Lý do chọn đề tài luận văn Hiện nay, việc quản lý nhà nước trong công tác cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ còn rất nhiều bất cập như: cấp phép các công trình nhà ở trong khu
Trang 1-
CAO XUÂN SƠN
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
CAO XUÂN SƠN
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ,
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đỗ Thanh Huyền.Các số liệu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trong Luận văn này đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn nhận trách nhiệm
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
Người thực hiện luận văn
Cao Xuân Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Thầy Cô khoa Quản lý
dự án, trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng biết ơn sâu sắc đến TS Đỗ Thanh Huyền, người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Với thời gian nghiên cứu hạn chế, mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu nhất để tôi có thể cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
Người thực hiện luận văn
Cao Xuân Sơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài luận văn 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6 Nội dung luận văn bao gồm 2
Chương 1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CÔNG TÁC CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ 3
1.1 Khái niệm, định nghĩa liên quan đến công tác cấp phép xây dựng 3
1.1.1 Khái niệm về công trình nhà ở riêng lẻ 3
1.1.2 Khái niệm về cấp phép xây dựng 3
1.1.3 Vai trò của việc cấp phép xây dựng trong cuộc sống 3
1.1.4 Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị 4
1.2.Các văn bản Pháp luật về công tác cấp giấy phép xây dựng 5
1.2.1 Các quy định, văn bản của Trung ương về công tác cấp giấy phép xây dựng 5
1.2.2 Các quy định, văn bản của thành phố Đà Nẵng về công tác cấp giấy phép xây dựng 6
1.3 Các nội dung chính trong thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 6
1.4 Kết luận chương 1 14
Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TRONG CÔNG TÁC CẤP PHÉP XÂY DỰNG TẠI QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 16
2.1 Tổng quan hoạt động xây dựng tại quận Sơn Trà 16
2.2 Cơ cấu, vị trí vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cấp phép xây dựng tại quận Sơn Trà: 18
2.2.1 Cơ cấu cơ quan cấp phép xây dựng 18
2.2.2 Vị trí, chức năng của phòng Quản lý đô thị trong UBND quận 19
2.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 19
2.3 Thực trạng công tác cấp phép xây dựng tại UBND quận Sơn Trà trong giai đoạn 2016-2020 21
2.4 Quy trình thực hiện trong công tác cấp phép xây dựng hiện nay 22
Trang 62.4.1 Phân tích ưu nhược điểm của quy trình cấp phép xây dựng hiện nay đang
áp dụng 25
2.4.2 Đánh giá những khó khăn ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng hiện nay 25
2.5 Kết luận chương 2 26
Chương 3 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TẠI QUẬN SƠN TRÀ 27
3.1 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ: 27
3.1.1 Nhóm liên quan " Chủ trương, Chính sách, pháp luật của đảng và Nhà nước" 27
3.1.2 Nhóm liên quan Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý 28
3.1.3 Nhóm liên quan Năng lực của Chủ đầu tư 28
3.1.4 Nhóm liên quan Năng lực của Tư vấn thiết kế, tư vấn dự án 29
3.1.5 Nhóm liên quan Phương pháp cải thiện quy trình thực hiện cấp phép xây dựng 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ 30
3.2.1 Quy trình nghiên cứu: 30
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 30
3.2.3 Kích thước mẫu nghiên cứu 31
3.2.4 Thiết kế nội dung bảng khảo sát 31
3.2.5 Kỹ thuật lựa chọn mẫu 33
3.3 Phương pháp, công cụ để nghiên cứu 34
3.3.1 Thang đo đánh giá 34
3.3.2 Phân tích nhân tố chính 35
3.3 Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đếnquy trình cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà 38
3.3.1 Xây dựng biểu mẫu khảo sát 38
3.3.2.Mô tả mẫu nghiên cứuthu thập 38
3.3.3 Phân tích, đánh giá kết quả khảo sát 42
3.3.4 Phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng của các công tình nhà ở riêng lẻ trên đại bàn quận Sơn Trà 58
3.5 Kết luận chương 3 61
Chương 4 CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN QUY TRÌNH TRONG CÔNG TÁC CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ 62
4.1 Hoàn thiện quy trình công tác cấp phép xây dựngcông trình nhà ở riêng lẻ 62
Trang 74.1.1 Sơ đồ quy trình hoàn thiện công tác cấp phép xây dựng công trình nhà ở
riêng lẻ 62
4.1.2 Nội dung cụ thể các bước trong công tác cấp phép xây dựngcông trình nhà ở riêng lẻ 63
4.2 Nâng cao vai trò, đạo đức công vụ trong công tác cấp phép xây dựng: 66
4.3 Nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân về công tác cấp phép xây dựng 67
4.4 Nâng cao công tác thanh kiểm tra, hậu kiểm công trình xây dựng: 68
4.5 Giải pháp đối với các bên liên quan trong công tác cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà 69
4.5.1 Giải pháp đối với chủ đầu tư 69
4.5.2 Giải pháp đối với đơn vị tư vấn 69
4.5.3 Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước 70
4.5.4 Giải pháp về môi trường bên ngoài 70
4.6 Kết luận chương 4 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC PL1
Trang 8Tóm tắt - Quản lý đô thị hiện nay là một trong những vấn đề nóng hổi, mang tính thời sự
nhất hiện nay trên địa bàn quận Sơn Trà nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung Trong đó, việc quản lý xây dựng được thông qua nội dung Giấy phép xây dựng do cơ quan chức năng cấp có một vai trò vô cùng quan trọng Việc quản lý thông qua Giấy phép ảnh hưởng nhất định đến bộ mặt cảnh quan đô thị, đảm bảo kiến trúc, cảnh quan chung tại khu vực, định hướng đến cái đẹp của đô thị Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn một số vướng mắc, khó khăn, tốn kém chi phí do quy trình hiện nay vẫn đang thực hiện thủ công, sử dụng giấy tờ nhiều, chưa áp dụng công nghệ khoa học, công nghệ thông tin
Do đó, từ việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của các Nhóm nhân tố chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước; Nhóm nhân tố năng lực chuyên môn của cán
bộ quản lý; Nhóm nhân tố năng lực chủ đầu tư; Nhóm nhân tố tư vấn thiết kế, tư vấn dự
án, tác giả đề xuất điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện quy trình cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà
Từ khóa – cấp phép xây dựng, vi phạm hành chính, các nhân tố ảnh hưởng, quy trình,
hiệu quả
RESEARCH TO COMPLETE THE PROCESS OF CONSTRUCTION LICENSE CONSTRUCTION OF PRIVATE HOUSES IN SON TRA
DISTRICT, DA NANG CITY
Abstract Urban management is currently one of the hottest and most topical issues in
Son Tra district in particular and Da Nang city in general In particular, the construction management through the content of the construction permit issued by the authorities has
an extremely important role The management through the License has a certain influence
on the face of the urban landscape, ensuring the architecture and landscape in the area, and orienting to the beauty of the city However, in the implementation process, there are still some obstacles, difficulties and costs because the current process is still done manually, uses a lot of papers, has not applied science and technology information Therefore, from the study of the influencing factors of the Group of guidelines, policies and laws of the Party and the State; Group of factors of professional capacity of managers; Group of factors of investor capacity; The group of design and project consultants, the author proposes to adjust and supplement to complete the licensing process for the construction of individual houses in Son Tra district
Key words - Construction license, administrative violations, influencing factors,
procedure, efficiency
Trang 93.5 Bảng xếp hạng giá trị trung bình các nhân tố 45 3.6 Bảng xếp hạng giá trị trung bình các giải pháp cải thiện
3.7 Hệ số Cronbach Alpha nhân tố Chủ trương, Chính sách,
3.8 Hệ số Cronbach Alpha nhân tố Năng lực chuyên môn của
3.9 Hệ số Cronbach Alpha nhân tố năng lực chủ đầu tư 50 3.10 Hệ số Cronbach Alpha nhân tố năng lực nhà tư vấn 51 3.11 Hệ số Cronbach Alpha nhân tố Quy trình cấp phép xây
3.16 Bảng tổng phương sai trích với 15 nhân tố 56 3.17 Bảng ma trận xoay các nhân tố với 15 nhân tố 57 3.18 Các nhân tố và biến quan sát còn lại sau khi phân tích nhân
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1 Tổng mặt bằng Đề án phát triển du lịch cộng đồng 18 2.2 Sơ đồ mô tả cơ cấu đơn vị phòng Quản lý đô thị quận Sơn
2.3 Biểu đồ số lượng giấy phép xây dựng từ năm 2016-2020 trên
2.4 Sơ đồ mô tả quy trình cấp phép xây dựng hiện tại 24
3.3 Trình độ học vấn của đối tượng được khảo sát 40 3.4 Thâm niên công tác của đối tượng được khảo sát 40 3.5 Vị trí công tác của đối tượng được khảo sát 41 4.1 Quy trình cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ sau
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Hiện nay, việc quản lý nhà nước trong công tác cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ còn rất nhiều bất cập như: cấp phép các công trình nhà ở trong khu vực quy hoạch, khu vực đang có nghiên cứu quy hoạch, khu vực có thiết kế đô thị đặc thù
có phê chuẩn của các cấp thẩm quyền, cấp phép nhà ở nhưng có công năng kết hợp như dịch vụ lưu trú, kinh doanh , cấp phép xây dựng nhà ở các đối tượng trường hợp chưa có các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai nhưng có bức xúc về nhà ở, xem xét, tham mưu lãnh đạo các cấp về các trường hợp, đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo Luật xây dựng Các tồn tại khó khăn này sẽ dẫn đến ảnh hưởng quyền lợi của tổ chức, cá nhân có nhu cầu bức xúc về nhà ở, khiếu nại, khiếu kiện kéo dài, ngoài ra có thể khiến cán bộ, công chức tại cơ quan có thẩm quyền khi cấp phép xây dựng tham mưu sai hoặc chưa cập nhật văn bản hướng dẫn mới nhất, gây ảnh hưởng công việc, dẫn đến kỉ luật, khiển trách hoặc đền bù thiệt hại theo Luật Cán bộ, Công chức
Với mong muốn tìm ra giải pháp, hoàn thiện, và nâng cao chất lượng, cải tiến quy trình cho công tác cấp giấy phép xây dựng này, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính công nhanh hơn, thân thiện hơn, cho công dân tổ chức có nhu cầu khi làm thủ tục trên, học viên đã lựa chọn, nghiên cứu và đề xuất đề
tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nàng’” là đề tài luận văn tốt nghiệp cao
học của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Rà soát, cập nhật các vấn đề liên quan đến quy trình trong công tác cấp phép, từ
đó kiến nghị, đề xuất giải pháp tạo được sự cải tiến về thời gian xử lý cấp phép, và kiểm tra hậu cấp phép, nhưng vẫn đảm bảo quy định của pháp luật, trong công tác cấp phép xây dựng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác cấp phép xây dựng tại các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà, do Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn, tham mưu UBND quận trực tiếp xử lý
Trang 124 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Rà soát các văn bản, quy định về cấp phép xây dựng của Trung ương, địa phương
Rà soát quy trình thực hiện trong thực tế tại địa phương từ đó rút ra các bước để hoàn thiện thêm quy trình
Các vấn đề thực tế phát sinh nhưng chưa có quy định hướng dẫn như xây dựng trong vùng quy hoạch, xây dựng tạm, các công trình được mien Giấy phép xây dựng
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Phát phiếu khảo sát cho các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận
và trả kết quả quận Sơn Trà
Phát phiếu khảo sát các Đơn vị tư vấn thiết kế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
ưu tiên các đơn vị vừa và nhỏ
Sử dụng các phần mềm thống kê để xử lý số liệu Sau khi rà soát, đề xuất các giải pháp, kiến nghị
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Tổng quan, đánh giá được thực trạng thực hiện quản lý nhà nước trong công tác cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nằng hiện nay
Đề xuất một số giải pháphoàn thiện cho công tác cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
6 Nội dung luận văn bao gồm
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở pháp lý công tác cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ Chương 2: Thực trạng quy trình trong công tác cấp phép xây dựng tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nằng
Chương 3 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnquy trình cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà
Chương 4: Các giải pháp cải tiến quy trình trong công tác cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ PHÁP LÝ CÔNG TÁC CẤP PHÉP XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ
1.1 Khái niệm, định nghĩa liên quan đến công tác cấp phép xây dựng
1.1.1 Khái niệm về công trình nhà ở riêng lẻ
Căn cứ theo khoản 2, Điều 3, Chương I của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc hội ban hành [1] thì có định nghĩa: "Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập "
Căn cứ theo khoản 1, Điều 2 Thông tư 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của
Bộ xây dựng [2] ban hành quy đinh về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở
riêng lẻ "Nhà ở riêng lẻ (sau đây viết tắt là nhà ở) là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật"
Tóm lại, Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà
ở liền kề và nhà ở độc lập
1.1.2 Khái niệm về cấp phép xây dựng
Căn cứ theo khoản 17, Điều 3, Chương I của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 18/6/2014 của Quốc hội [3] ban hành thì có định nghĩa" Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình "
Giấy phép xây dựng là một thể loại văn bản hành chính pháp lý của nhà nước chấp thuận một dự án, một công trình được khởi công xây dựng khi đáp ứng đủ điều kiện về pháp lý, kiến trúc, cảnh quan công trình phù hợp theo quy định
Nội dung của Giấy phép xây dựng thực hiện theo thể thức tại Phụ lục của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ [4]
1.1.3 Vai trò của việc cấp phép xây dựng trong cuộc sống
Việc cấp phép xây dựng tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (các chủ đầu tư) thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện theo quy định; thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định của Pháp luật có liên quan; bảo vệ cảnh quan, chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình;làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công
Trang 141.1.4 Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị
Quản lý nhà nuớc về đô thị đã trở nên một chủ đề rất quan trọng đối với các Chính phủ và các tổ chức phát triển quốc tế trên thế giới Quản lý theo nghĩa rộng, là làm cho các công việc đuợc hoàn thành thông qua các nhân sự Quản lý liên quan đến việc ra quyết định hoặc lựa chọn cách thức kế hoạch tổ chức, bảo vệ và sử dụng các nguồn lực có đuợc để sản xuất hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho việc tiêu thụ, thuơng mại, huởng thụ hoặc để xây dựng vốn và tài sản cho phát triển trong tuơng lai.Quản lý
đô thị là tổng thể các nỗ lực của chủ thể quản lý nhằm định hướng, giám sát, hô trợ, và can thiệp tới các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu phát triển, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đối tượng quản lý, duy trì trật tự pháp luật, và thực thi chức trách của
cơ quan quản lý
Trên góc độ Nhà nuớc, quản lý Nhà nước đối với đô thị là sự can thiệp bằng quyền lực của mình (bằng pháp luật, thông qua pháp luật) vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở đô thị nhằm phát triển đô thị theo định hướng nhất định.Nhà nuớc, đại diện là các chính quyền đô thị thông qua các tổ chức duới quyền nhu các sở, ban ngành chức năng có vai trò quản lý tẩt cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội ở đô thị, truyền
bá những tu tuởng hiện đại và lối sống văn minh đô thị cho cộng đồng dân cu để giúp
họ huớng tới một mục đích chung của xã hội.Quản lý đô thị liên quan đến việc quản lý khối Nhà nuớc và khối tư nhân Mục tiêu chung của quản lý đô thị là nâng cao hiệu quả và tính hợp lý trong quá trình sử dụng các nguồn lực của đô thị (con nguời, kỹ thuật, vật liệu, thông tin, dịch vụ cơ sở hạ tầng và hệ thống kinh tế của sản xuất) Cụ thể là:
- Nâng cao chất lượng và sự hoạt động một cách tổng thể của đô thị
- Đảm bảo sự phát triển và tái tạo bền vững của các khu vực đô thị
- Cung cấp các dịch vụ đô thị và cơ sở hạ tầng cơ bản để đáp ứng các nhu cầu chức năng của đô thị và các cu dân sống và làm việc trong đô thị đó, nhằm cải thiện chất luợng sống và sức khỏe của cu dân đô thị
Từ những khái niệm trên có thể hiểu quản lý nhà nuớc về cấp phép xây dựng nhà
ở riêng lẻ đô thị là hoạt động nhà nuớc quản lý cấp phép việc đầu tu cải tạo và xây dựng các công trình đuợc xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật kể cả truờng hợp xây dựng trên lô đất của
dự án nhà ở trong đô thị theo quy hoạch đuợc duyệt, nhằm kiểm soát quá trình phát triển đô thị Quản lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ là một giai đoạn trong quản
lý phát triển và cải tạo nhà ở, với nhiệm vụ xác lập cơ sở pháp lý tạo điều kiện cho chủ đầu tu thực hiện quyền phát triển và tạo căn cứ để giám sát thực hiện pháp luật trong quá trình xây dựng công trình
Việc nghiên cứu cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị là rất cần thiết vì những
lý do cơ bản sau:
a Hoạt động quản lý việc cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị có ý nghĩa lớn
Trang 15trong giai đoạn phát triển nhanh hiện nay;
b Xây dựng không phép, trái phép, vi phạm các trật tự xây dựng đô thị đang là các vấn đề nổi cộm của các đô thị lớn hiện nay, nhất là tại thành phốĐà Nẵng Trong nhiều năm qua để hạn chế tình trạng đó công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị đã đuợc lãnh đạo thành phố xem là một nhiệm vụ trọng tâm, thuờng xuyên cần đuợc quan tâm chỉ đạo giải quyết Thành ủy Đà Nẵng nhận thấy tính cấp thiết, vai trò quan trọng công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng, trật tự đô thị nên đã ban hành Chỉ thị 21-CT/TU về quản lý trật tự xây dựng, an toàn lao động và quản lý đô thị trên địa bàn thành phố, gắn vai trò trách nhiệm của công tác cấp phép xây dựng trong việc xử lý vi phạm trong trật tự xây dựng, trật tự đô thị
c Việc vận dụng những kẽ hở của thể chế, của pháp luật về việc cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đô thị rất dễ bị mua chuộc, và có nhiều cơ hội để trục lợi cá nhân Sự không minh bạch trong công tác này dẫn đến tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực, tham nhũng làm tác động tiêu cực đến niềm tin của nguời dân với hệ thống chính trị, tác động đến sự phát triển của đất nuớc
d Trách nhiệm, vai trò của mình trong công tác phát triển bộ mặt đô thị và nâng cao chất luợng cuộc sống của nguời dân thể hiện sự quản lý nhà nuớc đối với mọi mặt đời sống kinh tế xã hội
1.2.Các văn bản Pháp luật về công tác cấp giấy phép xây dựng
1.2.1 Các quy định, văn bản của Trung ương về công tác cấp giấy phép xây dựng
- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội ban hành [1];
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội ban hành [3];
- Luật sửa đổi, bổ sung Luật xây dựng số 62/2020/QH14ngày 17/6/2020 của Quốc hội ban hành [5];
- Nghị định số15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng [4]
- Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định về các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng [6]
- Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành [7];
- Thông tư số 22 /2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Quy hoạch xây dựng”, mã số QCVN 01:2019/BXD [8]
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày19/5/2021, Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Quy hoạch xây dựng”, mã số QCVN 01:2021/BXD, có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 05/7/2021.[9]
Trang 161.2.2 Các quy định, văn bản của thành phố Đà Nẵng về công tác cấp giấy phép xây dựng
- Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 10/12/2021của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy đinh chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; [10]
- Quyết định số 3710/QĐ-UBND ngày 05/10/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền của UBND quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng[11]
- Quyết định số 3151/QĐ-UBND ngày 26/8/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng
về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
[12]
1.3 Các nội dung chính trong thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ:
- Căn cứ theo Chương IV của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ [4] về hướng dẫn một số nội dung về cấp phép xây dựng xây dựng thì một
số nội dung chính trong việc cấp phép xây dựng gồm:
Điều 41 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
1 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật số 62/2020/QH14
2 Đối với khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng
3 Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 05 héc ta (nhỏ hơn 02 héc ta đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì quy hoạch phân khu xây dựng là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng
4 Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng
có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng
Điều 42 Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1 Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng được gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến theo quy định
Trang 172 Các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử
3 Bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng theo Điều 33 Nghị định này
4 Khi nộp hồ sơ dưới dạng bản sao điện tử, chủ đầu tư chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng
Điều 43 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới
1 Đối với công trình không theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định này; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án
2 Đối với công trình theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt
Trang 18cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án
3 Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy
mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại Điều 46 Nghị định này và ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản này, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa
4 Công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
5 Đối với công trình quảng cáo:
Thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo
6 Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam
Điều 44 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
1 Đối với công trình không theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;
d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định này
Trang 192 Đối với công trình theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
vị trí và phương án tuyến; quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;
d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đã được phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định này
Điều 45 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án, nhóm Công trình thuộc dự án
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này
2 Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai của nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án
3 Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;
4 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng của từng công trình trong nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án đã được phê duyệt, gồm:
a) Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định này đối với công trình không theo tuyến;
b) Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định này đối với công trình theo tuyến
Điều 46 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này
2 Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
3 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế
về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:
a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; c) Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;
Trang 20d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề
4 Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương và khoản 3 Điều này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết
kế xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014 Điều 47 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này
2 Một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật
3 Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo
4 Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định này
5 Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
Điều 48 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này
2 Các tài liệu theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng năm 2014
Điều 49 Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, gồm:
1 Công trình cột ăng ten thuộc hệ thống cột ăng ten nằm ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến
2 Công trình cột ăng ten không cồng kềnh theo quy định của pháp luật về viễn thông được xây dựng tại khu vực đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Điều 50 Giấy phép xây dựng có thời hạn
Trang 211 Căn cứ quy định tại Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 và trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình
đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
2 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định này Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn” Điều 51 Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
1 Việc điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều
98, Điều 99 Luật Xây dựng năm 2014 Chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng không làm thay đổi các nội dung chính được ghi trong giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo giấy phép xây dựng đã được cấp
2 Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
c) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46 hoặc Điều 47 Nghị định này;
d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ chủ trương chính sách pháp luật của Đảng
và Nhà nước
3 Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp
Điều 52 Cấp lại giấy phép xây dựng
1 Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất
2 Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp bị rách, nát Bản cam kết tự chịu trách nhiệm về việc thất lạc giấy phép xây dựng của chủ đầu tư đối với trường hợp bị thất lạc giấy phép xây dựng
Trang 22Điều 53 Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình
1 Giấy phép xây dựng bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm: Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền;
b) Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Trình tự thu hồi, hủy giấy phép xây dựng:
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;
b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để công bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;
c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy phép xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Xây dựng năm 2014
và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của
cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương
3 Trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng sau khi bị thu hồi:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm cấp lại giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi hoặc hủy giấy phép xây dựng đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của
cơ quan cấp giấy phép xây dựng;
b) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng thuộc các trường hợp còn lại quy định tại khoản 1 Điều này được đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định này sau khi đã nộp lại hoặc hủy giấy phép xây dựng và hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Điều 54 Trình tự, nội dung xem xét cấp giấy phép xây dựng
1 Trình tự cấp giấy phép xây dựng:
Trang 23a) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng theo quy trình quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; b) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục II Nghị định này để đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu tư
2 Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 41 Nghị định này Việc kiểm tra các nội dung đã được cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định cửa pháp luật được thực hiện như sau:
a) Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
b) Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của
cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;
c) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định này
Điều 55 Công khai giấy phép xây dựng
1 Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp trên trang thông tin điện tử của mình
2 Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng để tổ chức,
cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan
Điều 56 Quản lý trật tự xây dựng
1 Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đua vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm
2 Nội dung về quản lý trật tự xây dựng:
a) Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật
có liên quan;
b) Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc
Trang 24quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
3 Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
vi phạm trật tự xây dựng theo quy định
4 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn (trừ công trình bí mật nhà nước);
b) Ban hành các quy định về: quản lý trật tự xây dựng; phân cấp, ủy quyền quản
lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn; phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng, trường hợp công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định này
c) Ban hành quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị cho từng khu vực để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng trong đô thị, trong khu chức năng và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
đ) Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn
5 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật
1.4 Kết luận chương 1
Chương 1 của Luận văn đã hệ thống hóa một cách khái quát những nội dung về khái niệm, tổng quan chung về cấp phép xây dựng nhà ở đô thị nói chung và nhà ở riêng lẻ đô thị nói riêng, Hệ thống hóa các văn bản hiện nay về các văn bản pháp quy
Trang 25của Trung ương và thành phố Đà Nẵng Đây là những nội dung cơ bản và cần thiết để làm cơ sở lý luận cho những phần tiếp theo của đề tài nghiên cứu Dựa trên những cơ
sở lý luận này tác giả đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng để nhằm hướng tới hoàn thiện quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị trong các chương tiếp theo góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra hiện nay
Trang 26Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TRONG CÔNG TÁC CẤP PHÉP XÂY DỰNG
TẠI QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Tổng quan hoạt động xây dựng tại quận Sơn Trà
Sơn Trà nằm về phía Đông thành phố Đà Nẵng, trải dài theo hạ lưu phía hữu ngạn sông Hàn, có toạ độ địa lý từ 16004'51'' đến 16009'13'' vĩ độ Bắc, 108015'34'' đến
108018'42'' kinh độ Đông có diện tích tự nhiên 59,32 km2 và dân số vào khoảng
144.753 người (Niên giám TK 2013) Là một quận có ba mặt giáp sông, biển: Phía Bắc
và Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp sông Hàn, phía Nam giáp quận Ngũ Hành Sơn Quận Sơn Trà có 7 phường: An Hải Đông, An Hải Tây, Phước Mỹ, An Hải Bắc, Nại Hiên Đông, Mân Thái và Thọ Quang [1]
Sơn Trà có đường nội quận nối với quốc lộ 14B đi Tây Nguyên - Lào, có cảng nước sâu Tiên Sa nối với đường hàng hải quốc tế, là một trong các cửa ngõ quốc tế về đường biển của thành phố Đà Nẵng Nhờ có cả 3 mặt giáp sông, biển, có nhiều bãi tắm đẹp tạo cho Sơn Trà một lợi thế so sánh rất lớn về phát triển kinh tế biển cũng như phát triển các loại hình du lịch biển trong chiến lược phát triển kinh tế biển và tổng thể phát triển du lịch của của thành phố Đà Nẵng, vùng miền Trung và của cả nước
Thiên nhiên đã dành cho Sơn Trà nhiều địa điểm lý tưởng để tổ chức các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng như: Suối Đá, bãi Bụt, bãi Xếp, bãi Trẹm, bãi Rạng, bãi Nam, bãi Bắc, bãi Tiên Sa, bãi Đá Đen, dải cát ven biển từ Thọ Quang đến Mỹ Khê, ven biển có nhiều bãi cát đẹp, nhiều vũng nước sâu, Sơn Trà có các làng cá truyền thống lâu đời, đang còn lưu trữ một nền văn hoá dân gian mang đầy bản sắc dân tộc, độc đáo của vùng ven biển miền Trung Đó là những lễ hội Nghinh ông, Cầu Ngư với các hoạt động thể thao đầy thú vị, hấp dẫn, mang dáng vẻ riêng biệt của ngư dân như đua ghe, lắc thúng
Trong một vài năm gần đây, lĩnh vực du lịch của quận đã có nhiều khởi sắc theo hướng tích cực đã thu hút khách du lịch đến tham quan, nghỉ ngơi Phát triển du lịch biển là hướng chiến lược song song với việc đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Lấy du lịch nội địa để phát triển du lịch quốc tế Phát triển du lịch trong mối quan hệ liên vùng, kết hợp Sơn Trà - Đà Nẵng với các khu du lịch miền Trung: Hội An - Mỹ Sơn, Bà Nà, Bạch Mã, Tây Nguyên và Thừa Thiên Huế; đồng thời chú trọng quan hệ du lịch quốc tế và các quốc gia trên tuyến Liên Á
Nguồn lợi thuỷ sản dồi dào, phong phú, có giá trị kinh tế cao và nhiều loại hải sản quí hiếm Ngư trường không bó hẹp trong phạm vi của quận, của thành phố, mà được mở rộng ra các tỉnh lân cận, kéo dài đến Vịnh Bắc Bộ và biển Nam Trung Bộ Phát triển đội ngũ tàu khai thác hải sản xa bờ, phát triển nhanh số lượng tàu cá có công suất lớn và cải hoán, nâng cấp tàu cá công suất nhỏ để vươn khơi, hình thành các đội tàu cùng nghề để hỗ trợ nhau khai thác trên biển
Trang 27Sản xuất, khai thác thuỷ sản hình thành và trở thành nghề truyền thống, lại nằm cạnh một trung tâm công nghiệp lớn, một thị trường có sức mua mạnh, tiêu thụ một khối lượng lớn hàng thuỷ sản cho tiêu dùng hàng ngày và cho công nghiệp chế biến Khu công nghiệp Đà Nẵng và khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang đã thu hút được các nhà đầu tư là hạt nhân quan trọng để làm nền tảng cho phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và sự hình thành của các vệ tinh công nghiệp trên địa bàn quận
Nhà ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà có nhiều loại hình khác nhau bao gồm nhà ở tại cáckhu dân cư hiện hữu, khu vực chỉnh trang đô thị, các khu dự án có thiết kế đô thị riêng biệt, khu tái định cư hình thành phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng và phát triển cùng với các công trình thương mại dịch vụ:
- Khu vực tập trung duy nhất trên địa bàn quận phát triển nhà ở chia lô là phường Nại Hiên Đông, không có kiệt, hẻm và cũng có thể khu vực duy nhất trên địa bàn thành phố Tuy nhiên đây là khu vực có những nhà ở lô nhỏ nhất, trước đây là khu nhà chồ trước khi trở thành khu đô thị phát triển như hiện nay;
- Khu vực tập trung những nhà ở hiện hữu, chỉnh trang đô thị trên địa bàn phường An Hải Tây, Mân Thái, Thọ Quang và An Hải Đông, nhà ở chủ yếu khoảng 2-
3 tầng, diện tích đất nhỏ cũng có, lớn cũng có (có thể trên vài trăm m2) đã hình thành
từ lâu qua nhiều giai đoạn giải phóng mặt bằng phát triển đổi mới đô thị;
- Khu vực còn lại trên địa bàn phường An Hải Bắc và Phước Mỹ là 2 địa bàn tập trung các loại công trình phục vụ thương mại dịch vụ nhiều nhất, trung tâm phát triển
du lịch của quận Sơn Trà, trong vài năm trở lại đây, khách sạn cao tầng, nhà hàng, văn phòng… đua nhau mọc lên trên các tuyến đường chính như Võ Văn Kiệt, Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp… đưa quận Sơn Trà trở thành trọng điểm về du lịch, dịch vụ
Đa số kiến trúc nhà phố, trước đây được quản lý, cấp phép xây dựng theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND[14] về quản lý kiến trúc công trình nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nên đồng bộ về các tiêu chí cốt nền, chiều cao tầng, độ vươn ban công v.v và bây giờ là Quyết định 38/2021/QĐ-UBND năm 2021 của UBND thành phố[10] Hình thức kiến trúc hiện nay theo hướng đơn giản, hiện đại nhưng lại phù hợp nhu cầu sử dụng thực tế của mọi người
Cơ sở vật chất ngành thương mại dịch vụ tại quận Sơn Trà đã và đang được đầu
tư phát triển phù hợp với sự phát triển của xã hội, một số siêu thị, trung tâm thương mại đã được đầu tư phát triển như Trung tâm thương mại VinCom plaza, ngoài ra còn các đại lý Auto Trường Hải, Subaru, siêu thị mini, các cửa hàng trên các trục đường chính phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày của nhân dân
Bên cạnh đó, mạng lưới chợ truyền thống cũng từng bước được UBND quận Sơn Trà đầu tư xây mới và nâng cấp Toàn quận có 6 chợ đang hoạt động và các cơ sở thương mại ngoài Quốc doanh rất năng động và trải rộng từ các chợ đến quầy bán lẻ trong khu dân cư phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của nhân dân địa phương,…
Trang 28Hệ thống dịch vụ khách sạn, nhà hàng cũng phát triển trên địa bàn Và thời gian đến sẽ triển khai Đề án phát triển du lịch cộng đồng dọc tuyến đường biển Võ Nguyên Giáp – Hoàng Sa
Hình 2.1: Tổng mặt bằng Đề án phát triển du lịch cộng đồng[15]
(nguồn UBND quận Sơn Trà)
Với chiến lược phát triển và xây dựng địa bàn quận Sơn Trà trở thành quận Trung tâm của thành phố Đà Nẵng thì phải làm tốt công tác quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, theo hướng văn minh, hiện đại Kết quả là nhiều công trình quan trọng có quy mô lớn đã hoàn thành và đưa vào sử dụng trên nhiều lĩnh vực Bộ mặt đô thị của quận được thay đổi từng ngày, nhiều khu
đô thị hiện đại hình thành, các căn hộ cao cấp, khách sạn thi nhau mọc lên, đặc biệt là các cây cầu bắc qua sông Hàn là những điểm nhấn kiến trúc, là cầu nối giữa Trung tâm
với quận Sơn Trà
2.2 Cơ cấu, vị trí vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cấp phép xây dựng tại quận Sơn Trà:
2.2.1 Cơ cấu cơ quan cấp phép xây dựng
Tại cấp quận (huyện) thì phòng chuyên môn có chức năng tham mưu UBND quận trong công tác cấp phép xây dựng là Phòng Quản lý đô thị (ở cấp quận) hoặc phòng Kinh tế Hạ tầng (ở cấp huyện)
Cơ cấu Phòng Quản lý đô thị quận Sơn Trà bao gồm:
a Trưởng phòng: Số lượng 01 người Là người đứng đầu cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận , chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm
Trang 29vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn do mình phụ trách
b Phó Trưởng phòng: Số lượng không quá 02 người, là cấp phó của người đứng
đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng
c Chuyên viên: 04 -05 người (trong đó có 01 vị trí việc làm bộ phận cấp phép
xây dựng)
Số lượng: không quá 07 biên chế theo đề án vị trí việc làm của đơn vị đã được UBND quận Sơn Trà phê duyệt
Hình 2.2: Sơ đồ mô tả cơ cấu đơn vị phòng Quản lý đô thị quận Sơn Trà
2.2.2 Vị trí, chức năng của phòng Quản lý đô thị trong UBND quận
Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố; giao thông vận tải và các lĩnh vực khác được giao theo quy định của pháp luật
Phòng Quản lý đô thị có con dấu, có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về
tổ chức, vị trí việc làm, biên chế, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp
vụ của Sở Giao thông vận tải và Sở Xây dựng
2.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn
Trưởng phòng
Phó Trưởng phòng
Phó Trưởng phòng
Chuyên viên Chuyên viên Chuyên viên Chuyên viên
Trang 301 Trình UBND quận:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn quận, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ
cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải và xây dựng trên địa bàn quận
b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực
hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;
c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy
định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
2 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình và các văn bản khác về xây dựng, giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt
3 Thực hiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xây dựng, giao thông vận tải, và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật
4 Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố
5 Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố
6 Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận lập chương trình phát triển đô thị
7 Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công
bố, công khai các quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận theo phân cấp
8 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố
9 Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân quận trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật
10 Tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân quận và UBND phường
Trang 312.3 Thực trạng công tác cấp phép xây dựng tại UBND quận Sơn Trà trong giai đoạn 2016-2020
Bảng 2.1: Tình hình công tác cấp phép xây dựng tại Quận Sơn Trà
Theo biên chế công việc thì hiện nay xây dựng vị trí việc làm vị trí liên quan mảng cấp phép xây dựng là 01-02 chuyên viên, tuy nhiên thực tế công việc khối lượng lớn, mỗi năm trung bình từ 1300 Giấy phép đến hơn 2000 Giấy phép, tập trung vào các tháng cao điểm từ tháng 2 đến tháng 9, tính trung bình một chuyên viên phụ trách thụ lý từ 100 - 300 giấy phép/ tháng Đô thị thành phố Đà Nẵng theo định hướng phát
Trang 32triển đô thị nén, cao tầng tại khu vực trung tâm, trong đó có quận Sơn Trà Do đó, việc cần thay đổi nâng cao trình độ, cải thiện quy trình về việc cấp phép xây dựng là việc hết sức cấp bách trong thời gian đến
Trong thời gian diễn ra dịch COVID-19, việc hạn chế tập trung đông người cũng
đã có tình trạng không thể nộp hồ sơ trực tiếp, chỉ có thể nộp hồ sơ trực tuyến, cũng đã gây áp lực lên thực trạng việc cấp phép xây dựng hiện nay cần thay đổi theo hướng hóa số các văn bản pháp lý, hồ sơ thiết kế…
Công tác cấp phép xây dựng hiện nay vẫn còn rất nhiều công đoạn thủ công, thời gian có thể được rút ngắn, tinh chỉnh hơn nếu được áp dụng những cách tiếp cận mới, phương pháp mới, áp dụng các thành tựu về khoa học - công nghệ, áp dụng hóa
số thành phần hồ sơ, lưu trữ…
2.4 Quy trình thực hiện trong công tác cấp phép xây dựng hiện nay
Hiện nay, quy trình công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà nói riêng, thành phố Đà Nẵng nói chung chia làm 2 cấp: Sở Xây dựng và UBND các quận, huyện Trong đó, UBND cấp quận, huyện thì được hướng dẫn tại Quyết định số 3710/QĐ-UBND ngày 05/10/2020 [10] của Chủ tịch UBND thành phố ban hành các
Bộ TTHC thuộc thẩm quyền của UBND quận, huyện trên địa bàn thành phố
Theo Bộ TTHC thuộc thẩm quyền của UBND quận, huyện trên địa bàn thành
phố thì quy trình cấp phép xây dựng như sau (Hình 2.4):
a) Các bước thực hiện
Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện
Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi
giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định Sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Đô thị
Bước 3: Phòng Quản lý Đô thị tham mưu xử lý hồ sơ và trình UBND cấp huyện
quyết định việc cấp giấy phép xây dựng; chuyển giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế
có đóng dấu (trong trường hợp đồng ý) và văn bản trả lời (trong trường hợp không đồng ý) cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện
c) Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
+ Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đối tượng thực hiện thủ tục không cần phải nộp thành phần hồ sơ này, nhưng phải cung cấp số của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
Trang 33+ Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi
+ Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi
công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận đối
với công trình xây chen có tầng hầm
+ Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho
công trình liền kề đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề
* Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định nêu trên là bản sao hoặc tệp tin chứa
bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Riêng bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi
công: 02 bộ)
đ) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ
thiết kế có đóng dấu của UBND cấp huyện hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp
không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng
i) Lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép
k) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Phụ
lục số 01, ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư
+ Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy
phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;
đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh
không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện,
Trang 34nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận + Nhà ở riêng lẻ trong đô thị phải:
• Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc
đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
• Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Bộ phận tiếp nhận & trả kết quả Quận
Phòng Quản lý đô thị
UBND Quận Cấp phép
Chủ đầu tư (Hoặc người đại điện được ủy
Hình 2.4: Sơ đồ mô tả quy trình cấp phép xây dựng hiện tại
Trang 352.4.1 Phân tích ưu nhược điểm của quy trình cấp phép xây dựng hiện nay đang áp dụng
a Ưu điểm:
- Áp dụng cho các trường hợp chủ đầu tư là người lớn tuổi, trình độ hạn chế về
áp dụng công nghệ thong tin, ít va chạm máy móc, công nghệ
- Dễ quản lý số lượng hồ sơ trên thực tế, tránh phát sinh hồ sơ ảo không kiểm soát
- Đảm bảo việc kiểm tra tính pháp lý của các loại giấy tờ liên quankèm theo
- Dễ sinh ra tiêu cực, nhũng nhiễu, phiền hà cho công dân khi thực hiện
2.4.2 Đánh giá những khó khăn ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng hiện nay
Từ các nội dung đã phân tích tại mục 2.4.1, ta có thể thấy quy trình cấp phép hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập cụ thể:
Thứ nhất, việc tiếp xúc, gặp gỡ giữa các đối tượng là người quản lý nhà nước (đơn vị cấp phép) và người có nhu cầu xin giấy phép (chủ đầu tư, đơn vị tư vấn), do đó
dễ phát sinh các tiêu cực, gây phản cảm, làm mất long tin của một bộ phận người dân,
tổ chức khi đi làm các thủ tục liên quan công tác cấp phép xây dựng
Thứ hai, việc sử dụng nhiều loại giấy tờ, sao lưu không có số hóa (scan), có thể gây ra tình trạng thất lạc, mất hư hỏng trong quá trình lưu trữ, việc tìm kiếm cũng tốn kém thời gian, vật lực
Thứ ba, tại bộ phận một cửa thường chỉ bố trí 01 (một) người phụ trách mảng Quản lý đô thị (về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, hạ tầng giao thông - đô thị ngầm, quản lý nhà - chung cư, quản lý hạ tầng kỹ thuật…) nên nếu có một số lượng lớn người lên nhận - trả kết quả có thể gây ách tắc, một người dân trung bình từ 15-20 phút/01 trường hợp, gây bức xúc, lãng phí thời gian
Thứ tư, trường hợp chủ đầu tư ở xa (địa phương khác như Hà Nội, Hồ Chí Minh, ĐakLak, Cần Thơ…) hoặc đơn vị thiết kế là các công ty tại nước ngoài hoặc ở địa phương khác thì khó có thể nộp hồ sơ trực tiếp, mà phải qua 01 đơn vị trung gian tại Đà Nẵng (có ủy quyền) thì mới được nộp hồ sơ theo quy định, gây mất bình đẳng trong việc kinh doanh ngành nghề, tốn thêm kinh phí không cần thiết của doanh nghiệp
Trang 362.5 Kết luận chương 2
Chương 2 đã mô tả chung về thực trạng quy trình cấp phép xây dựng tại Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng, mô tả chi tiết cơ cấu, vị trí vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cấp phép xây dựng tại quận Sơn Trà, đồng thời tác giả đưa ra sơ đồ mô tả quy trình cấp phép xây dựng hiện nay, cũng như nhửng khó khăn, vướng mắc đang tồn tại trong quy trình cũ thực hiện tại địa phương quận Sơn Trà nói riêng, thành phố Đà Nẵng nói chung Từ đó, ta có thể nhận ra việc thay đổi quy trình cấp phép xây dựng
nhà ở riêng lẻ là việc cần thiết cho việc phát triển đô thị, phát triển nhà ở về sau
Trang 37Chương 3 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH CẤP PHÉP
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ
TẠI QUẬN SƠN TRÀ
3.1 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
3.1.1 Nhóm liên quan " Chủ trương, Chính sách, pháp luật của đảng và Nhà nước"
a) Yếu tố - Các văn bản pháp Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định, Hướng dẫn ban hành chưa kịp thời, thay đổi thường xuyên
Là tình trạng văn bản quy phạm pháp luậtcủa các cơ quan hành chính nhà nước ở
cả trung ương và địa phương vẫn còn không ít sai sót và hạn chế Chất lượng nhiều văn bản quy phạm pháp luật chưa ngang tầm với yêu cầu của thực tế, nhưng vẫn được ban hành, có không ít văn bản do một số cơ quan chức năng ban hành để hướng dẫn công việc đã gây ra phản cảm trong dư luận, thiếu tính hợp pháp, một số văn bản thiếu tính khả thi trên thực tế Điều này cho thấy, “tuổi thọ” của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là hết sức lo ngại, còn rất nhiều vấn đề cần phải bàn, như: Chất lượng một số luật ban hành còn thấp, số lượng văn bản dưới luật quá lớn, dẫn đến khó kiểm soát được tính hợp hiến, hợp pháp, gây chồng chéo, mâu thuẫn, ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý, gây khó khăn cho nhân dân
b) Yếu tố - Công tác tuyên truyền, phổ biến về các văn bản pháp lý về xây dựng còn hạn chế
Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền phù hợp Điều quan trọng nhất là hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phải phù hợp với đối tượng thì mới mang lại hiệu quả của hoạt động tuyên truyền Ví dụ, ở vùng xa xôi, hẻo lánh thì khó có thể tổ chức thành hội thi, mà chủ yếu tuyên truyền thông qua họp thôn, tư vấn trực tiếp tại gia đình Chú trọng những đối tượng hoặc gia đình có thành viên hay vi phạm pháp luật;
c) Yếu tố - Trình tự, thủ tục hồ sơ còn phức tạp
Toàn bộ các Thủ tục hành chính đều được niêm yết công khai tại Bộ phận "một cửa điện tử " với các hướng dẫn chi tiết, đầy đủ và thuận tiện cho việc tra cứu và website có chuyên mục thành phần thủ tục Tuy nhiên, giao diện cũng như cách thức tiếp cận mang tính hàn lâm, chưa cụ thể hoặc tóm gọn cho người dân hiểu
d) Yếu tố - Việc công khai và niêm yết hướng dẫn các quy định của pháp luật
Toàn bộ các Thủ tục hành chính đều được niêm yết công khai tại Bộ phận "một cửa điện tử liên thông" với các hướng dẫn chi tiết, đầy đủ và thuận tiện cho việc tra cứu và website có chuyên mục Hỗ trợ dịch vụ trực tuyến Tổ chức và người dân có thể nộp hồ sơ qua mạng, giảm thiểu được thời gian
e) Yếu tố - Còn có sự bất cập trong văn bản hướng dẫn của chính quyền:
Trang 38Hiện nay các văn bản liên quanviệc phép cấp công trình Nhà ở riêng lẻ và công trình kết hợp giữa Nhà ở kết hợp loại hình dịch vụ còn có sự chênh, gây khó hiểu, không đảm bảo quyền lợi giữa người đã được cấp phép trước và sau, cũng như khi thay đổi quy chuẩn xây dựng, gây nên tình trạng thay đổi về mật độ xây dựng, chiều cao công trình tại các khu vực có chứng chỉ quy hoạch cũ và mới, gây khó hiểu cho người dân Ngoài ra, Luật đất đai, Luật xây dựng và Luật nhà ở cũng đang được điều chỉnh, để đảm bảo sự thống nhất giữa các đối tượng được quy định trong việc xây dựng nhà ở, chung cư, các đơn vi ở
3.1.2 Nhóm liên quan Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý
a) Yếu tố - Mức độ đáp ứng về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Là khả năng, năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý trong việc thực thi công vụ
b) Yếu tố - Phẩm chất đạo đức, Công tâm và phân minh
Là việc đánh giá phẩm chất của một cán bộ quản lý trong cơ quan nhà nước khi thực thi công vụ
c) Yếu tố - Công tác giao tiếp, và liên kết cộng đồng
Là đánh giá việc khả năng của cán bộ quản lý trong việc thực thi công vụ khi đến làm việc với tổ chức, nhân dân Một số cán bộ không được qua trường lớp, ít giao tiếp
d) Yếu tố - Đặt lợi ích cá nhân trong công tác thực thi nhiệm vụ
Là việc cán bộ quản lý trong việc thực thi công vụ có nhận tiền hoặc vì quen biết
để cho qua những lỗi sai của tổ chức, cá nhân
e) Yếu tố - Quan liêu, cửa quyền, hách dịch
Là việc cán bộ quản lý trong việc thực thi công vụ thường xuyên vòi vĩnh, gây khó dễ, nhũng nhiễu, quan liêu, hách dịch Việc này thường xảy ra thường ra do một phần cán bộ có mối quan hệ họ hàng với lãnh đạo quản lý…
3.1.3 Nhóm liên quan Năng lực của Chủ đầu tư
a) Yếu tố - Sự hiểu biết về pháp luật của chủ đầu tư đối với công tác cấp phép xây dựng
Là khả năng tiếp nhận, nhận thức, xử lý thông tin về pháp luật của chủ đầu tư về công tác cấp phép xây dựng
b) Yếu tố - Lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát thi công, không đủ năng lực
Là việc chủ đầu tư lựa chọn, ký kết hợp đồng với các đối tác khi làm các thủ tục liên quan công tác cấp phép xây dựng và công tác xây dựng công trình về sau
c) Yếu tố - Có tình trạng chung chi cho công chức phụ trách việc cấp phép xây dựng
Là việc chủ đầu tư có hành vi chung chi cho cán bộ thụ lý, đi kiểm tra cấp phép
để cho qua những lỗi sai của mình hoặc đẩy nhanh tiến độ cấp phép, ra giấy phép nhanh để thực hiện các công việc tiếp theo
Trang 393.1.4 Nhóm liên quan Năng lực của Tư vấn thiết kế, tư vấn dự án
a) Yếu tố - Mức độ đáp ứng của các đơn vị về việc đảm bảo đủ năng lực, nguồn nhân sự: số lượng, trình độ, kinh nghiệm của cán bộ và công nhân
Là năng lực, nguồn nhân sự, chất lượng, kinh nghiệm của nhà thầu tư vấn thiết
kế, giám sát, thi công trong quá trình thực hiện
b) Yếu tố - Mức độ đáp ứng của đơn vị thiết kế về việc cử người giám sát tác giả thiết kế
Là nguồn nhân sự kinh nghiệm của nhà thầu tư vấn thiết kế, giám sát, thi công trong quá trình thực hiện
c) Yếu tố - mức độ quản lý về sự thay đổi những thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư
Là khả năng, năng lực tư vấn của nhà thầu cho chủ đầu tư khi thay đổi những thiết kế bất hợp lý
d) Yếu tố - Mức độ hiểu biết, cập nhật các văn bản liên quancông tác cấp phép xây dựng
Là việc các bên tư vấn thiết kế khi cập nhật các nội dung quy định pháp luật của Nhà nước về việc cấp phép xây dựng
e) Yếu tố - Mối quan hệ với đơn vị cấp phép xây dựng
Là sự quen biết, ngoại giao được xây dựng trong quá trình công tác lâu năm giữa
các đơn vị tư vấn thiết kế và cơ quan quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng
3.1.5 Nhóm liên quan Phương pháp cải thiện quy trình thực hiện cấp phép xây dựng
a) Yếu tố - Thay đổi cách thức nhận hồ sơ từ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận sang thành nhận trực tuyến hoặc qua Bưu điện
Là việc đề nghị chuyển đổi toàn bộ hoặc một phần quy trình cách thức tiếp nhận
hồ sơ từ giữa Chủ đầu tư / Đơn vị tư vấn thiết kế và Chuyên viên phụ trách bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại UBND cấp quận (huyện) sang hình thức nhận tại nhà hoặc Bưu Điện nơi gần nhà ở
b) Yếu tố - Cần công khai minh bạch các chỉ tiêu liên quan xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng, tránh tình trạng " Xin - cho"
Là việc công khai các nội dung liên quan về chỉ tiêu xây dựng, khoảng lùi xây dựng, số tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng tại vị trí mà chủ đầu tư đang có nhu cầu xây dựng
c) Yếu tố-Tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao trong công tác cấp phép xây dựng
Là việc đào tạo chuyên sâu cho cán bộ, công chức phụ trách công tác cấp phép xây dựng
d) Yếu tố - Đẩy mạnh áp dụng việc quản lý xây dựng bằng công nghệ thông tin, hóa số thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng
Là việc sử dụng, mua sắm máy móc trang thiết bị công nghệ cao cho việc số hóa các hồ sơ lien quan việc cấp phép xây dựng
Trang 403.2 Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
3.2.1 Quy trình nghiên cứu:
Quy trình nghiên cứu của luận văn được thể hiện trong hình 3.1
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Đối tượng cần được khảo sát phải phù hợp với mục tiêu nghiên cứu trong luận văn này, đó là những tổ chức/cá nhân liên quan trong hoạt động cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà,cụ thể:
Cán bộ, công chức, viên chức tại Sở Xây dựng: Phòng Cấp phép xây dựng
Tham khảo ý kiến của
cơ quan quản lý cấp
phép xây dựng
Tham khảo ý kiến của
các công ty tư vấn thiết
Thu thập, phân tích các nhân tố chính
Xây dựng quy trình mới
Kết luận và Kiến nghị