Ngày soạn Ngày giảng Tiết 35 ÔN TẬP I MỤC TIÊU 1 Năng lực * Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập Năng lực giao tiếp và hợp tác biết chủ động đưa r[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 35 : ÔN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: hoàn thiện và củng cố kiến thức về Khí quyển và thủy quyển
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có, Nêu được tầm quan trọng của khí quyển và thủy quyển.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
2 Phẩm chất
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên nói chung, môi trường nước và không khí nói riêng.
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức tác động đến môi trường nước và không khí.
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Trung thực: Nhận lỗi, phát hiện và phản ánh hành vi phạm để cùng khắc phục.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và tuyên truyền ý thức đối với gia đình, bạn bè bảo vệ
nguồn nước , chống biến đổi khí hậu.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tầng khí quyển, các khối khí, khí áp và gió
a Mục tiêu:
- HS biết được nơi hình thành và đặc điểm của các khối khí
- HS biết được tên và đặc điểm của từng tầng khí quyển
- HS nêu được khái niệm khí áp, đơn vị đo khí áp; sự phân bố các đai khí hậu trên Trái Đất
b Nội dung: Tìm hiểu về các tầng khí quyển, các khối khí, khí áp và gió
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
Hoạt động 2: Khái niệm về thời tiết và khí hậu
a Mục tiêu: HS biết được khái niệm thời tiết và khí hậu
b Nội dung: Khái niệm về thời tiết và khí hậu
Trang 2c Sản phẩm: Bài thuyết trình và sản phẩm của HS
Hoạt động 3: Các đới khí hậu trên Trái Đất
a Mục tiêu: HS biết được phạm vi và đặc điểm của các đới khí hậu trên TĐ
b Nội dung: Tìm hiểu Các đới khí hậu trên Trái Đất
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
Hoạt động 4: Biến đồi khí hậu
a Mục tiêu: HS biết được nguyên nhâ, biểu hiện và hậu quả của biến đổi khí hậu
b Nội dung: Tìm hiểu biến đồi khí hậu
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
Hoạt động 5: Tìm hiểu Thuỷ quyển
a Mục tiêu: Kể tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
b Nội dung: Dựa vào hình 1 và đọc thông tin mục 1 SGK trang 156 tìm hiểu phần
thuỷ quyển
c Sản phẩm: học sinh quan sát được hình vẽ nêu được các thành phần của thuỷ
quyển
Hoạt động 6: Tìm hiểu Vòng tuần hoàn lớn của nước.
a Mục tiêu:
- Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước
b Nội dung: Dựa vào nội dung SGK và hình 2 để tìm hiểu Vòng tuần hoàn lớn
của nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính, GAPP.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Video về Vòng tuần hoàn nước.
- Tranh ảnh trong SGK phóng to, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Mở đầu:
a Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
thành kiến thức vào bài học mới.
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tầng khí quyển, các khối khí, khí áp và gió
d Tổ chức hoạt động:
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu tìm
hiểu về các tầng khí quyển, các khối khí, khí áp và
gió
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm về 4 trạm học
tập mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn
+ Trạm 1: Trạm video (HS quan sát video hoàn
thành PHT)
+ Trạm 2: Trạm Internet (HS sử dụng internet để
nghiên cứu và hoàn thành PHT)
+ Trạm 3: Trạm SGK (HS sử dụng SGK để nghiên
cứu và hoàn thành PHT)
+ Trạm 4: Tài liệu tham khảo (HS sử dụng tài liệu
tham khảo để nghiên cứu và hoàn thành PHT)
- Giáo viên giới thiệu về cách thực hiện hoạt động
+ HS có thể làm việc cá nhân, theo cặp hoặc theo
nhóm để thực hiện 4 nhiệm vụ ở mỗi trạm
+ Thời gian nghiên cứu ở mỗi trạm là 5 phút
+ Yêu cầu Hs đi đầy đủ cả 4 trạm để hoàn thành
PHT
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
2/ Các tầng khí quyển 3/ Các khối khí
4/ Khí áp Các đai khí áp trên Trái Đất
5/ Gió Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
NỘI DUNG TRÊN PHIÊU HỌC TẬP
Trang 4Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài tập 1: Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 1, 2, em hãy hoàn thành bảng
sau đây
Vị trí
Đặc điểm
Bài tập 2: Đọc thông tin trong mục 3 và quan sát hình 3, em hãy hoàn thành bảng sau
đây
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại
dương
Bài tập 3: Điền từ còn thiếu vào đoạn sau:
- ……… của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp
Trang 5- Đơn vị đo khí áp là ………
- ……… được phân bố trên TRÁI ĐẤT thành các đai khí áp ……… và khí áp
………… từ xích đạo về cực
+ Các đai ………… nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B và N
+ Các đai áp ………nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và khoảng vĩ độ 900B và N(cực Bắc và Nam)
Bài tập 4: Nối những đơn vị kiến thức ở cột A_B_C để tạo thành hệ thống kiến thức đầy đủ và chính xác và hoàn thành kiến thức còn thiếu vào dấu …
1/Đông cực a/Từ khoảng các vĩ độ 300B và
N về XĐ
E/ở nửa cầu B, gió hướng TN,
ở nửa cầu N, gió hướng TB
2/Tín phong b/Từ khoảng các vĩ độ 90
0Bvà
N về 600B và N
F/ở nửa cầu Bắc hướng ĐB,
ở nửa cầu Nam hướng ĐN
3/Tây ôn đới c/Từ khoảng các vĩ độ 30
0B và
N lên khoảng các vĩ độ 600B và N
G/ở nửa cầu B, gió hướng ĐB,
ở nửa cầu N, gió hướng ĐN
Gió là………
Hoạt động 2: Khái niệm về thời tiết và khí hậu
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV:
1 Đọc thông tin SGK và cho biết:
- Khái niệm thời tiết, khí hậu.
2 Dựa vào bản tin dự báo thời tiết ở trên,
em hãy:
- Nêu những yếu tố được sử dụng để biểu
hiện thời tiết.
- Mô tả đặc điểm thời tiết của từng ngày
trong bảng.
1.Khái niệm về thời tiết và khí hậu
- Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điềm và khu vực cụ thể được xác định bẳng nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, mây, gió Thời tiết luôn thay đổi
- Khí hậu ở một nơi là tồng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, ) của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật
Trang 63 Hãy cho biết, trong tình huống ở đầu bài, bạn nào là người nói đúng
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
* Dự kiến câu trả lời
1
- Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điềm và khu vực cụ thể được xác định bẳng nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, mây, gió Thời tiết luôn thay đổi
- Khí hậu ờ một nơi là tồng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, ) của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật
2
- Nêu những yếu tố được sử dụng để biểu hiện thời tiết: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, mây, gió
- Mô tả đặc điểm thời tiết của từng ngày trong bảng:
+ Thứ 3: Có mưa rào nhẹ, nhiệt độ thấp nhất
21 0 C, cao nhất 26 0 C, độ ẩm 80%, gió Đông Bắc
+ Thứ 4: Có lúc có mưa, nhiệt độ thấp nhất
23 0 C, cao nhất 29 0 C, độ ẩm 75%, gió Đông Bắc
+ Thứ 5: Có mưa, nhiệt độ thấp nhất 18 0 C, cao nhất 23 0 C, độ ẩm 77%, gió Đông Bắc + Thứ 6: Ít mây, trời nắng, nhiệt độ thấp nhất
17 0 C, cao nhất 21 0 C, độ ẩm 65%, gió Đông Bắc
3 Trong tình huống ở đầu bài, bạn nữ là
Trang 7người nói đúng
Bước 4 Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Các đới khí hậu trên Trái Đất
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Xác định trên hình 1 phạm vi của năm
đới khí hậu trên Trái Đất.
2 Hãy lựa chọn và trình bày khái quát đặc
điểm của một đới khí hậu.
Tên đới khí hậu Phạm vi và đặc điểm
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
2 Các đới khí hậu trên Trái Đất
(Bảng chuẩn kiến thức)
Bảng chuẩn kiến thức.
Tên đới khí
hậu
Phạm vi và Đặc điểm
Đới nóng quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C,
Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch
2 đới ôn hoà có nhiệt độ không khi trung bình năm dưới 20°C, tháng nóng nhát
không thấp hơn 10°C; Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới
2 đới lạnh là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình
Trang 8của tất cả các tháng trong năm đều dưới 10°C.; Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực
Hoạt động 4: Biến đồi khí hậu
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát hình 2, hình 3, hình 4 và dựa vào
nội dung SGK mục 3 trang 151,152, hoàn
thành bài tập sau:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
3 Biến đồi khí hậu
(Bảng chuẩn kiến thức)
Bảng chuẩn kiến thức.
Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do tăng nhanh của khí
CO2
Biểu hiện biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biền dâng và gia
tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan
Hậu quả làm cho thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và khốc liệt
Giải pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, sử dụng phương tiện
giao thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng,
Hoạt động 5: Tìm hiểu Thuỷ quyển
Trang 9d Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em
hãy:
- Nêu khái niệm thuỷ quyển.
- Thuỷ quyển có vai trò như thế nào đối với con người?
* Thảo luận nhóm: 4 nhóm
- Kể tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển?.
- Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào? Nêu tỉ
lệ của từng dạng?.
- Nước mưa rơi xuống mặt đất tồn tại ở đâu?
- Vai trò của nước đối với con người, không khí, sản xuất?
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trả lời lần lượt từng hs
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung, ghi bảng có
chọn lọc (nội dung chưa chính xác ghi bên cạnh)
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức, có thể bổ sung nội dung ghi bảng
trước còn thiếu
HS: Lắng nghe, ghi bài
1/ Nước mưa tồn tại ở ao, hồ, sông, suối, biển và đại
dương, nguồn nước ngầm,
2/ Vòng tuần hoàn lớn của nước:
Nước mưa rơi xuống bề mặt đất tồn tại ở: trong đất, ở
sông, hồ, đại dương, nước ngầm Sự vận động của nước
trong thuỷ quyển: trong sông, hồ, biển, đại dương nước ở
l Thuỷ quyển:
- Thuỷ quyển: là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, nằm trên bề mặt và bên trong của vỏ Trái Đất
- Gồm: nước ở các đại dương, biển, sông, hồ, đầm lầy, hồ, đầm lầy, nước dưới đất (nước ngầm), tuyết, băng và hơi nước trong khí quyền…
Trang 10trạng thái lỏng Tuy nhiên, nước luôn luôn bốc hơi hoặc
thăng hoa (băng) ở mọi nhiệt độ tạo thành hơi nước trong
khí quyển Ở mọi nơi trong tầng thấp của khí quyển luôn
luôn có hơi nước Khi bốc hơi lên cao gặp lạnh, hơi nước
chuyển sang trạng thái lỏng hoặc rắn (mưa, tuyết) Nước
mưa rơi xuống bề mặt đất tồn tại ở đại dương, sông, hồ,
ngấm xuống đất tạo thành nước ngầm và độ ẩm trong đất
Hoạt động 6: Tìm hiểu Vòng tuần hoàn lớn của nước.
d Tổ chức hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: HS Quan sát sơ đồ hình 2 và kết hợp với hiểu
biết, em hãy:
- Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước.
- Trạng thái thay đổi của nước trong vòng tuần
hoàn?
- Nước trong khí quyển có nguồn gốc từ đâu?
- Nguồn nước vô tận hay có hạn? Giải thích.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe; gọi HS nhận xét và bổ sung; ghi
bảng có chọn lọc (nội dung chưa chính xác ghi bên
cạnh)
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức, có thể bổ sung nội dung ghi
2 Vòng tuần hoàn lớn của nước
- Nước trong thiên nhiên không ngừng vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, tạo nên vòng tuần hoàn
Trang 11bảng trước còn thiếu
Hơi nước bốc lên cao->Ngưng kết di chuyển
ngang->gặp điều kiện thuận lợi gây mưa->rơi xuống ao,
hồ, biển, thấm xuống đất -> nước ngầm, nước đỗ ra
biển Tiếp tục bốc hơi tạo nên vòng tuần hoàn
nước.
- Quá trình chuyển trạng thái của nước:
lỏng->hơi->ngưng tụ-> rắn-> lỏng ( tan chảy)-> rắn ( đông
đặc).
=> giáo dục bảo vệ môi trường và tài nguyên nước
trên Trái Đất.
HS: Lắng nghe, ghi bài
3 Luyện tập
a Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu, hệ thống lại nội dung kiến thức bài học
b Nội dung: Trả lời các câu hỏi tự luận/ trắc nghiệm
c Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV:
Đưa ra các bài tập liên quan đến bài học hôm nay Bài tập 1:
Trang 12Bài tập 2:
Bài tập 3: Cuối tuần, lớp em dự định tổ chức đi dã ngoại 1 ngày Đài khí tượng thủy văn có dự báo thời tiết của ngày hôm đó như sau: nhiệt độ thấp nhất là 15 0 C, nhiệt độ cao nhất là 23 0 C; sáng sớm có sương mù, trời lạnh; trưa chiều hửng nắng, có lúc có mưa Em cần chuẩn bị những gì để phù hợp với thời tiết của buổi dã ngoại đó?
Trang 13HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4 Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
4 Vận dụng
a Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế
b Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập/báo cáo ngắn
c Sản phẩm: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
1 Em hãy nêu một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.
2 Em hãy chuẩn bị một số nội dung để tuyên truyền về biến đồi khí hậu
và ứng phó với biến đồi khí hậu cho gia đình cũng như những người xung quanh
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
Ngày soạn :