê tông hóa bề mặt đô thị diễn ra nhanh chóng tại khu vực trung tâm thành phố [11]

Trang 25

Hình 2 Bản đồ hành chính thành phố Đồng Hới

❖ Về Địa chất, địa hình:

Địa chất Đồng Hới mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển địa hình thấp, cấu trúc địa tầng được hình thành bởi 2 yếu tố tạo thành cơ bản là trầm tích biển và bồi tích thềm sông Đất đá chủ yếu là cát, sét xen lẫn ít sỏi Kết quả khảo sát thăm dò địa chất cấu trúc địa tầng qua 12 hố khoan tại 4 phường Đồng Hải, Đồng Phú, Bắc Lý, Nam Lý cho thấy lớp địa chất TP Đồng Hới gồm 5 lớp:

- Lớp thứ nhất: Đất bồi tích á cát nặng lẫn ít sỏi sạn và tạp chất hữu cơ, màu xám vàng sẫm Kết cấu chặt vừa, trạng thái dẻo cứng Lớp này phần bố không đều, ở độ sâu đến 2,2 m

- Lớp thứ hai: Lớp đất á sét dạng bùn lẫn xác sò, điệp và tạp chất hữu cơ màu xám đen Kết cấu xốp, trạng thái dẻo, dẻo mềm Lớp này phân bố không đều, gặp ở độ sâu

từ 2,0 m - 4,9 m

Trang 26

- Lớp thứ ba: Lớp đất á cát nhẹ hạt thô lẫn sỏi sạn nhỏ, màu xám trắng đục đến vàng nhạt Kết cấu chặt, trạng thái nửa cứng Phân bố ở độ sâu 4,0 - 7,0 m

- Lớp thứ tư: Lớp đất á sét lẫn ít sỏi sạn nhỏ, màu xám vàng Kết cấu chặt, trang thái nửa cứng Lớp này phân bố không đều, ở độ sâu từ 7,0 - 9,4 m

- Lớp thứ năm: Lớp cát lẫn hạt bụi, màu loang lổ, xám trắng, hồng nhạt Kết cấu chặt trạng thái dẻo cứng, nửa cứng Phân bố ở độ sâu từ 9,0 - 14,0 m

❖ Về Địa hình:

Thành phố Đồng Hới có độ biến thiên mạnh với các đồi núi bao quanh các cánh đồng nhỏ, địa hình trung du xen lẫn gò đồi Đồng Hới có địa hình đa dạng bao gồm vùng đồi, vùng đồng bào và vùng cát ven biển

Phần phía Đông sông Nhật Lệ là vùng cát Bảo Ninh có địa hình dạng cồn cát ngang

ổn định, cao độ trung bình 10,0 m, dốc về 2 phía là sông Nhật Lệ và biển Đông với độ dốc tương đối lớn, không bằng phẳng

Phần phía Tây chia làm 5 khu vực chính:

+ Khu 1 và 4: gồm khu trung tâm thành phố, phường Phú Hải, phường Đức Ninh

và phường Đức Ninh Đông phân bố 2 bên quốc lộ 1A và đường Lê Lợi Khu vực này

có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, cao độ trung bình 2m, nơi cao nhất là khu Hào Thành với cốt 3,7m, thấp nhất là ruộng nông nghiệp cốt 0,2 – 0,5 m, hơi dốc về quốc lộ 1A với độ dốc khoảng 0,2%

+ Khu 2: Khu Bắc Lý và Nam Lý, nằm ở phía Tây thành phố là vùng gò đồi dốc

về hai phía Đông và Tây của đường Phan Đình Phùng, có cao độ trung bình 10 m, cao nhất 18m, thấp nhất 2,0m, độ dốc trung bình từ 5 - 10%

+ Khu 3: Khu Đồng Sơn, Thuận Đức, Nghĩa Ninh, Bắc Nghĩa nằm về 2 phía Đông

và Tây đường 15A, là vùng gò đồi nhấp nhô có hướng thấp dần từ Tây sang Đông và từ Nam ra Bắc, độ dốc trung bình từ 7 - 10% Cao độ trung bình 8m, cao nhất 15,5 m, thấp nhất 3,0 m

+ Khu 5: gồm Lộc Ninh, Hải Thành là khu vực đồi và cát ven biển, cao độ trung bình 10 m, cao nhất 16 m, thấp nhất 3 m, hướng dốc dần về phía Nam với độ dốc trung bình 3 - 5%

❖ Về khí hậu:

Thành phố Đồng Hới nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng chuyển tiếp khí hậu miền Bắc và miền Nam Khí hậu tại đây được chia thành hai mùa rõ rệt: nóng

Trang 27

và lạnh Mùa hè nắng nóng, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, mùa thu mưa nhiều gây lũ lụt và mùa đông lạnh giá Dựa vào số liệu thống kê tại các trạm khí tượng thủy văn cho thấy:

Nhiệt độ trung bình các tháng ở thành phố Đồng Hới dao động từ 17,8oC cho tới 30,1oC Trong đó thấp nhất vào khoảng tháng 2 và cao nhất vào tháng 7 Nhiệt độ trung bình các năm khoảng 25,4oC Mùa nóng khoảng từ tháng 5 tới tháng 10, mùa lạnh khoảng từ tháng 11 đến tháng 4 Nhiệt độ trung bình năm trên toàn tỉnh có xu hướng tăng khoảng 0,16oC/thập kỷ

Tổng số ngày nắng khoảng 226 ngày/năm, số giờ nắng trung bình 152 giờ/ tháng

(mm) 38,3 11,0 17,5 82,2 154,7 82,6 123,2 145,2 547 281,9 156,8 103,7 1.744

Độ ẩm (%) 88 90 89 87 80 72 69 75 84 86 85 85 83

Giờ nắng 99,5 74,3 104,2 167,6 231,7 221,2 237,1 197,8 167,3 138,9 99,8 81,8 1821,2

Bảng 1 Đặc trưng nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và số giờ năng TP.Đồng Hới

Lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình tại thành phố Đồng Hới khoảng 1.744 mm/năm Mưa thường tập trung vào các tháng mùa đông như tháng 9, tháng 10, tháng

11 Các tháng ít mưa là các tháng mùa hè như tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng

6 Lượng mưa hoàng năm có xu hướng tăng nhẹ khoảng 3,3 mm mỗi năm trong gian đoạn từ 1988-2018 Lượng mưa trong mùa mưa và số ngày có lượng mưa lớn gia tăng kết hợp với nước biển dâng, triều cường có khả năng gây ra ngập lụt trên diện rộng, kéo dài và đặc biệt nghiêm trọng hơn ở các vùng ven biển và đồng bằng trong đó có thành phố Đồng Hới [12]

Gió: Tại Quảng Bình nói chung và khu vực Đồng Hới nói riêng có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông và gió mùa Hè

- Gió mùa đông: Có hướng chính là Tây Bắc đến Đông Bắc Do điều kiện địa hình

mà các tiểu vùng nhỏ có hướng khác nhau gây nên Ngoài hai hướng gió chính nói trên, các hướng gió khác cũng chiếm một tần suất không nhỏ,

Trang 28

- Gió mùa hè: Hướng gió thịnh hành mùa hè ở vùng dự án là gió Tây Nam và Đông Nam Gió Tây Nam hay còn gọi là gió Phơn Tây Nam có đặc tính là khô nóng Tốc độ gió mạnh nhất từ 34 – 40 m/s (bão), trung bình là 9 – 16 m/s

Bốc hơi: Lượng bốc hơi trên địa bàn thành phố Đồng Hới nói riêng và Quảng Bình nói chung tương đối lớn, đặc biệt là vào mùa hè gây nên tình trạng hạn hán, nguyên nhân

là do đặc tính nóng và khô của gió Phơn Tây Nam Độ bốc hơi trung bình khoảng từ 85

Theo kết quả điều tra, nước dưới đất ở khu vực thành phố Đồng Hới như sau:

- Tầng chứa nước trầm tích hệ thứ 4 muộn Holoxen nằm ở ven biển Biên độ giao động mực nước trong tầng này giữa 2 mùa khô và mùa mưa là 0,5 - 1,0 m Lưu lượng mùa khô đạt 3 – 17 l/s Tổng lưu lượng các mạch lộ mùa kiệt dạt 10.000 m/ngày đêm Trữ lượng có thể cung cấp cho TP Đồng Hới từ 100.000 - 150.000 người Chất lượng nước tốt, độ khoáng hoá 0,1g/1, nước thuộc loại hỗn hợp bicarbonat natri-kali, có độ pH

= 7, nhiệt độ trung bình 27 - 29°C Trữ lượng tự nhiên có thể khai thác 40.000 m3/ngày đêm Mực nước ngầm trên địa bàn thành phố Đồng Hới từ 3-6 m

- Tầng chứa nước trầm tích Neogen thống nước phân bố ở phía Bắc và Tây Bắc thành phố trên diện tích khoảng 30 km Phức hệ nước chia thành 2 phần theo chiều sâu nhưng nước dùng cho sinh hoạt chỉ ở phần trên với độ sâu khoảng 80 m Thành phần thạch hoá phức tạp, mức chứa nước kém đồng nhất Tỷ lưu thay đổi từ 2,4160,3181/s Phức hệ này bị nhiễm mặn nhất là vùng lân cận thành phố Phức hợp chứa nước ngọt nằm ở vùng Lộc Ninh

Nói chung, nguồn nước dưới đất khu vực Đồng Hới chỉ trong tầng Holoxen và tầng Neogen ở Lộc Ninh Hiện nay, một số hộ gia đình vẫn sử dụng nước giếng khoan

để sinh hoạt

➢ Hệ thống sông

Sông Phú Vinh chạy trong khu vực phường Đồng Sơn, Bắc Nghĩa và các xã Thuận Đức, Nghĩa Ninh và Đức Ninh (TP Đồng Hới) Sông bắt đầu từ đập Phú Vinh ở xã

Trang 29

Thuận Đức và chạy theo hướng Bắc Nam trước khi hợp với sông Lệ Kỳ ở gần khu vực Nhà máy xử lý nước thải của TP Đồng Hới Hồ Phú Vinh nằm trên sông Phú Vinh bắt nguồn từ dãy Trường Sơn và nhập vào phụ lưu sông Cầu Rào tại xã Đức Ninh, nhập vào sông Nhật Lệ tại vị trí gần chợ Đồng Hới Lưu vực có địa hình phức tạp, chuyển từ dạng địa hình vùng núi sang địa hình đồng bằng dài hẹp Dòng sông chảy quanh co, uốn khúc nhiều đoạn với diện tích toàn lưu vực ưu vực vào khoảng 60 km2 Sông Phú Vinh dài 16

km, với chiều rộng trung bình là 30 m Lưu lượng chảy tối đa là 350 m/s và thấp nhất là 0,25 m/s Các khe suối, dòng chảy vào hồ Phú Vinh bắt nguồn từ các triền núi cao bao xung quanh hồ và chỉ xuất hiện vào mùa mưa lũ

Sông Cầu Rào: là Sông đào có điểm đầu là ngã ba giữa mương Phóng Thuỷ và mương thoát nước thuộc cánh đồng Lý Lộc - xã Lộc Ninh, với chiều dài tổng cộng khoảng 4,5 km, chảy theo hướng Bắc - Nam và đổ ra sông Lệ Kỳ Là trục thoát nước chính cho các phường Bắc Lý, Nam Lý, Đồng Phú, Đức Ninh Đông, phần phía Tây của phường Hải Đình

Sông Lệ Kỳ bắt nguồn từ vùng núi cao ở huyện Quảng Ninh và chạy quanh TP Đồng Hới trước khi hợp với sông Nhật Lệ Sông dài 20 km với bề rộng trung bình đoạn qua TP Đồng Hới là 100 m Diện tích lưu vực sông là 90 km, với tốc độ chảy tối đa đạt

630 m3/s và tối thiểu là 3,1 m3/s Sông Lệ Kỳ sẽ là sông tiếp nhận nước thải đã qua xử

lý của Nhà máy xử lý nước thải Đức Ninh đang hoạt động

Sông Nhật Lệ có tổng chiều dài 85 km, ở thượng lưu sông gồm 2 nhánh là sông Long Đại (hay Đại Giang) và sông Kiến Giang đều bắt nguồn từ núi U Bò, Co Roi (xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh) Ở hạ lưu có tiếp nhận thêm nguồn nước từ sông Lệ

Kỳ và sông Mỹ Cương, thông với sông Cầu Rào Sông Nhật Lệ chảy qua TP Đồng Hới

có chế độ thủy triều bán nhật triều với biên độ trung bình là 1,4 m và tối đa là 1,5 m Trong mùa khô, ảnh hưởng của thủy triều đến tận Phan Xá, huyện Quảng Ninh (trên sông Kiến Giang, cách cửa sông Nhật Lệ khoảng 45 km) Lưu vực sông Nhật Lệ có diện tích tổng thể là 2.650 km2, và lượng mưa trung bình là 2.500 mm mỗi năm Dòng chảy trung bình hàng năm là 120 m3/s với mức xả cụ thể là 47 lít/s2 Mùa lũ lụt chiếm 77% tổng lượng xả hàng năm, mùa khô chỉ chiếm 23% Lũ trên sông Nhật Lệ bị ảnh hưởng

từ việc xả lũ ở các nhánh sông Kiến Giang, Đại Giang, lượng mưa địa phương và mực nước thủy triều dâng

➢ Đặc điểm hải văn

Chế độ sóng biển phụ thuộc vào gió mùa, trong một năm có 2 mùa sóng rõ rệt: mùa đông và mùa hè Hướng sóng thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau là hướng

Trang 30

Đông Bắc có độ cao trung bình là 0,8 - 0,9 m; cực đại 3 - 3,5 m Từ tháng 4 đến tháng

8 độ cao sóng thường xuyên là 0,6 - 0,7 m; độ cao cực đại là 3 - 3,5 m

2.1.2 Quy định pháp lý về quản lý thoát nước tại khu vực:

Các căn cứ pháp lý về quản lý thoát nước tại khu vực bao gồm:

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về Thoát nước và

xử lý nước thải: căn cứ để xác định nguyên tắc chung quản lý hệ thống thoát nước và xác định các nội dung quy hoạch, quản lý hệ thống thoát nước trong đô thị;

- Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật trong đó bao gồm QCVN 07-2:2016/BXD Công trình thoát nước: căn cứ để xác định sự phù hợp của các giải pháp thoát nước (sự phù hợp về lưu lượng, vận tốc dòng chảy,… của tuyến cống cũng như bố trí hệ thống trong đô thị);

- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ Xây dựng về việc ban hành QCVN 01:2021/BXD về Quy hoạch xây dựng: căn cứ để xác định sự phù hợp của

mô hình thoát nước bền vững so với các quy định về tỷ lệ đất cây xanh, khoảng cách bố trí công trình ngầm, yêu cầu đối với hệ thống thoát nước mưa đô thị

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957:2008 về tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài: căn cứ dùng để tham khảo khi xác định các dữ liệu liên quan đến giải pháp kỹ thuật trong hệ thống thoát nước bền vững như: tính toán lưu lượng, tính toán tuyến cống thoát nước, bể chứa ngầm;

- Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình

về việc ban hành Quy đinh quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Bình: căn cứ xác định nội dung quy hoạch và phân cấp, nhiệm vụ, nội dung thực hiện quản lý thoát nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

2.2 Đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước mưa khu vực nghiên cứu:

Khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới có vị trí các mặt tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp đường Lý Thường Kiệt; Phía Nam giáp đường Trần Quang Khải; Phía Tây giáp đường Hữu Nghị; Phía Đông giáp đường Nguyễn Văn Linh

Diện tích khu đô thị là 33,6 ha, trong đó phần lớn diện tích đã được sử dụng để xây dựng công trình: nhà ở cá nhân và một số trụ sở hành chính Bề mặt khu đô thị có mật

độ bê tông hóa cao Về địa hình, khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị, TP.Đồng Hới

có địa hình vùng trũng, có cao độ là 2,25-2,60m và thấp so với các khu vực xung quanh:

Trang 31

- Phía Bắc: Tuyến đường Lý Thường Kiệt (tuyến đường Quốc lộ cũ) có cao độ địa hình từ 2,80-3,85m, đi tiếp là khu vực quy hoạch khu đô thị mới với cao độ quy hoạch

từ 2,60-3,50

- Phía Đông: Tuyến đường Nguyễn Văn Linh và khu vực phía Đông đường Nguyễn Văn Linh được quy hoạch xây dựng khu đô thị với cao độ nền là 2,50-3,62m, trong đó đoạn giáp giao với đường Lý Thường Kiệt có cao độ 2,75-3,62m

- Phía Tây: Khu đô thị Tây Hữu Nghị, các trục đường Trường Chinh, đường Minh Mạng và đường Hà Văn Quan có cao độ nền là từ 2,30-4,85m (cao độ giảm dần từ Tây sang Đông, phần thấp nhất là dọc tuyến Hữu Nghị với cao độ từ 2,30-2,60m)

- Phía Nam: khu dân cư phía Nam đường Trần Quang Khải, cao độ từ 2,50-2,80m

Hình 3 Vị trí khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới

Hiện trạng Khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới được xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn và chưa được áp dụng các giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững

Trang 32

Hình 4 Cao độ nền khu đô thị và các khu vực lân cận

Về thoát nước mưa: Tuyến cống thoát nước mưa chính cho khu đô thị là tuyến cống BTCT D600 nằm trên đường Hữu Nghị (tuyến đường Hữu Nghị được bố trí 2 tuyến cống D600 ở 2 bên đường là tuyến chính thoát nước cho khu vực 2 bên đường)

và tuyến cống BTCT D1000 trên đường Nguyễn Văn Linh được đấu nối vào cửa xả thoát nước mưa trên đường Trần Quang Khải thoát nước ra sông Cầu Rào Các tuyến đường ngõ xóm trong khu vực, hệ thống thoát nước mưa mặt đường thu gom vào các tuyến cống nhỏ D200, một số tuyến đường trong khu đô thị chưa có tuyến cống thoát nước mưa, nước mưa chảy tràn theo địa hình

Ngoài tuyến thoát nước mưa chính trên thì trên tuyến đường Lý Thường Kiệt có mương thoát nước mặt đường, tuy nhiên hệ thống mương đã xuống cấp, nhiều vị trí hư hỏng, sập, bị vùi lấp trong quá trình thi công vỉa hè và xây dựng của các hộ gia đình, tổ chức do đó hệ thống này không đảm bảo hiện quả thoát nước mặt đường

Trang 33

Hình 5 Hệ thống tuyến cống chính thoát nước mưa trong khu vực

Hình 6 Tình trạng ngập, đọng nước ở khu vực

Trang 34

Hiện nay, trong khu vực nghiên cứu khi mưa lớn xảy ra tình trạng ngập úng kéo dài đến gần 1,5 giờ tại một số vị trí trên tuyến đường Hữu Nghị, Vương Thừa Vũ Ngoài

ra trong khu vực còn có trụ sở hành chính, trong đó có Trường Đại học Quảng Bình đã được xây dựng từ lâu, hiện nay cao độ sân trường thấp hơn so với các mặt đường xung quanh nên sau các trận mưa lớn, sân trường ngập nước, không có vị trí thoát nước

2.3 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải khu vực nghiên cứu:

Khu vực nghiên cứu hiện đã được xây dựng hoàn thiện tuyến cống thoát nước thải chính D300 trên đường Hữu Nghị đấu nối về Trạm bơm nước thải tại vị trí giao đường Hữu Nghị và Trần Quang Khải Hiện nay, các tuyến nhánh thoát nước thải và các tuyến cống R3 đấu nối hộ gia đình đang được triển khai xây dựng hoàn thiện, tỷ lệ đấu nối thoát nước thải vào mạng lưới cấp 3 của khu vực là 70%

Sau khi đầu tư hoàn thiện thì về cơ bản hệ thống thu gom nước thải đáp úng đầy

đủ nhu cầu thoát nước thải khu vực Được quy hoạch xây dựng là tuyến thoát nước thải riêng, tuy nhiên do các hộ dân đấu nối nước mưa sân vườn, nước mưa từ tầng mái vào

hố ga thu gom nước thải nên khi mưa lớn có hiện tượng nước tràn lên từ các hố ga nước thải trên tuyến đường Hữu Nghị gây mất mỹ quan đô thị

Hình 7 Tình trạng ngập, đọng nước ở khu vực

Trang 35

2.4 Nghiên cứu khả năng ứng dụng thiết kế hệ thống thoát nước mưa theo hướng bền vững:

Khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới là khu vực có địa hình vùng trũng thấp (Nằm về vùng phía Đông đường Phan Đình Phùng), hệ thống thoát nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu, khả năng xảy ra ngập úng cao khi mưa lớn Tuy nhiên việc thay thế tuyến cống thoát nước hiện có sẽ tốn nhiều kinh phí và khi thực hiện cản trở giao thông trên tuyến đường Hữu Nghị, Lý Thường Kiệt (là các tuyến đường chính của thành phố) Do đó, việc tiếp cận cải tạo hệ thống thoát nước theo hướng đi mới là phù hợp hơn trong giai đoạn hiện tại

Việc ứng dụng thiết kế hệ thống thoát nước mưa theo hướng bền vững cho khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới là phù hợp bởi những lý do sau:

- Phương án thực hiện cải tạo hệ thống thoát nước đô thị hiện hữu sẽ tốn nhiều chi phí, thời gian và ảnh hưởng đến giao thông, sinh hoạt do đó khó thực hiện được

- Trong khu đô thị có các diện tích đất dành cho công cộng (vỉa hè tuyến đường

Hữu Nghị, Nguyễn Văn Linh có bề rộng trên 5m hay hoa viên ngã tại ngã giao đường Hữu Nghị và Lý Thường Kiệt với diện tích 352m 2 ,…) thích hợp cho thiết kế các giải

pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững như vỉa hè thấm, bể chứa ngầm,…

- Đối với các trụ sở hành chính trong khu vực (trường Đại học Quảng Bình, Trung

tâm huấn luyện thể thao, trụ sở Viện kiểm sát tỉnh, trụ sở Công an tỉnh,…) có diện tích

sân, vườn lớn do đó có khả năng cải tạo, xây dựng hệ thống công trình ngầm phục vụ lưu trữ nước mưa và tái sử dụng

Trang 36

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN, NÂNG

CAO KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC TẠI TP.ĐỒNG HỚI

3.1 Đề xuất các biện pháp quản lý

Với những tình trạng hệ thống thoát nước hiện nay của thành phố Đồng Hới, các giải pháp quản lý cần hướng đến việc tối ưu hiệu quả hệ thống thoát nước đô thị hiện

có, đồng thời kết nối phù hợp giữa hệ thống thoát nước hiện có và các công trình, hệ thống được xây dựng mới qua đó cải thiện khả năng thoát nước của thành phố Đồng Hới Các giải pháp quản lý cụ thể được đề xuất như sau:

- Thực hiện Quy hoạch đồng bộ hệ thống thoát nước của khu vực, kiểm soát tốt cao trình xây dựng và đấu nối vào hệ thống thoát nước để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước được tốt nhất

- Kiểm soát công tác đăng ký đấu nối nước thải vào hệ thống của các đơn vị xả nước Rà soát, kiểm tra đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa cũng như nước thải đảm bảo không đấu nối sai mục đích sử dụng của tuyến cống

- Tăng cường công tác kiểm tra, khơi thông nạo vét tránh tình trạng ngập úng Hiện tại, công tác nạo vét hệ thống thoát nước ở các thành phố Đồng Hới được thực hiện trung bình là 1 lần/năm tuy nhiên do kinh phí hạn chế do đó các tuyến cống được nạo vét tuần

tự với chu kỳ 3 năm Đối với công tác nạo vét, bảo dưỡng hố thu nước mưa ngăn mùi thực hiện 1 lần/năm, tần suất thực hiện công việc này cần tăng lên từ 2-3 lần/năm đảm bảo các cửa thu nước mưa đáp ứng

3.2 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật

Ngoài các biện pháp quản lý, để đảm bảo thoát nước mưa đô thị, giảm thiểu ngập lụt cục bộ cần kết hợp áp dụng các công trình thoát nước truyền thống và các giải pháp thoát nước mưa đô thị khác Trong đó việc lựa chọn các giải pháp thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững là phù hợp với những lý do sau:

- Các giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững rất đa dạng, có thể linh hoạt

áp dụng các giải pháp tùy thuộc vào quy mô, tính chất của từng khu đô thị trên địa bàn

thành phố Đồng Hới nói chung và khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị (là khu đô thị

đã được đưa vào sử dụng từ lâu, mật độ công trình, dân cư lớn) nói riêng

- Đối với các khu vực đã được xây dựng hệ thống thoát nước (điển hình như khu

đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới) là các tuyến cống thoát nước, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thoát nước mưa Việc cải tạo thay thế các tuyến

Trang 37

cống hiện trạng sẽ ảnh hưởng lớn đến quy hoạch chung của đô thị hiện tại, tiêu tốn nhiều thời gian, chi phí và có khả năng ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông cũng như sinh hoạt của người dân Việc áp dụng các giải pháp thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững sẽ có khả năng giảm thiểu áp lực cho hệ thống thoát nước hiện có đồng thời khắc phục được các khó khăn trong việc cải tạo các tuyến cống sẵn có

- Các giải pháp thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững cũng mang lại các lợi ích về cải tạo cảnh quan không gian xanh trong đô thị, bổ trợ nguồn nước ngầm,… Đây

là các giá trị lợi ích phù hợp với nguyên tắc chung về quản lý thoát nước và phát triển bền vững quy định tại Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ

3.2.1 Đề xuất giải pháp thoát nước đô thị theo hướng bền vững tại thành phố Đồng Hới

Để lựa chọn, đề xuất giải pháp thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững phù hợp đối với khu đô thị Đông Bắc đường Hữu Nghị và thành phố Đồng Hới phù hợp, thực hiện phân tích các ưu, nhược điểm của từng giải pháp đồng thời đánh giá khả năng

áp dụng tùy thuộc vào các điều kiện khu vực cũng như các lợi ích mang lại Các đánh giá được thể hiện ở các bảng sau

Trang 38

Bảng 2 Các giải pháp thoát nước bền vững và ưu, nhược điểm

1 Kiểm soát tại nguồn

1.1 Mái nhà xanh

Sử dụng một lớp đất trồng

trên mái nhà để trồng các loại

cây, cỏ Nước mưa được lưu

- Lợi ích về sinh thái, thẩm mỹ và tiện ích

- Tăng thêm quỹ đất

- Cải thiện chất lượng không khí

- Giúp quản lý các tác động của hòn đảo nhiệt đô thị

- Các nhiệt, chống ồn cho tòa nhà

- Giảm sự giãn nở cho vật liệu làm mái nhà

- Tăng chi phí so với mái thông thường

- Không thích hợp cho mái dốc

- Các nhà cải tạo có thể bị giới hạn bởi cấu trúc mái nhà

- Chi phí bảo dưỡng thảm thực vật

- Có thể gây ra các thiệt hại khác nếu nhà bị thấm, dột

- Giảm nhu cầu về nguồn nước cấp chính

- Gia tăng chi phí xây dựng bể và các ống thu

- Nếu xây nổi trên mặt đất làm tốn diện tích

- Cần có bơm nếu xây bể ngầm

- Nếu bề mặt thu không sạch, hoặc không khí ô nhiếm thì nguồn nước mưa có thể không đảm bảo Phải thêm thiết bị xả lọc đầu

Trang 39

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm

Nước mưa bề mặt được thấm

qua vỉa hè nhân tạo, vườn

thấm có tính thấm Vỉa hè có

thể là các khối lát có khe hở

giữa các khối, hoặc mặt lát

xốp đảm bảo nước thấm qua

được Nước có thể được trữ ở

lớp móng dưới và có khả

năng thấm được vào đất

- Giảm tác động của ô nhiềm trong dòng chày vào môi trường

- Có thể áp dụng ngay cả những khu vực có mật độ xây dựng cao chấp nhận nước bề mặt trên khu vực sử dụng

- Giảm việc đào sâu để thoát nước giúp giảm chi phí xây dựng

- Giải pháp linh hoạt và có thể phù hợp với mục đích

sử dụng và thiết kế được đề xuất

- Cho phép sử dụng hai không gian, do đó không cần thêm đất

- Tạo cảnh quan môi trường

- Nguy cơ tắc nghẽn lâu dài và tăng trưởng cỏ dại nếu công tác bảo trì kém

- Có thể tăng chi phí bảo trì do cắt cây, dọn cỏ

2 Kênh truyền tải và kênh

thấm

2.1 Kênh thấm - Dễ dàng kết hợp vào cảnh quan

- Loại bỏ tốt các chất ô nhiễm đô thị

- Giảm tốc độ dòng chảy và khối lượng

- Hạn chế cơ hội sử dụng cây để tạo cảnh quan

- Rủi ro tắc nghẽn trong kết nối công việc đường ống

kỹ thuật

Trang 40

Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm

- Ô nhiềm và tắc nghẽn có thể nhìn thấy và dễ dàng

xử lý 2.2 Ngăn thấm

Nước sẽ đi qua các kênh và

- Hạn chế cơ hội sử dụng cây để tạo cảnh quan

- Rủi ro tắc nghẽn trong kết nối công việc đường ống

nhàng của cỏ mà nước chảy

lên và ngang qua, thường

- Dễ thi công và chi phí xây dựng thấp

- Lựa chọn tiền xử lý hiện quả

- Dễ dàng tích hợp vào cảnh quan và có thể được thiết

kế mang lại lợi ích thẩm mỹ

- Không thích hợp cho các khu vực dốc

- Không thích hợp cho thoát nước nóng chảy tràn hoặc cho những nơi có nguy cơ nhiễm bẩn nước ngầm, trừ khi sự xâm nhập bị ngăn chăn

3.2 Mương lọc - Lợi ích thủy lực quan trộng đạt được - Không phù hợp tại các khu vực có đất mịn (đất sét)

trong lưu vực thượng lưu

Ngày đăng: 20/10/2022, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Xây dựng, Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 ban hành Quy chuẩn Việt Nam 01:2021/BXD về Quy hoạch xây dựng Khác
[2] Bộ Xây dựng, Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 07-2:2016/BXD về Công trình thoát nước Khác
[3] Bộ Khoa học và Công nghệ, Quyết định số 2934/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2008 ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam 7957:2008 tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài Khác
[4] Hiệp hội CIRIA (Construction Industry Research and Informatin Asociation), 2015. The SUDS Manual (Hướng dẫn hệ thống thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững) Khác
[5] Bộ Xây dựng - Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GIZ), 2018. Thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam: đánh giá và giải pháp thích ứng tại các đô thị Khác
[6] Bộ Xây dựng - Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GIZ), 2020. Hướng dẫn Áp dụng thiết kế hệ thống thoát nước mưa đô thị theo hướng bền vững Khác
[7] Bộ Xây dựng - Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GIZ), 2020. Đánh giá sự thích ứng với ngập lụt đô thị và quản lý thoát nước của Việt Nam dưới tác động của Biến đổi khí hậu Khác
[8] Lê Tùng Lâm và Trần Viết Dũng, 2016. Thoát nước đô thị bền vững – Định hướng và giải pháp thoát nước cấp thiết đối với thành phố Đà Nẵng. Tạp chí Đô thị và Phát triển số 63/2016 Khác
[9] Vũ Tuấn Ninh, 2020. Ứng dụng các giải pháp thoát nước bền vững trong công tác quy hoạch đô thị ven biển và hải đảo. Tạp chí Quy hoạch xây dựng số 105 Khác
[10] Phan Nhựt Duy và Nguyễn Anh Tuấn, 2020. Tính đàn hồi của đô thị (Khả năng hồi phục nhanh). Hướng tiếp cận tích hợp có thể áp dụng cho TP.Hồ Chí Minh – Đô thị cực lớn gần biển tại Việt Nam – Giảm thiểu tác động của ngập. Tạp chí Quy hoạch xây dựng số 105 Khác
[11] Chi Cục Thống Kê thành phố Đồng Hới, 2020. Niên giám thống kê thành phố Đồng Hới năm 2020, Đồng Hới, Quảng Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đặc trưng nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và số giờ năng TP.Đồng Hới - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 1. Đặc trưng nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và số giờ năng TP.Đồng Hới (Trang 27)
Bảng 2. Cỏc giải phỏp thoỏt nước bền vững và ưu, nhược điểm - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 2. Cỏc giải phỏp thoỏt nước bền vững và ưu, nhược điểm (Trang 38)
Bảng 3. Điều kiện ỏp dụng và lợi ớch mang lại của giải phỏp thoỏt nước mưa theo hướng bền vững - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 3. Điều kiện ỏp dụng và lợi ớch mang lại của giải phỏp thoỏt nước mưa theo hướng bền vững (Trang 45)
Bảng 9: Tỷ trọng sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng cao cấp đối với vùng KTTĐ Bắc Bộ về một số chỉ tiêu - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 9 Tỷ trọng sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng cao cấp đối với vùng KTTĐ Bắc Bộ về một số chỉ tiêu (Trang 47)
Bảng 4. Đỏnh giỏ lợi ớch của cỏc giải phỏp thoỏt nước bền vững được thể hiệ nở bảng sau: - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 4. Đỏnh giỏ lợi ớch của cỏc giải phỏp thoỏt nước bền vững được thể hiệ nở bảng sau: (Trang 49)
Bảng 5. Kết quả tớnh toỏn của 2 tuyến cống chớnh trong khu đụ thị - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 5. Kết quả tớnh toỏn của 2 tuyến cống chớnh trong khu đụ thị (Trang 54)
Bảng 6. Kết quả tớnh toỏn của cải tạo tuyến cống thoỏt nước mưa - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 6. Kết quả tớnh toỏn của cải tạo tuyến cống thoỏt nước mưa (Trang 55)
LƯU LƯỢNG THOÁT NƯỚC MƯA CỦA TUYẾN CỐNG CẢI TẠO Tuyến - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
uy ến (Trang 55)
+ n: độ rỗng lấp đầy của tầng trữ nước, tham khảo Bảng 8) - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
n độ rỗng lấp đầy của tầng trữ nước, tham khảo Bảng 8) (Trang 58)
Bảng 7. Hệ số an toà nF - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 7. Hệ số an toà nF (Trang 58)
Bảng 9. Xỏc định cường độ mưa theo thời gian - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 9. Xỏc định cường độ mưa theo thời gian (Trang 59)
Bảng 10. Xỏc định mực nước lớn nhất trong hệ thống thấm và thời gian thỏo cạn theo thời gian - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 10. Xỏc định mực nước lớn nhất trong hệ thống thấm và thời gian thỏo cạn theo thời gian (Trang 59)
Bảng 11. Kết quả tớnh toỏn diện tớch bể chứa ngầm theo thời gian mưa - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
Bảng 11. Kết quả tớnh toỏn diện tớch bể chứa ngầm theo thời gian mưa (Trang 65)
mặt bằng điển hình - Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thoát nước mưa theo hướng bền vững cho các khu đô thị tại Thành phố Đồng Hới
m ặt bằng điển hình (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w