1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)

22 146 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Số 1 Dành Cho Học Sinh Đội Tuyển Chính Thức
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi kiểm tra
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THPT CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC CÂU 1 (3,0 điểm) 1 Viết phương trình ion thu gọn của mỗi phản ứng xảy ra trong dung dịch nước (ghi rõ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC

CÂU 1: (3,0 điểm)

1 Viết phương trình ion thu gọn của mỗi phản ứng xảy ra trong dung dịch nước (ghi rõ trạng thái mỗi chất (aq) hoặc

(r), (k), (l)) khi tiến hành các thí nghiệm dưới đây:

a) Cho một mẩu canxi vào nước

b) Nhỏ dung dịch H2SO4 (loãng) vào dung dịch Pb(CH3COO)2 (loãng)

c) Nhỏ dung dịch HCl (đặc) vào MnO2

d) Cho mẩu Ag vào dung dịch HNO3 (loãng)

2 Viết các nửa phương trình electron và phương trình đầy đủ của mỗi phản ứng oxi hoá - khử sau:

(1) H2O2 + KI + H2SO4 ⎯⎯→ …

(2) H2O2 + K2Cr2O7 + H2SO4 ⎯⎯→ …

Cho biết vai trò của H2O2 trong mỗi phản ứng đó

3 Một số phản ứng hoá học có thể bảo vệ cho con người trước những vết thương nặng hoặc sự tử vong Một số

phản ứng hoá học sau đây được dùng để tạo ra nhanh chóng một lượng lớn khí nitơ trong các túi khí an toàn trên ôtô

b) Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của Li là 5,390eV Xác định hằng số chắn đối với electron 2s theo dữ kiện này

và theo quy tắc Slater

c) Từ các dữ kiện trên hãy xác định năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của Li nếu cấu hình electron lớp ngoài cùng của Li là:

↑ 2s 2p

Cho biết: Hằng số Plank, h = 6,625.10-34 J.s; Tốc độ ánh sáng, c = 3.188 m.s-1; 1m = 1010A0

1eV = 1,602.10-19 J; Số Avogadro NA = 6,02.1023 mol-1

2. Cho các nguyên tử và ion sau: Na, Na+, Mg, Mg2+, O2-, F- và các giá trị bán kính nguyên tử và ion là: 0,86, 1,16, 1,19, 1,26, 1,60; 1,86 (A0)

Hãy sắp xếp các giá trị bán kính tương ứng với các nguyên tử và ion đó Giải thích?

3 Ozon là một trong những chất có ý nghĩa quan trọng trong khí quyển, nó có thể bảo vệ trái đất bởi một số tia tử ngoại nguy hiểm

a) Vẽ cấu trúc Lewis cho ozon và xác định điện tích hình thức trên các nguyên tử oxi

Một phương pháp đơn giản để đo nồng độ của ozon trong khí quyển mặt đất được tiến hành như sau Cho bọt không khí đi qua dung dịch nước đã axit hoá có chứa iot và ozon trong khí quyển sẽ oxi hoá iođua thành triiođua theo phản ứng chưa cân bằng sau:

O3(k) + I−(dd) + H+(dd) → I3 −(dd) + O2(k) + H2O (1) Sau khi phản ứng kết thúc, nồng độ triiođua được xác định bằng máy đo quang phổ UV-Vis tại 254 nm

Tiến hành thí nghiệm như sau: Sục bọt không khí trong 30 phút vào 10 mL dung dịch nước chứa KI dư tại điều kiện khí quyển như sau: áp suất = 750 torr, nhiệt độ 298 K, tốc độ dòng = 250 mL.phút−1 Độ hấp thụ của dung dịch I3- taọ thành đo được trong tế bào có độ dày l = 1,1 cm khi sử dụng một máy trắc quang có trang bị tế bào quang điện Điện trở của tế bào quang điện tỷ lệ nghịch với cường độ của ánh sáng Trị số điện trở (của tế bào quang điện) khi bị chiếu bởi chùm sáng đi qua cuvet trống và qua cuvet chứa mẫu hoà tan là 12,1 k và 19,4 k

Hệ số hấp thụ mol của I3- hoà tan được xác định là ε = 2,4.105 M-1.cm-1

b) Tính số mol ozon trong mẫu không khí

Trang 2

c) Giả thiết rằng các khí được sử dụng là khí lý tưởng Tính nồng độ theo ppb (parts per billion nghĩa là 1 phần tỷ)

của ozon có mặt trong mẫu không khí

Cho biết: Biểu thức của định luật Lambe-Beer là: A = - lgT = 0

l

Ilg

I = ε.l.C Trong đó: A là mật độ quang; T là độ truyền qua; C là nồng độ của I3-

I0 là cường độ ánh sáng của ánh sánh tới;

Il là cường độ ánh sáng của tia đi ra khỏi dung dịch

CÂU 3: (4,0 điểm)

1 Axit flosunfuric có công thức là HSO3F là một axit mạnh Ở trạng thái lỏng, HSO3F tự phân ly theo cân bằng sau:

2HSO3F ⎯⎯⎯⎯ [HOSO→ 2FH]+ + [SO3F]

-a) Xác định cấu trúc của HSO3F, [H2SO3F]+, [SO3F]-

b) So sánh lực axit của HSO3F với H2SO4 Giải thích?

c) Khi thêm SbF5 vào HSO3F ở dạng lỏng, lực axit của hỗn hợp tăng mạnh Điều này được giải thích do sự xuất hiện cân bằng sau:

HSO3F + SbF5 ⎯⎯⎯⎯ [H→ 2SO3F]+ + [F5SbOSO2F]-

(A)

và HSO3F + 2bF5 ⎯⎯⎯⎯ H→ 2SO3F]+ + [(F5SbO)2SOF]

-(B) Biểu diễn cấu trúc của các ion A và B và cho biết trạng thái lai hóa của Sb trong các ion đó

d) Hỗn hợp SbF5 và HSO3F được coi là một siêu axit Khi cho khí CH4 tác dụng với hỗn hợp SbF5 + HSO3F thu được hỗn hợp sản phẩm khí trong đó có etan

Biểu diễn cơ chế của phản ứng biết rằng từ CH4 tạo thành etan trải qua 4 giai đoạn

2 CaF2 có cấu trúc mạng tinh thể ion trong đó các ion Ca2+ hình thành mạng lưới lập phương tâm diện còn các ion

F- chiếm tất cả các hốc (lỗ trống) tứ diện có trong mạng tinh thể đó

a) Biểu diễn cấu trúc mạng tinh thể của CaF2 và xác định số ion Ca2+ và F- có trong một tế bào cơ sở

b) Khối lượng riêng của CaF2 là 3,18 gam/cm3 Xác định hằng số mạng (a) của tế bào cơ sở

Cho biết: Khối lượng phân tử CaF2: 78,07 g/mol, NA = 6,02.1023 mol-1

c) Thực nghiệm xác định các giá trị sau:

Nhiệt thăng hoa của Ca(r) là 178 kJ.mol-1;

Năng lượng phân cắt liên kết của F2(k) là 79 kJ.mol-1;

Năng lượng ion hóa thứ nhất và thứ hai của Ca lần lượt là I1 = 599 kJ.mol-1 và I2 = 1145 kJ.mol-1;

Ái lực electron của F(k) là -328 kJ.mol-1

Nhiệt sinh của CaF2 là -1213,45 kJ.mol-1

Dựa vào các kết quả thực nghiệm trên, hãy thiết lập chu trình Born-Haber và xác định năng lượng mạng lưới của CaF2

CÂU 4: (4,0 điểm)

1 Sự phụ thuộc của hằng số cân bằng vào nhiệt độ đối với phản ứng:

PCl5(k) ⎯⎯⎯⎯ PCl→ 3(k) + Cl2(k) được thể hiện bằng phương trình: logKp 4375 1,75log(T / K ) 3,78

(T / K )

Trong đó: T là nhiệt độ tính theo đơn vị Kelvin (K)

a) Tính Kp, ΔG0, ΔH0, ΔS0 của phản ứng tại 2000C Biết rằng ΔH0, ΔS0 không đổi trong khoảng nhiệt độ này

b) Phản ứng được tiến hành dưới các điều kiện đẳng nhiệt, đẳng áp tại nhiệt độ 2000C và áp suất 150 kPa trong một bình với thể tích có thể thay đổi cho tới khi cân bằng được thiết lập

Tính p(PCl5) và P(PCl3) tại cân bằng và độ chuyển hoá PCl5 (theo %)

Cho biết: 1 bar = 105 Pa; lna = 2,303loga;

c) Photpho pentaclorua chỉ tồn tại dưới dạng phân tử nếu được đun nóng trên 160oC Dưới nhiệt độ này, nó tồn tại dưới dạng chất rắn ion

Cho biết thành phần các ion tồn tại trong chất rắn? Cấu trúc Lewis của các ion này và cấu trúc 3-D của PCl5

ở trạng thái khí

2 Propanal (A), phản ứng trong dung dịch nước-etanol của NaOH thu được hợp chất B Chất B dễ tách nước để thu

được hợp chất C (C6H10O)

Trang 3

a) Xác định công thức cấu tạo của các chất B và C.

b) Anion M là chất trung gian được hình thành từ propanal (A) khi tác dụng với OH- Xác định công thức của hai cấu tạo cộng hưởng quan trọng nhất của M và biểu thị các electron không liên kết và các liên kết

c)Phản ứng của propanal A với NaOH, tạo thành chất B, có thể được mô tả bởi cơ chế:

Cho biết tốc độ hình thành chất B được xác định bởi biểu thức:

(Kí hiệu: w- dung môi nước; B-dung môi benzen)

Hằng số phân ly của HA là Ka = 6,20.10-5 HA bị đime hóa một phần trong benzen Ở trạng thái cân bằng

200 mL lớp nước chứa 0,0429 gam HA và 200 mL lớp benzen chứa 0,145 gam HA

a) Xác định giá trị pH của lớp nước

b) Tính nồng độ các phần tử (HA và (HA)2) và hằng số dime hóa (KDi) trong lớp benzen

c) Nồng độ các dạng của HA thay đổi như thế nào khi pH tăng?

d) Giải thích vì sao có sự đime hóa HA Biểu diễn liên kết trong dạng đime của axit benzoic trong dung môi benzen

2 Quy luật axit-bazơ

a) Lực axit của NH4+ thay đổi như thế nào trong các dung môi sau: H2O, NH3, CH3COOH Giải thích?

b) Xác định chiều chuyển dịch của các cân bằng sau ở điều kiện chuẩn? Giải thích?

(1) H3N→BCl3 + (CH3)3N  NH3 + (CH3)3N→BCl3(2) 4I-(aq) + [HgCl4]2-(aq)  [HgI4]2-(aq) + 4Cl-(aq)

3 SO2 được tách ra khỏi khí thải của nhà máy nhiệt điện bằng cách cho khí thải lội qua dung dịch huyền phù canxi cacbonat hoặc canxi hiđroxit

a) Viết các phản ứng xảy ra biết rằng sản phẩm thu được là thạch cao, CaSO4.2H2O

b) Cần dùng bao nhiêu kg canxi cacbonat mỗi ngày để loại 95% SO2 biết rằng lưu lượng của khí thải là 104 m3/h (00C và 1 atm) chứa 0,15% SO2 theo thể tích

Tính lượng thạch cao thu được (kg)

c) Giả sử SO2 (trong 1h) không được tách ra khỏi khí thải mà được phân tán vào 5000 m3 nước lỏng trong khí quyển, hãy tính pH của mưa axit

d) Sử dụng dung dịch natri sunfit để hấp thụ SO2 trong khí thải Hãy viết các phương trình phản ứng và chỉ ra con đường để tăng khả năng tái sinh SO2 từ dung dịch

Cho biết: SO2 + H2O có pKa1 = 1,92; pKa2 = 7,18; Tích số ion của nước, Kw = 10-14;

+ Giả thiết các khí là lí tưởng;

+ M[CaCO3] = 100 g/mol; M[CaSO4.2H2O] = 172 g/mol

Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn

-HẾT -

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC

CÂU 1: (3,0 điểm)

1 (1,0 điểm): Mỗi phương trình phản ứng đúng cho ¼ điểm (nếu không cân bằng hoặc không ghi rõ trạng thái chất, không cho điểm).

a) Ca(r) + 2H2O(l) → Ca2+(aq) + 2OH−(aq) + H2(k)

b) Pb2+(aq) + 2CH3COO−(aq) + H+(aq) + HSO4 −(aq) → PbSO4(r) + 2CH3COOH(aq)

c) MnO2(r) + 4H+(aq) + 2Cl−(aq) → Mn2+(aq) + 2H2O(l) + Cl2(k)

d) 3Ag(r) + 4H+(aq) + NO3 −(aq) → 3Ag+(aq) + NO(k) + 2H2O(l)

2 (1,0 điểm): Trình bày quá trình oxi hóa và khử sau đó cân bằng, mỗi phương trình đúng cho ½ điểm/1 câu, nếu không trình bày các quá trình mà chỉ cân bằng đúng cho ¼ điểm/1 câu

Viết sai sản phẩm phản ứng- không cho điểm

H2O2 + 2KI + H2SO4 → I2 + K2SO4 + 2H2O (1)

H2O2 + 2H+ + 2e → 2H2O hoặc: 2O−1 + 2e− → 2O−22I− → I2 + 2e hoặc 2I− − 2e− → I2

H2O2 + 2H+ + 2I− → I2 + 2H2O

3H2O2 + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3O2 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O (2)

Cr2O7 2− + 14H+ + 6e → 2Cr3+ + 7H2O hoặc: 2Cr+6 + 6e− → 2 Cr+3 3x │ H2O2 → O2 + 2H+ + 2e hoặc 2O−1 − 2e− → O2 | × 3

10Na + 2KNO3 → K2O + 5Na2O + N2(k) (2)

b) Xác định đúng lượng NaZ 3 cho ½ điểm

Số mol N2 = PV/RT = (1,25 atm)(15L)/(0,08206 L atm K-1mol-1)(323K) = 0,707 mol

2 mol natri azit sinh ra 3,2 mol nitơ

Khối lượng natri azit cần để sinh ra 0,707 mol N2 = (2)(0,707/3,2)(65g) = 29 gam

CÂU 2 (4,0 điểm)

1 (1,75 điểm):

a) (0,50 điểm) Quá trình chuyển electron từ obitan 2p về obitan 2s ứng với sự giải phóng năng lượng dưới dạng các

bức xạ điện từ, khi đó năng lượng của quá trình chuyển đó là:

b) (0,75 điểm) Trong đó xác định đúng hằng số chắn dựa vào thực nghiệm cho 0,5 điểm; theo Slater 0,25 điểm

Gọi S là hằng số chắn của hai electron bên trong đối với electron 2s, ta có:

2

I 13,6(eV) 5,39 eVn

= => S = 1,74 Theo quy tắc Slater, hằng số chắn S = 2.0,85 = 1,7

Nhận xét: hai kết quả phù hợp tốt với nhau

c) (0,50 điểm) Năng lượng ion hóa của Li ở trạng thái kích thích bằng = 5,390 – 1,849 = 3,541 eV

2 (1,0 điểm): Sắp xếp đúng: ¼ điểm; Giải thích ¾ điểm; Nếu giải thích sai trừ điểm giải thích

Cấu hình electron 2s22p63s1 2s22p63s2 2s22p6 2s22p6 2s22p6 2s22p6

Trang 5

Giải thích:

Bán kính Mg, Na lớn hơn vì đều có 3 lớp electron nên có sự chắn mạnh của các electron lớp bên trong với electron lớp ngoài cùng

Bán kính Na lớn hơn Mg vì điện tích hạt nhân của Na (Z = 11) nhỏ hơn của Mg (Z = 12)

Bán kính của các ion giảm dần từ O2- đến Mg2+ vì điện tích hạt nhân tăng

Từ biểu thức định luật Lambe-Beer, ta có:

A = - log T = -log(Imẫu/ Icuvet trống) = log (Rmẫu/Rcuvet trống)

= log (19,4 k/12,1 k) = 0,205 [I3-] = A /εb = 0,205/(240000 M-1cm-1)(1,1 cm) = 7,7610-7 M

Số mol O3 = Vmẫu [I3-] = (0,01 L)(7,7610-7 mol/L) = 7,7610-9 mol

d) Số mol của mẫu không khí = PV/RT = P(tlấy mẫu F)/RT

= (750 torr)(30 min)(0,250 L/min)/(62,4 torr.L.mol-1K-1)(298 K) = 0,302 mol Nồng độ O3 (ppb) = (7,76 10-9 mol / 0,302 mol)  109 = 25,7

CÂU 3 (4,0 điểm)

1 a) (0,75 điểm): Mỗi cấu trúc đúng = ¼ điểm

Cấu trúc của HSO3F

c) (0,50 điểm): Mỗi cấu trúc ¼ điểm

Cấu trúc của [F5SbOSO2F]

-Sb

F

F F

F F

S

O

O

O F

Cấu trúc của [(F5SbO)2SOF]

-Sb

F F

O

F

F F

F

d) (0,50 điểm)

Cơ chế hình thành etan, CH3-CH3

CH4 + H+ ⎯⎯⎯⎯⎯→ [CHSbF 5 + HSO F 3 5]+[CH5]+ ⎯⎯→ CH3+ + H2

CH3+ + CH4 ⎯⎯→ [C2H7]+[C2H7]+ ⎯⎯→ CH3-CH3 + H+

2

a) (0,75 điểm): Biểu diễn cấu trúc mạng: ½ điểm; Xác định số ion Ca 2+ , F - ¼ điểm

Mạng tinh thể CaF2:

Trang 6

Số ion Ca trong 1 tế bào = 8.1/8 + 6.1/2 = 4

Số ion F- có trong 1 tế bào = 8.1 = 8

− => a = 5,464.10-8 cm = 5,464 A0

c) (0,75 điểm): Biểu diễn đúng chu trình Born-Haber: ½ điểm; Xác định đúng U ml ¼ điểm

Áp dụng chu trình Born-Haber, ta có:

ΔHS = ΔHth(Ca(r)) + I1(Ca) + I2(Ca) + ΔHpl(F2(k)) + 2ΔHal(F) + Uml

=> Uml = ΔHS - ΔHth(Ca(r)) - I1(Ca) - I2(Ca) - ΔHpl(F2(k)) - 2ΔHal(F)

Tại 473K, ta có: ΔG0

pư (473K) = 7,148 kJ Mặt khác, ta có: ΔG0

Trang 7

Vậy: p(PCl3) = 0,357 bar; p(PCl5) = 0,786 bar

Độ chuyển hóa của PCl5 = 3

c) (0,50 điểm): Xác định cấu trúc 3-D của PCl5(k) ¼ điểm; Thành phần ion [PCl4]+[PCl6]- ¼ điểm

Ở trạng thái rắn, PCl5(r) tồn tại ở dạng [PCl4]+[PCl6]- và ở trạng thái khí, PCl5 tồn tại ở dạng lưỡng tháp tam giác

Cấu trúc của: PCl5, AX5E0 => dạng lưỡng tháp tam giác, trạng thái lai hóa của P là sp3d

PCl4+, AX4E0 => dạng tứ diện, trạng thái lai hóa của P là sp3PCl6-, AX6E0 => dạng bát diện, trạng thái lai hóa của P là sp3d2

2

a) (0,50 điểm): Mỗi chất đúng: ¼ điểm

b) (0,50 điểm): Mỗi cấu tạo cộng hưởng đúng: ¼ điểm

K[A ] C

[H ]

− +

=

Đặt [H+] = h, ta có: a w

w a

+ => h3 + Kah2 - (CwKa + Kw)h - KaKw = 0 Thay các giá trị Cw, Ka, Kw vào, ta được h = 2,96.10-4

Trang 8

=> [H ] = 2,96.10 M => pH = 3,53

Từ các kết quả trên, ta có: [A-]w = 3,05.10-4M và [HA]w = 1,46.10-3M

b) (0,75 điểm):

Trong dung môi benzen, ta có:

Tổng nồng độ HA trong dung môi benzen là C0B 0,145 gam1 5,94.10 M3

w D

[HA] 1,46.10

2,09.10 M0,700 0,700

[HA]

=Trong đó, ta có:

3 2

Lực axit giảm dần khi NH4+ ở trong các dung môi: NH3, H2O, CH3COOH

Nguyên nhân, do lực axit của các dung môi tăng dần từ NH3 đến CH3COOH, làm cho khả năng phân ly H+của NH4+ giảm xuống

b) (0,50 điểm): Mỗi cân bằng được giải thích đúng = ¼ điểm

(1) Cân bằng chuyển dịch về phía thuận do lực bazơ của (CH3)3N lớn hơn lực bazơ của NH3

(2) Cân bằng chuyển dịch về phía thuận do Hg2+ là một axit mềm, I- là bazơ mềm còn Cl- là một bazơ cứng nên Hg2+ tương tác mạnh hơn với I- theo quy tắc ABCM

3 (2,00 điểm)

a (0,50 điểm) Mỗi phương trình phản ứng đúng = ¼ điểm

2SO2 + 2CaCO3 + O2 + 4H2O → 2CaSO4.2H2O + 2CO2

2SO2 + 2Ca(OH)2 + O2 + 2H2O → 2CaSO4.2H2O

b) (0,5 điểm)

Lượng SO2 thải ra trong 1h là 0,15%

71022,4 = 669,64 molLượng SO2 thải ra trong 1 ngày là 669,64 (mol) x 24 = 16, 07 kmol

Lượng SO2 bị hấp thụ = 95%.16,07 kmol = 15,27 kmol = số mol CaSO4.2H2O = CaCO3

Khối lượng CaCO3 cần lấy = 15,27 kmol x 100 = 1527 kg

Khối lượng CaSO4.2H2O tạo ra trong 1 ngày = 2626 kg

SO2 + H2O  HSO3- + H+ (1) Ka1 = 10-1,92HSO3-  SO32- + H+ (2) Ka2 = 10-7,18

H2O  H+ + OH- (3) Kw = 10-14Nhận xét: Ka1 >> Ka2 và Ka1.CSO2 >> Kw => cân bằng (1) quyết định pH của nước mưa

Trang 9

4 2

- Giảm pH của dung dịch

Chú ý: Nếu học sinh trả lời theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

DÀNH CHO HỌC SINH ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC

Câu 1: (4 điểm)

1 Verapamile là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị huyết áp cao Cấu trúc của Verapamile được

hiển thị dưới đây, nó có một trung tâm bất đối

a Xác định cấu hình tuyệt đối của trung tâm bất đối này

b Verapamile có thể được kết hợp từ hai mảnh C và M Sự tổng hợp của C và M được hiển thị dưới đây

Trong cả hai trường hợp nguyên liệu ban đầu là hợp chất A: 3,4-dimetoxy-acetonitrile

G sẽ trải qua quá trình phân giải racemic; chỉ lấy ra hợp chất H là một đối quang tinh khiết sẽ được sử dụng tiếp theo sơ đồ sau

Trong sự có mặt của Et3N; M và C kết hợp với nhau tạo ra sản phẩm Verapamile

Vẽ công thức cấu tạo của B, C, tác nhân phản ứng a, hợp chất D, thuốc thử b; của chất phản ứng c, d, e, f, g , h và các hợp chất I, J, K, L, và M

C16H22ClNO2H

H2O2

L PCl5M

Trang 11

b Chất nào dễ tham gia SN1 nhất:

1 Tricyclo[4.4.0.0]đecan (thường được gọi là twistane, kí hiệu Tw) được tổng hợp lần đầu bởi Whitlock

vào năm 1962 Twistane có tính quang hoạt, gồm 4 vòng 6 cạnh ở cấu dạng “thuyền xoắn” Twistane chỉ

gồm các nguyên tử cacbon bậc II và bậc III với tỉ lệ 3 : 2 Hãy hoàn thành sơ đồ phản ứng tổng hợp

Twistane dưới đây:

Ngày đăng: 20/10/2022, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cấu hình electron 2s22p63s1 2s22p63s2 2s22p6 2s22p6 2s22p6 2s22p6 - ĐỀ  ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)
u hình electron 2s22p63s1 2s22p63s2 2s22p6 2s22p6 2s22p6 2s22p6 (Trang 4)
Cơ chế hình thành etan, CH3-CH3 - ĐỀ  ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)
ch ế hình thành etan, CH3-CH3 (Trang 5)
1. a) (0,75 điểm): Mỗi cấu trúc đúng =¼ điểm - ĐỀ  ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)
1. a) (0,75 điểm): Mỗi cấu trúc đúng =¼ điểm (Trang 5)
a. Xác định cấu hình tuyệt đối của trung tâm bất đối này. - ĐỀ  ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)
a. Xác định cấu hình tuyệt đối của trung tâm bất đối này (Trang 10)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI - ĐỀ  ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI (Trang 10)
1. Sản phẩm tự nhiên caryophyllen và isocaryophyllen là đồng phân khác nhau ở cấu hình nối đơi - ĐỀ  ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)
1. Sản phẩm tự nhiên caryophyllen và isocaryophyllen là đồng phân khác nhau ở cấu hình nối đơi (Trang 12)
2. Hồn thành sơ đồ chuyển hóa dưới đây: - ĐỀ  ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)
2. Hồn thành sơ đồ chuyển hóa dưới đây: (Trang 12)
a. cấu hình S - ĐỀ  ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)
a. cấu hình S (Trang 15)
b .A lớn nhất do sự hình thành hệ thơm khi mất Cl-: - ĐỀ  ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)
b A lớn nhất do sự hình thành hệ thơm khi mất Cl-: (Trang 16)
a. B và D có momen lưỡng cực lớn hơn do sự hình thành hệ thơm. Tuy nhiên do khoảng cách điện tích trong B lớn - ĐỀ  ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN HSG HÓA CHÍNH THỨC trường THPT Chuyên ĐHSP HÀ NỘI (đề 1 vô cơ, đề 2 hữu cơ)
a. B và D có momen lưỡng cực lớn hơn do sự hình thành hệ thơm. Tuy nhiên do khoảng cách điện tích trong B lớn (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm