Trên cơ sở đó, nhằm góp phần từng bước triển khai thực hiện chương trình thành phố thông minh, đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, tiết kiệm nguồn lực nhà nước do khả năng đầu tư các bãi
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HỒ BẢO UYÊN
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH TẠI ĐÀ NẴNG
THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Chuyên ngành: Quản lý Xây dựng
Mã số: 8580302
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM ANH ĐỨC
Phản biện 1: TS Hoàng Nhật Đức
Phản biện 2: PGS.TS Đặng Công Thuật
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng họp tại Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 7 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu và Truyền thông, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Khoa Quản lý dự án, Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Đà Nẵng là thành phố trung tâm và lớn nhất khu vực miền Trung - Tây Nguyên, gồm các khu đô thị tập trung với mật
độ dân số cao, diện tích sử dụng đô thị (đất ở, kinh doanh/thương mại, công nghiệp, cơ quan…) chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, khu vực trung tâm thành phố đang chịu một
áp lực ngày càng gia tăng về điều kiện hạ tầng do số lượng các tuyến đường làm mới không theo kịp với tốc độ tăng trưởng dân số
Mặc khác, cùng với sự phát triển kinh tế, sự gia tăng dân số, đời sống và thu nhập của người dân được cải thiện đáng kể, số lượng
xe ô tô đăng ký mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gia tăng rất nhanh trong thời gian gần đây, tốc độ gia tăng bình quân từ năm
2013 đến nay là hơn 24,2%; ngoài ra, lượng xe ngoại tỉnh tham gia giao thông trên địa bàn thành phố tăng thêm khoảng trên 21%
Hiện nay, tình trạng đỗ xe trên các tuyến đường vừa gây cản trở giao thông, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông, ảnh hưởng cảnh quan đô thị thành phố, vừa góp phần gây ách tắc giao thông vào giờ cao điểm Tuy nhiên, các bãi đỗ xe hiện trạng trên địa bàn quận Hải Châu và Thanh Khê chỉ đáp ứng được lần lượt khoảng 59,1% và 23,1% nhu cầu đậu đỗ xe hiện trạng [1]
Do đó, để đáp ứng nhu cầu đậu đỗ xe ô tô cũng như giải quyết tình trạng đỗ xe ô tô trên các tuyến đường thì việc quy hoạch, đầu tư và đưa vào vận hành các bãi đỗ xe là một trong những công việc bức thiết hàng đầu trong quá trình thiết lập trật tự đô thị Hệ thống bãi đỗ xe ô tô là một bộ phận không thể tách rời với mạng lưới giao thông và vận tải đô thị, đóng góp vào quá trình phát triển của đô thị, nâng cao chất lượng phục vụ của hệ thống giao thông, tăng tiện ích và chất lượng cuộc sống của dân cư đô thị
Trong đó, việc thiết kế bãi đỗ xe ô tô cần tuân thủ các quy chuẩn, quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng Theo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch Xây dựng QCVN 01:2019/BXD quy định diện tích dành cho một chỗ đỗ xe ô tô cần 25m2 và một chỗ đỗ
xe máy cần 3m2; tuy nhiên, hiện trạng quỹ đất dành cho hạ tầng giao thông nói chung, giao thông tĩnh nói riêng còn hạn chế, đặc biệt khu vực trung tâm nhưng nhu cầu đậu đỗ xe ngày càng tăng cao
Trang 4Trên cơ sở đó, nhằm góp phần từng bước triển khai thực hiện chương trình thành phố thông minh, đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả đầu
tư, tiết kiệm nguồn lực nhà nước do khả năng đầu tư các bãi đỗ xe công cộng từ ngân sách nhà nước còn hạn chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực từ khối tư nhân, cơ hội tiếp cận với các công nghệ hiện đại, tiên tiến và đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đẩy mạnh kêu gọi đầu tư các bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố theo hình thức đối tác công tư (PPP) là điều cần thiết trong thời gian đến và phù hợp với định hướng phát triển của thành phố Đà Nẵng
Để phát huy lợi thế từ các dự án theo hình thức PPP mang lại, công tác chọn lựa nhà đầu tư là khâu hết sức quan trọng, ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của dự án Các dự án PPP cần tổ chức đấu thầu rộng rãi, công khai, minh bạch, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, nâng cao tính giải trình để lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực, giúp dự án triển khai đúng kế hoạch, đảm bảo về chất lượng và thời gian thu hồi vốn Tuy nhiên, trong những năm vừa qua việc triển khai lựa chọn nhà đầu tư các dự án PPP vẫn còn rất nhiều hạn chế, bất cập do còn nhiều vướng mắc, khó khăn về cơ sở pháp lý Vì vậy, nhằm phát huy tối đa hiệu quả của các dự án PPP, Luật
số 64/2020/QH14 về đầu tư theo phương thức đối tác công tư đã được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021, tạo khuôn khổ pháp lý chung, có hiệu lực cao, lâu dài và ổn định cho việc thực hiện các dự án PPP tại Việt Nam; đồng thời các Bộ chuyên ngành đã ban hành các thông tư quy định chi tiết việc thi hành một số nội dung tại Luật đầu tư theo phương thức PPP để đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành, tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ trong quá trình thực hiện dự án PPP, đặc biệt là công tác lựa chọn nhà đầu tư Liên quan đến vấn đề này, quá trình lựa chọn nhà đầu tư phải được xem xét một cách tổng thể với nhiều tiêu chí lựa chọn để đạt mục tiêu của dự án trên quá trình ra quyết định đa tiêu chuẩn
Trong thực tế, việc đưa ra quyết định khi có nhiều tiêu chí ảnh hưởng là một vấn đề phức tạp, điều đó đòi hỏi việc áp dụng các phương pháp định lượng trong việc hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí Việc ra quyết định lựa chọn nhà đầu tư hiệu quả, phù hợp với dự án bãi đỗ xe thông minh theo hình thức PPP được xem là một vấn đề khó vì đây là một trong những loại hình dự án mới, giải quyết nhu cầu cấp bách, mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội tại thành phố Đà Nẵng Do đó, việc lựa chọn nhà đầu tư cần phải được xem xét trên
Trang 5nhiều tiêu chí nhằm nâng cao tính chính xác và tính toàn diện, phải xác định được trọng số của các tiêu chí để đưa ra sự lựa chọn tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả của dự án
Multiple criteria decision analysis (MCDA) là hệ hỗ trợ ra quyết định dựa trên nhiều tiêu chí MCDA hỗ trợ trong việc xác định
sự cân bằng giữa các tiêu chí khác nhau và đưa ra kết quả tốt nhất; giúp quản lý sự phức tạp của các tiêu chí bằng cách chuyển đổi từ việc đánh giá định tính sang việc lượng hóa bằng cách cho điểm số Trong đó, mô hình Analytic Hierarchy Process - AHP là phương pháp phân tích thứ bậc giúp người thực hiện đưa ra quyết định để lựa chọn phương án phù hợp nhất trên cơ sở xác định và phân cấp các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến một vấn đề cần giải quyết; giúp giảm thiểu rủi ro khi đưa ra các quyết định thực hiện Để giải quyết bài toán lựa chọn đa tiêu chí, mô hình AHP được xem là một công cụ hiệu quả trong thực tế đối với nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau
Xuất phát từ thực trạng nêu trên, việc nghiên cứu, lựa chọn
đề tài “Nghiên cứu mô hình lựa chọn nhà đầu tư bãi đỗ xe thông
minh tại Đà Nẵng theo hình thức đối tác công tư” là thực sự cần
thiết, nhằm đáp ứng nhu cầu đẩy mạnh đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe thông minh trên địa bàn thành phố trong giai đoạn hiện nay và phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển trong tương lai, đồng thời phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền trong các bước triển khai thực hiện dự án
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định các tiêu chí để lựa chọn nhà đầu tư bãi đỗ xe thông minh tại Đà Nẵng theo hình thức PPP, hợp đồng BOT
- Đánh giá, tính trọng trọng số mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư
- Từ những tiêu chí và mức độ ảnh hưởng của tiêu chí đó, đề xuất mô hình lựa chọn nhà đầu tư bãi đỗ xe thông minh theo hình thức PPP bằng phương pháp phân tích thứ bậc AHP
3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện đối với các dự án bãi đỗ xe thông minh tại Đà Nẵng theo hình thức PPP, hợp đồng BOT trong công tác lựa chọn nhà đầu tư dự án
- Đối tượng khảo sát: dữ liệu thu thập từ việc khảo sát các chuyên gia của các bên liên quan trong quá trình thực hiện dự án PPP tại thành phố Đà Nẵng; có kinh nghiệm, chuyên môn và đã từng
Trang 6tham gia trong công tác tham mưu, triển khai ít nhất 05 dự án PPP,
am hiểu về công tác lựa chọn nhà đầu tư và những văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến dự án PPP
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế bảng câu hỏi
- Khảo sát ý kiến các chuyên gia
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Phân tích dữ liệu
- Phương pháp định tính và định lượng AHP
- Ứng dụng các tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư vào công trình minh họa thực tế
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt thực tiễn:
+ Nghiên cứu đưa ra các tiêu chí và trọng số mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí để lựa chọn nhà đầu tư bãi đỗ xe thông minh tại Đà Nẵng theo hình thức PPP, hợp đồng BOT
+ Nghiên cứu giúp cho các cơ quan chuyên môn của UBND thành phố Đà Nẵng có một cái nhìn toàn diện, đầy đủ hơn về những tiêu chí và trọng số ảnh hưởng của các tiêu chí đến việc ra quyết định lựa chọn nhà đầu tư bãi đỗ xe thông minh tại Đà Nẵng theo hình thức PPP, hợp đồng BOT nhằm tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao hiệu quả
và góp phần đẩy nhanh công tác lựa chọn nhà đầu tư trong giai đoạn chủ bị đầu tư cho dự án, phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển của thành phố
- Về mặt khoa học:
+ Xây dựng các tiêu chí và trọng số mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí trong lựa chọn nhà đầu tư bãi đỗ xe thông minh tại Đà Nẵng theo hình thức PPP, hợp đồng BOT
Trang 7CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC
CÔNG TƯ (PPP) Những vấn đề cơ bản về hợp tác công - tư (PPP)
1.1.1 Khái quát về hình thức hợp tác công - tư (PPP)
1.1.1.1 Cơ sở ra đời hình thức hợp tác công - tư (PPP) 1.1.1.2 Khái niệm hình thức hợp tác công - tư (PPP)
Có rất nhiều nghiên cứu và các tài liệu khác nhau đề cập tới khái niệm về hình thức PPP, mặc dù có những định nghĩa khác nhau
về PPP, nhưng chúng đều có đặc điểm chung thể hiện rằng quan hệ đối tác công - tư là sự thỏa thuận giữa khu vực công (Chính phủ hoặc
cơ quan có thẩm quyền khác) và khu vực tư nhân trong đầu tư phát triển, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng, nhằm đạt được các mục tiêu; liên quan đến việc chia sẻ rủi ro, trách nhiệm và lợi ích giữa hai khu vực và được thực hiện thông qua dự án
1.1.1.3 Đặc trưng của hợp tác công – tư PPP
1.1.1.4 Các dạng hình thức hợp tác PPP
a) Các dạng hình thức PPP trên thế giới
b) Các dạng hình thức PPP tại Việt Nam
Hợp tác công – tư trong đầu tư dự án bãi đỗ xe thông minh
1.2.1 Sơ lược về bãi đỗ xe thông minh
1.2.2 Nhu cầu và tình hình triển khai bãi đỗ xe của thành
phố Đà Nẵng
1.2.3 Động cơ thúc đẩy sự tham gia của Nhà nước và tư
nhân đối với dự án bãi đỗ xe thông minh theo hình thức PPP
1.2.3.1 Động cơ thúc đẩy sự tham gia của Nhà nước
1.2.3.2 Động cơ thúc đẩy sự tham gia của tư nhân trong hình
thức PPP
1.2.4 Mô hình triển khai dự án bãi đỗ xe thông minh theo
hình thức đối tác công tư
1.2.4.1 Kinh nghiệm triển khai bãi đỗ xe theo hình thức PPP trên thế giới
Trang 81.2.4.2 Tình hình triển khai bãi đỗ xe thông minh theo hình thức PPP tại Việt Nam
Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án bãi đỗ xe thông minh theo hình thức PPP
1.3.1 Thực trạng về việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án PPP trong thời gian qua
1.3.2 Các hình thức và quy trình lựa chọn nhà đầu tư bãi
đỗ xe thông minh theo hình thức PPP
1.3.2.1 Các hình thức lựa chọn nhà đầu tư
1.3.2.2 Quy trình lựa chọn nhà đầu tư
Kết luận chương:
Như vậy ở Chương 1 đã giải thích một cách khái quát các niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu; phân tích động cơ thúc đẩy Nhà nước và tư nhân đối với dự án bãi đỗ xe thông minh theo hình thức PPP và thực trạng, quy trình lựa chọn nhà đầu tư PPP hiện nay
Do đó, cần đề xuất phương án nghiên cứu khoa học để có thể lựa chọn nhà đầu tư bãi đỗ xe thông minh theo hình thức PPP, loại hợp đồng BOT
CHƯƠNG 2 - ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP AHP VÀ XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP)
Về phương pháp định lượng Analytic Hierarchy Process (AHP)
2.1.1 Giới thiệu phương pháp AHP
Phương pháp định lượng AHP là một công cụ vô cùng hữu hiệu trong việc giải quyết các vấn đề lớn và có tính quyết định phức tạp, phương pháp AHP là phương pháp được sử dụng rộng rãi và được coi là một trong những phương pháp ra quyết định mang tính tin cậy nhất trong các phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn hiện nay Có thể nói một trong những ưu điểm của phương pháp AHP là khả năng phân tích
và thiết lập những vấn đề ra quyết định đa tiêu chuẩn phức tạp thành một cấu trúc thứ bậc gồm nhiều mức và sau đó tiến hành khảo sát riêng
rẽ trên mỗi mức, rồi tổng hợp các kết quả lại
2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp AHP 2.1.3 Phân tích và thiết lập cấu trúc thứ bậc
2.1.4 Thiết lập độ ưu tiên
Kết quả cuối cùng là ma trận so sánh cặp biểu diễn mối liên kết giữa các giá trị của tập phần tử ở Bảng 2.3 Trong ma trận này,
Trang 9mỗi phần tử đại diện cho một cặp so sánh, các phần tử ở phía trên và phía dưới đường chéo có giá trị nghịch đảo nhau Nếu phần tử A quan trọng hơn phần tử B và được đánh giá mức 5 thì B sẽ được đánh giá là ít quan trọng hơn A với giá trị là 1/5 Ma trận hỗ trợ chặt chẽ cho việc tính toán các giá trị Ứng với mỗi phần tử của cấp trên,
ta thiết lập một ma trận so sánh của những phần tử cấp thấp hơn nó
Bảng 2.1 Ma trận so sánh cặp theo ý kiến chuyên gia
Trong đó: aij là mức độ so sánh giữa các cặp tiêu chí
2.1.5 Tính toán ma trận trọng số chuẩn hóa và vecto trọng
số
a Để được ma trận chuẩn hóa: Việc tổng hợp ma trận so sánh cặp được thực hiện bằng cách chia mỗi phần tử trong từng cột của ma trận với giá trị tổng tương ứng Điều này sẽ cung cấp sự so
sánh có ý nghĩa giữa các yếu tố trong sơ đồ thứ bậc
a W
Bảng 2.3 Vecto trọng số W
Trang 10Trong đó: n là kích thước của ma trận so sánh cặp
Để làm rõ thêm sự đo lường tính không nhất quán này, chỉ số nhất quán CI vừa tính ở bước trên có thể thay đổi bằng thuật ngữ tỷ
số nhất quan CR (consistency ratio) hay tỷ số không nhất quán IR (inconsistency ratio)
CI CR RI
Trang 11Trong đó: RI (Random Index – nhất quán trung bình) là chỉ
số ngẫu nhiên, được xác định thông qua Bảng 2.6 theo n (kích thước
ma trận)
Bảng 2.4 Chỉ số ngẫu nhiên RI
n 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
RI 0.0 0.0 0.52 0.89 1.11 1.25 1.35 1.40 1.45 1.49 Dựa trên những nghiên cứu kinh nghiệm, Saaty nhận định rằng giá trị chấp nhận được của CR phải nằm trong [0-0,1] hay giá trị của tỉ số nhất quán CR nên ≤ 10%, khi đó kết quả của những sự đánh giá ngẫu nhiên là chấp nhận được; nếu điều kiện này không đạt yêu cầu thì thì sự nhận định là hơi ngẫu nhiên hay nói cách khác là sự đánh giá thiếu tính nhất quán, ta nên thực hiện lại việc đánh giá
2.1.7 Các bước thực hiện phương pháp AHP
Hình 2.1 Các bước thực hiện phương pháp AHP
Trang 12Nghiên cứu và xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư
Tổng hợp kinh nghiệm của các nước trên thế giới về triển khai bãi đỗ xe thông minh theo hình thức PPP theo Báo cáo của World Bank [9] và kết quả từ các nghiên cứu trong nước, rà soát với hướng dẫn theo quy định tại Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư để đề xuất 03 nhóm tiêu chí chính và 18 tiêu chí nhánh như Bảng 2.8 Hệ thống tiêu chí này
sẽ được khảo sát và phân tích từ ý kiến các chuyên gia để đưa ra bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư bãi đỗ xe thông minh theo hình thức đối tác công tư PPP, loại hợp đồng BOT để làm cơ sở xây dựng và phát triển cấu trúc phân tầng
Bảng 2.8 Đề xuất Bộ tiêu chí ra quyết định lựa chọn Nhà đầu tư bãi đỗ
xe thông minh theo hình thức đối tác công tư PPP, loại hợp đồng BOT
STT Ký hiệu
Tiêu chí lựa chọn Nhà đầu tư bãi đỗ xe thông minh theo hình thức đối tác công tư PPP, loại
hợp đồng BOT
I C1 Tiêu chí Năng lực và Kinh nghiệm
1 C11 Năng lực tài chính, nguồn lực của Nhà đầu tư
2 C12 Khả năng huy động tài chính
II C2 Tiêu chí về Kỹ thuật
4 C21
Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ trên cơ
sở yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình bãi
6 C23
Quản lý chất lượng công trình, bảo dưỡng, duy
tu, bảo hành, duy trì hoạt động bình thường của bãi đỗ xe trước và sau khi chuyển giao
Trang 137 C24
Quản lý tổ chức hoạt động vận hành, khai thác bãi đỗ xe (đề xuất về kỹ thuật, nhân sự quản lý, vận hành dự án,…)
8 C25
Kế hoạch tổ chức chuyển giao công trình cho Nhà nước (đào tạo bộ máy cán bộ, công nhân kỹ thuật cho Nhà nước để vận hành công trình; chuyển giao công nghệ, hướng dẫn quy trình bảo trì,…)
9 C26 Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, phòng
chống cháy nổ và bảo đảm an ninh, quốc phòng
III C3 Tiêu chí về Tài chính - Thương mại
10 C31 Tổng vốn đầu tư và chi tiết phương án tài chính
11 C32 Cam kết nguồn cung cấp tài chính cho Nhà đầu tư
12 C33 Thời gian khai thác, vận hành và chuyển giao công
trình
13 C34 Các hình thức đề xuất tài trợ, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư,
bảo lãnh của Chính phủ do Nhà đầu tư yêu cầu
14 C35 Mức góp vốn của Nhà nước
15 C36 Cơ chế, điều kiện thanh toán
16 C37 Giá dịch vụ; điều kiện điều chỉnh giá
17 C38 Các khoản bảo lãnh, bảo hiểm
18 C39 Phương thức quản lý các rủi ro
Khảo sát ý kiến chuyên gia thông qua việc thiết kế bảng khảo sát
Quy trình khảo sát các tiêu chí và so sánh cặp tiêu chí được thể hiện ở Hình 2.2
Hình 2.2 Mô tả quy trình khảo sát lấy ý kiến các chuyên gia theo 02
giai đoạn
Trang 14Tổng hợp số liệu khảo sát của chuyên gia
2.4.1 Thiết kế mẫu khảo sát
- Phiếu khảo sát số 1: Nhận dạng, đề xuất các tiêu chí chính
và tiêu chí nhánh trong công tác lựa chọn nhà đầu tư bãi đỗ xe thông minh theo hình thức đối tác công tư PPP, loại hợp đồng BOT được tác giả thiết kế thông qua Phiếu khảo sát số 1 (chi tiết tại Phụ lục 1)
- Phiếu khảo sát 2: Đánh giá và cho điểm từng cặp tiêu chí trong mỗi cấp (chi tiết tại Phụ lục 2)
2.4.2 Đối tượng được khảo sát
Đối tượng được khảo sát là chuyên gia của các bên liên quan trong quá trình thực hiện dự án PPP tại thành phố Đà Nẵng; có kinh nghiệm, chuyên môn và đã từng tham gia trong công tác tham mưu, triển khai ít nhất 05 dự án PPP, am hiểu về công tác lựa chọn nhà đầu
tư và những văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến dự án PPP Thống kê về kinh nghiệm và số dự án PPP đã tham gia của các chuyên gia theo Bảng 2.9
Bảng 2.9 Thống kê chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia
Số năm kinh nghiệm Số dự án
PPP tham gia
Chuyên môn
Thực hiện
dự án PPP
và Tài chính
11-15 năm 11-15 năm 11 Chuyên
gia 2
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Đầu tư xây dựng
11-15 năm 11-15 năm 10 Chuyên
gia 3
Sở Giao thông
vận tải
Đầu tư xây dựng
và Tài chính
16-20 năm 11-15 năm 7 Chuyên
gia 4
Sở Giao thông
vận tải
Đầu tư xây dựng 16-20 năm 11-15 năm 5 Chuyên
11-15 năm 5-10 năm 6
Trang 152.4.3 Thu thập dữ liệu khảo sát
Tác giả đã liên hệ trước với các chuyên gia để được phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn theo đúng quy trình Quá trình khảo sát được thực hiện qua 02 giai đoạn như hình 2.2 Phiếu khảo sát được tác giả thu hồi lại để tổng hợp khảo sát và phân tích
2.4.4 Tổng hợp kết quả khảo sát
Như vậy, sau khảo sát giai đoạn 1, các tiêu chí được điều chỉnh và hình thành Bộ tiêu chí để tiếp tục khảo sát giai đoạn 2 - khảo sát trọng số bằng cách so sánh cặp gồm có 15 tiêu chí nhánh thuộc 03 tiêu chính chính, cụ thể gồm các tiêu chí:
Bảng 2.11 Bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư
C1 Tiêu chí đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
C11 Năng lực tài chính, nguồn lực của nhà đầu tư
C12 Khả năng huy động tài chính
C13 Kinh nghiệm đầu tư, thực hiện vận hành, khai thác
các dự án tương tự
C2 Tiêu chí đánh giá về kỹ thuật
C21 Phương pháp kỹ thuật, giải pháp công nghệ
C26 Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, phòng
chống cháy nổ và bảo đảm an ninh, quốc phòng
C3 Tiêu chí đánh giá về Tài chính - Thương mại
C31 Tổng vốn đầu tư và chi tiết phương án tài chính
C32 Cam kết nguồn cung cấp tài chính cho Nhà Đầu tư C33 Thời gian khai thác, vận hành và chuyển giao công
trình
C35 Mức góp vốn của Nhà nước
C36 Cơ chế, điều kiện thanh toán
C37 Giá dịch vụ; điều kiện điều chỉnh giá
C39 Phương thức quản lý rủi ro