1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUY LUẬT KINH TẾ_ 8 điểm

32 6 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Của Các Quy Luật Kinh Tế Và Vai Trò Của Các Chủ Thể Trong Nền Kinh Tế Thị Trường Liên Hệ Thực Tế Hiện Nay
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 47,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN (ĐÃ CHẤM 8 điểm) KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊ NIN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUY LUẬT KINH TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC QUY LUẬT KINH TẾ... CÓ VÍ DỤ MINH HỌA CỤ THỂ HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN

KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN KINH TẾ

CHÍNH TRỊ MÁC LÊ NIN

(KỲ II NĂM HỌC 2021-2022)

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUY LUẬT KINH TẾ VÀ VAI TRÒ

CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

LIÊN HỆ THỰC TẾ HIỆN NAY

Hà Nội, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I) HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUY LUẬT KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY 2

1 Quy luật giá trị: 2

1.1 Nội dung quy luật giá trị 3

1.2 Hoạt động của quy luật giá trị 4

1.3 Vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường: 6

1.4 Liên hệ thực tiễn kinh tế nước ta với sự tác động của quy luật giá trị: 9

1.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng quy luật giá trị ở nền kinh tế Việt Nam 11

2 Quy luật cạnh tranh: 11

2.1 Khái niệm và biểu hiện cạnh tranh: 12

2.2 Nội dung quy luật cạnh tranh: 13

2.3 Tác động của quy luật cạnh tranh: 14

3 Quy luật cung – cầu 16

3.1 Nội dung quy luật cung – cầu: 16

3.3.Tác dụng của quy luật cung cầu 17

4 Quy luật lưu thông tiền tệ: 18

4.1 Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ: 18

4.2 Số lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông: 18

4.4 Thực tiễn quy luật lưu thông tiền tệ ở Việt Nam – Lạm phát: 19

II) VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 20

1 Người sản xuất 20

2 Người tiêu dùng 21

Trang 3

3 Các chủ thể trung gian trong thị trường 21

4 Nhà nước 22

KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

MỞ ĐẦU

Ngày nay nền kinh tế thị trường được áp dụng khá phổ biến ở hầu hết cácquốc gia trên thế giới Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế dựa trên sản xuấthàng hoá phát triển và hoạt động theo cơ chế thị trường ra đời từ phương thứcsản xuất tư bản chủ nghĩa Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ thị trườngđiều tiết mọi quan hệ kinh tế - xã hội trong các lĩnh vực khác nhau của đờisống xã hội, sản xuất, thương mại, tài chính, tín dụng, tiền tệ, lao động, kể cảmột phần quan trọng trong văn hoá, giáo dục, y tế Người sản xuất, ngườitiêu dùng, mọi thành viên xã hội tự chủ hoạt động trên thị trường, bị chi phốibởi các quy luật của thị trường

Hiện nay, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là sự đột phá trong tưduy và thực tiễn lãnh đạo sự nghiệp đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.Đây là vấn đề lý luận và thực tiễn mới mẻ và hết sức phức tạp, gắn bó giữaviệc nhận thức quy luật kinh tế với phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của cácchủ thể kinh tế Chính vì thế, chúng ta cần nghiên cứu và tìm hiểu về các quyluật kinh tế cũng như vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường, tìmhiểu vai trò và tác động của nó tới nền kinh tế để có thể vận dụng nó trongcông cuộc phát triển kinh tế đất nước

Trang 5

NỘI DUNG

KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY

Quy luật kinh tế trong Tiếng Anh được gọi là Economic Laws Các quy luật

kinh tế phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất, thường xuyên, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế

Ý nghĩa của các quy luật kinh tế:

Ngiên cứu các quy luật kinh tế có ý nghĩa quan trọng bởi vì các hiện tượng và quá trình kinh tế đều chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế Quy luật kinh

tế là cơ sở của chính sách kinh tế

Chính sách kinh tế là sự vận dụng các quy luật kinh tế vào hoạt động kinh tế Chính sách kinh tế chỉ đi vào cuộc sống, mang lại hiệu quả kinh tế cao khi nó phù hợp với yêu cầu của quy luật kinh tế và đáp ứng được lợi ích kinh tế của con người

Không hiểu biết, vận dụng sai hoặc coi thường quy luật kinh tế sẽ không tránhkhỏi bệnh chủ quan, duy ý chí; chính sách kinh tế sẽ không đi vào cuộc sống, thậm chí còn gây hậu quả khó lường

1 Quy luật giá trị:

Mọi hoạt động của các chủ thể kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hoáđều chịu sự tác động cuả quy luật này Quy luật giá trị là nguyên nhân chínhdẫn đến khủng hoảng kinh tế chu kì, phân hoá giàu nghèo, những cuộc cạnhtranh không lành mạnh Ngoài ra quy luật này cũng buộc sản xuất, trao đổi

Trang 6

Trong hoạt động tạo ra hàng hóa, người thực hiện công việc này phải có sựhao phí sức lao động của cá nhân nhỏ hơn, bằng hao phí sức làm việc xã hộicần thiết thì mới có lợi thế nhiều hơn trong cạnh tranh.

1.1 Nội dung quy luật giá trị

Sản xuất hàng hóa chịu sự tác động của nhiều quy luật kinh tế như: quy luậtgiá trị, quy luật cung - cầu, quy luật lưu thông tiền tệ… Nhưng vai trò cơ sởcho sự chi phối nền sản xuất hàng hóa thuộc về quy luật giá trị

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa Ởđâu có trao đổi, sản xuất hàng hoá thì ở đấy có sự hoạt động của quy luật giátrị Khi đạt đến trình độ kinh tế thị trường thì quy luật giá trị vẫn tiếp tục chiphối và điều tiết nền kinh tế Trong trao đổi hàng hóa với nhau, hai bên traođổi các giá trị sử dụng khác nhau còn lượng giá trị là bằng nhau Hai hàng hóađược trao đổi trực tiếp với nhau theo một tỷ lệ nào đó có nghĩa là chúng kếttinh một lượng lao động bằng nhau

- Trong lĩnh vực sản xuất: mỗi người sản xuất tự quyết định hao phí lao động

cá biệt của mình, nhưng giá trị của hàng hóa không phải được quyết định bởihao phí lao động cá biệt đó mà bởi hao phí lao động xã hội cần thiết Vì vậy,nếu muốn bán được hàng hóa, bù đắp được chi phí và kiếm lãi, người sản xuấtphải điều chỉnh làm sao cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp vớimức chi phí mà xã hội chấp nhận Nói cách khác, đối với việc sản xuất mộthàng hóa riêng biệt thì yêu cầu của quy luật giá trị thể hiện ở chỗ: hàng hóacủa người sản xuất nếu muốn bán được trên thị trường hay muốn được xã hộicông nhận thì phải đáp ứng yêu cầu là lượng giá trị của một hàng hóa cá biệtphải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết Đối với một loại hàng

Trang 7

hóa thì yêu cầu quy luật giá trị thể hiện là tổng giá trị của hàng hóa phải phùhợp với nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội.

Ví dụ: Để sản xuất ra 1 cái áo, nhà sản xuất A phải tốn chi phí lao động cá biệt

là 100.000 đồng/sản phẩm Tuy nhiên, hao phí lao động xã hội (mức hao phílao động trung bình mà xã hội chấp nhận chỉ là 80.000 đồng/sản phẩm) Nhưvậy nếu bán ra thị trường theo mức hao phí lao động cá biệt là 100.000 đồngthì nhà sản xuất A sẽ không bán được hàng

- Trong lĩnh vực trao đổi: Việc trao đổi được tiến hành theo nguyên tắc ngang

giá Quy luật giá trị biểu hiện sự hoạt động của mình thông qua sự vận độngcủa giá cả xung quanh giá trị Giá cả phụ thuộc vào giá trị, giá trị là cơ sở củagiá cả, những hàng hóa có hao phí lao động lớn thì giá trị của nó lớn dẫn đếngiá cả cao và ngược lại

Ví dụ: Một cái áo có giá trị xã hội là 80.000 đồng, trong trường hợp cung bằngcầu thì nhà sản xuất sẽ bán cái áo theo đúng giá trị của nó và bằng 80.000đồng Nếu cung lớn hơn cầu (sản xuất dư thừa), nhà sản xuất phải giảm giá cái

áo xuống, khi đó giá cả hàng hóa sẽ nhỏ hơn giá trị Ngược lại, trong trườnghợp cung nhỏ hơn cầu (hàng hóa khan hiếm) thì giá cả sẽ cao hơn giá trị.Đối với mỗi hàng hóa thì giá cả hàng hóa có thể bằng, nhỏ hơn hoặc lớn hơngiá trị nhưng đối với toàn bộ hàng hóa của xã hội thì tổng giá cả hàng hóa luônbằng tổng giá trị

1.2 Hoạt động của quy luật giá trị

Quy luật giá trị vận động thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa Giá trị là

cơ sở của giá cả, do đó giá cả phải phụ thuộc vào giá trị Nếu sản xuất mộthàng hóa ra mất nhiều thời gian lao động xã hội cần thiết thì giá trị và giá cảcủa nó cũng sẽ cao và ngược lại

Trang 8

Hàng hóa trên thị trường sẽ chịu tác động của các quy luật kinh tế khác như

quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu… những tác động đó khiến giá cả tănggiảm nhưng vẫn xoay quanh trục giá trị của nó Sự lên xuống quanh trục giátrị là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị

1.2.1 Sự vận động của quy luật giá trị trong tự do cạnh tranh:

Trong tự do cạnh tranh, các doanh nghiệp tự do sản xuất nên để bán đượchàng trên thị trường, các doanh nghiệp cần điều chỉnh cho hao phí cá biệt củadoanh nghiệp nhỏ hơn hao phí của xã hội thì doanh nghiệp mới có lợi nhuận.Các doanh nghiệp cần cải tiến để cho hao phí của mình nhỏ hơn hao phí của

xã hội Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trong nội bộ ngành và có sựcạnh tranh giữa các ngành với nhau để thu được lợi nhuận cho đến khi hìnhthành tỷ suất lợi nhuận bình quân của xã hội thì lúc này giá trị hàng hóachuyển thành giá cả sản xuất và giá cả hàng hóa sẽ xoay quanh giá cả sảnxuất Xét về mặt lượng, mỗi ngành sẽ có giá cả sản xuất và giá trị hàng hóakhác nhau nhưng trong toàn xã hội thì tổng giá cả sản xuất bằng với tổng giátrị Trong quan hệ này, giá trị vẫn được xem là cơ sở, là nội dung bên trong giá

cả sản xuất Giá cả sản xuất là cơ sở của giá cả thị trường và giá cả thị trường

sẽ xoay quanh giá cả sản xuất

1.2.2 Sự vận động của quy luật giá trị trong cơ chế độc quyền

Các tổ chức chiếm được vị trí độc quyền sẽ có quyền áp đặt giá cả cả, giá cảđộc quyền thấp khi mua và giá cả độc quyền cao khi bán Tuy nhiên, điều nàykhông có nghĩa là quy luật giá trị thặng dư không còn hoạt động Về thực chất,giá cả độc quyền vẫn không tách rời và không phủ định cơ sở của nó Các tổchức độc quyền thi hành chính sách giá cả độc quyền thực ra họ đã chiếm đoạt

Trang 9

một phần giá trị thặng dư của người khác và từ đó thu được lợi nhuận độcquyền cao Nguồn gốc lợi nhuận độc quyền cao là lao động không công củacông nhân ở các xí nghiệp độc quyền… Dù trong môi trường kinh tế nào thìquy luật giá trị luôn phát huy tác dụng của mình.

1.3 Vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường:

1.3.1 Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

 Điều tiết sản xuất:

Khi giá cả thị trường biến động, người sản xuất biết được tình hình cung - cầucủa từng loại hàng hóa, biết được hàng hóa nào đang có lợi nhuận cao, hànghóa nào đang thua lỗ

 Nếu cung bằng cầu, hàng hóa có giá trị bằng với giá trị thì người sảnxuất có thể tiếp tục hoạt động sản xuất vì phù hợp với yêu cầu của xãhội

 Nếu cung bé hơn cầu, hàng hóa đang ở trạng thái khan hiếm, giá cả caohơn giá trị Lúc đó, người sản xuất có nhiều lợi nhuận nên mở rộng quy

mô sản xuất và cung ứng nhiều sản phẩm ra thị trường hơn nữa

 Nếu cung lớn hơn cầu, tình trạng dư thừa hàng hóa sẽ xảy ra dẫn đếnviệc hàng hóa tồn ứ buộc người sản xuất phải giảm giá Khi ấy giá cảthấp hơn giá trị, người sản xuất sẽ có ít lợi nhuận hoặc không có lợinhuận Vì thế họ cần phải thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển đổi môhình sản xuất

Trang 10

Ví dụ: Tại Việt Nam khi tình hình dịch bệnh Covid vẫn đang tiếp tục diễn biếnphức tạp, các lĩnh vực như du lịch, hàng không, nhà hàng khách sạn chịu ảnhhưởng rất nặng nề buộc các chủ đầu tư phải hạ giá thành sản phẩm/ dịch vụhoặc đóng cửa, chuyển đổi sang mô hình kinh doanh khác để đảm bảo hiệuquả hơn.

Nói tóm lại, điều tiết sản xuất tức là người sản xuất sản xuất ra cái gì, sản xuất

bằng công nghệ gì, sản xuất cho ai và mục đích cuối cùng của họ là thu vềnhiều lợi nhuận nhất Dựa vào biến động của giá cả thị trường do tác động củacung cầu người ta biết hàng nào đang thiếu hay đang thừa từ đó người sảnxuất sẽ mở rộng sản xuất thu nhiều lãi và đóng cửa những mặt hàng ế thừa giáthấp

 Điều tiết lưu thông:

Khi giá cả thị trường biến động, quy luật giá trị tác động đưa hàng hóa từ nơi

có giá cả thấp sang nơi có giá cả cao, từ nơi có cung lớn hơn cầu đến nơi cungnhỏ hơn cầu Quy luật giúp cho phân phối nguồn hàng một cách hợp lý giữacác vùng, các khu vực với nhau

Ví dụ: Tại Hải Dương vào dịp hè lượng vải thiều rất dồi dào nhưng nếu chỉbán ở địa phương thì sẽ không thu được lợi nhuận cao vì giá thấp do cung lớnhơn cầu Do đó, tiểu thương và người nông dân có xu hướng vận chuyển vảithiều đến các tỉnh thành khác, các quốc gia khác có cung vải thiều nhỏ hơncầu để bán được giá cao hơn, thu về lợi nhuận lớn hơn

Rõ ràng, với mục đích lợi nhuận, người tham gia giao thông hàng hóa luônvận chuyển hàng hóa từ nơi có giá cả thấp (cung > cầu) đến nơi có giá cả cao(cung < cầu) Như vậy, quy luật giá trị góp phần làm cho cung cầu hàng hóa

Trang 11

giữa các vùng, các khu vực trở nên cân bằng, phân phối lại hàng hóa và thunhập giữa các vùng miền, điều chỉnh sức mua của thị trường.

1.3.2 Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao

động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh

Trong điều kiện sản xuất khác nhau, mỗi người sản xuất hàng hóa có hao phílao động cá biệt riêng, nhưng khi đưa ra thị trường hàng hóa lại căn cứ vàohao phí lao động xã hội Người sản xuất có hao phí lao động cá biệt lớn hơnhao phí lao động xã hội sẽ gặp nhiều bất lợi thậm chí là thua lỗ trong kinhdoanh và ngược lại Vì thế, với mục đích đứng vững được trong thị trườngcạnh tranh và nâng cao lợi nhuận, người sản xuất cần tìm cách hạ thấp hao phílao động cá biệt so với hao phí lao động xã hội bằng cách cải tiến kỹ thuật sảnxuất, nâng cao trình độ tay nghề, đổi mới phương thức quản lý, sử dụng thànhtựu mới trong khoa học kỹ thuật vào sản xuất… để cải tiến công tác tổ chứcsản xuất và thực hành tiết kiệm để làm giá trị cá biệt thấp nhất so với giá trịhàng hóa Không những thế, họ còn cần cải tiến chất lượng mẫu mã hàng hóacho phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và cải tiến lưu thông đểtiết kiệm chi phí lưu thông và tiêu thụ sản phẩm nhanh Điều này cũng thúcđẩy cạnh tranh và khiến lực lượng sản xuất được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ

Ví dụ: Trong lĩnh vực kinh doanh điện thoại di động, để hạ thấp hao phí laođộng cá biệt, các hãng điện thoại không ngừng đổi mới công nghệ, cải tiến kỹthuật, đổi mới phương thức quản lý… Điều này đã làm cho lực lượng sản xuấtphát triển, giá thành sản phẩm điện thoại ngày càng rẻ hơn, chất lượng, tínhnăng vượt trội hơn Hơn nữa, ngoài việc đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất,dịch vụ chăm sóc, hậu mãi khách hàng cũng ngày càng tốt hơn

Trang 12

1.3.3 Lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành kẻ

giàu người nghèo

Trong sản xuất hàng hóa, những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, cótrình độ cao và nguồn vốn lớn sẽ có lượng lao động hao phí cá biệt kết tinhtrong hàng hóa thấp hơn so với lượng lao động cần thiết của xã hội Điều nàykhiến họ trở nên giàu có hơn Ngược lại, những người không có các điều kiệntrên hoặc gặp rủi ro dẫn đến phá sản Tác động này đào thải cái yếu kém vàkích thích các nhân tố tích cực để phân hóa sản xuất thành người giàu vànghèo, tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển nền sản xuất lớn, hiện đại hơn.Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường thuần túy, chạy theo lợi ích cá nhân nạnđầu cơ, buôn lậu, mua bán bằng giả, khủng hoảng kinh tế là những nhân tố tácđộng làm gia tăng phân hóa giàu nghèo cùng những tiêu cực về kinh tế xã hội.Bởi vậy trong nền kinh tế thị trường, sự điều tiết của nhà nước sẽ làm hạn chế

sự phân hóa này

1.4 Liên hệ thực tiễn kinh tế nước ta với sự tác động của quy luật giá

trị:

 Hoạt động của quy luật giá trị trong lĩnh vực sản xuất:

Những vật phẩm tiêu dùng cần thiết để bù đắp vào sức lao động đã hao phítrong quá trình sản xuất đều được sản xuất và tiêu thụ dưới hình thức hàng hóa

và chịu sự tác động của quy luật giá trị Nguyên tắc trao đổi ngang giá (thựchiện sự trao đổi hàng hóa thông qua thị trường, sản phẩm phải trở thành hànghóa) đòi hỏi tuân thủ quy luật giá trị: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựatrên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết Cụ thể:

Trang 13

- Mỗi cá nhân khi sản xuất các sản phẩm đều cố gắng làm cho thời gianlao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội

- Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng nâng cao năng suất lao động, chất lượngsản phẩm, giảm thời gian lao động xã hội cần thiết

=> Nhà nước đưa ra các chính sách để khuyến khích nâng cao trình độ chuyênmôn Mỗi doanh nghiệp phải cố gắng cải tiến máy móc, mẫu mã, nâng cao taynghề lao động Nếu không quy luật giá trị sẽ thực hiện vai trò đào thải của nó:loại bỏ những cái kém hiệu quả

Theo yêu cầu của quy luật giá trị thì trong sản xuất, giá trị cá biệt của từng xínghiệp phải phù hợp hoặc thấp hơn giá trị xã hội, do đó quy luật giá trị dùnglàm cơ sở cho việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong sản xuất kinhdoanh Các cấp quản lý kinh tế cũng như các ngành sản xuất khi đặt kế hoạchhay thực hiện kế hoạch kinh tế đều phải tính đến giá thành, quan hệ cung cầu

để định khối lượng, kết cấu hàng hóa…

 Hoạt động của quy luật giá trị trong lĩnh vực phân phối và lưu thônghàng hóa

- Hình thành giá cả:

Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị, cho nên khi xác định giá cảphải đảm bảo yêu cầu khách quan là lấy giá trị làm cơ sở; phản ánh đầy đủnhững hao phí về trật tự và lao động sản xuất hàng hóa Giá cả phải bù đắp chiphí sản xuất hợp lý, tức là bù đắp giá thành sản xuất, đồng thời phải bảo đảmmột mức lãi suất thích đáng để sản xuất mở rộng Nhà nước ta đã vận dụngquy luật giá trị vào những mục đích nhất định, tính đến những nhiệm vụ kinh

Trang 14

tế - chính trị trước mắt và lâu dài, căn cứ vào nhiều quy luật kinh tế xã hội chủnghĩa khác.

- Nguồn hàng lưu thông:

Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, việc cung cấp hàng hóa cho thị trườngđược thực hiện một cách có kế hoạch Đối với những mặt hàng có quan hệlớn đến quốc kế dân sinh, nếu cung cầu không cân đối thì nhà nước dùngbiện pháp đẩy mạnh sản xuất, tăng cường thu mua, cung cấp theo địnhlượng theo tiêu chuẩn mà không thay đổi giá cả Chính thông qua hệ thốnggiá cả quy luật có ảnh hưởng nhất định đến việc sự lưu thông của một hànghoá nào đó Giá mua cao sẽ khơi thêm nguồn hàng, giá bán hạ sẽ đẩy mạnhviệc tiêu thụ, và ngược lại Do đó mà nhà nước ta đã vận dụng quy luật giátrị vào việc định giá cả sát giá trị, xoay quanh giá trị để kích thích cải tiến

kĩ thuật, tăng cường quản lí Nhà nước ta còn chủ động tách giá cả khỏi giátrị đối với từng loại hàng hóa trong từng thời kì nhất định, lợi dụng sựchênh lệch giữa giá cả và giá trị để điều tiết một phần sản xuất và lưuthông, điều chỉnh cung cầu và phân phối giá cả

1.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng quy luật giá trị ở nền kinh tế

Việt Nam

- Nhà nước cần có những giải pháp như: hoạch định chính sách ngànhnghề dài hạn cho nền kinh tế quốc dân, thực hiện quản lý, giám sát vàbảo vệ trật tự thị trường, hoạch định chính sách thu nhập, điều tiết phânphối thu nhập

- Nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập

- Huy động nguồn lực để thúc đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân

Trang 15

- Nhà nước cần chú ý hơn tới vấn đề đồng bộ hệ thống thị trường nước ta:Một số loại thị trường phát triển nhanh chóng, phát huy được hiệu quảtrong khi đó một số loại thị trường còn rất sơ khai, chưa hình thành mộtcách đầy đủ và bị biến dạng

- Nhà nước ta khi vận dụng quy luật giá trị phải xuất phát từ nhiều quyluật kinh tế của chủ nghĩa xã hội, căn cứ vào nhiệm vụ kinh tế, chính trịtừng thời kỳ

2 Quy luật cạnh tranh:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh mộtloại hàng hoá nào đó trên thị trường đều phải chấp nhận cạnh tranh Đây làmột điều tất yếu và là đặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường

2.1 Khái niệm và biểu hiện cạnh tranh:

Theo C.Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hànghoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”

Theo từ điển tiếng Việt, “cạnh tranh là cố gắng giành phần hơn, phần thắng vềmình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích nhưnhau”

Trong khoa học kinh tế, đến nay các nhà khoa học dường như chưa thỏa mãnvới bất cứ khái niệm nào về cạnh tranh Bởi lẽ, cạnh tranh là hiện tượng kinh

tế chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, ở mọi lĩnh vực, mọigiai đoạn của quá trình kinh doanh và gắn với mọi chủ thể kinh doanh đanghoạt động trên thị trường Do đó, cạnh tranh được nhìn nhận ở nhiều góc độkhác nhau tùy thuộc vào ý định và hướng tiếp cận nghiên cứu của các nhàkhoa học

Cuốn “Các hoạt động hạn chế cạnh tranh và hoạt động thương mại không lànhmạnh” của Tổ chức thống nhất, tín thác vì người tiêu dùng (Ấn Độ) đã diễn tả:

Trang 16

“Cạnh tranh trên thị trường là quá trình ở đó nhà cung cấp cố gắng ganh đua

để giành khách hàng bằng các phương thức, biện pháp khác nhau”

Mặc dù được nhìn nhận dưới các góc độ khác nhau song nhìn chung, quy luậtcạnh tranh là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganhđua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa Quy luậtcạnh tranh yêu cầu, khi đã tham gia thị trường, các chủ thế sản xuất kinhdoanh, bên cạnh sự hợp tác luôn phải chấp nhân cạnh tranh

Như vậy, cạnh tranh trong kinh tế thị trường là tất yếu Ví dụ như: cạnh tranhgiữa hãng nước ngọc Coca Cola và Pepsi, giữa hãng điện thoại Iphone vàSamsung…

- Cạnh tranh có thể diễn ra:

+ Giữa người sản xuất với người tiêu dùng Ví dụ: Người sản xuất thì muốnbán được hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được hàng hóavới giá thấp

+ Giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng để mua được hàng hóa với giá rẻhơn, chất lượng hơn

+ Giữa người sản xuất với người sản xuất nhằm giành giật những điều kiệnthuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, như điều kiện về vốn, lao động,nguồn nguyên liệu, thị trường, giành nơi đầu tư có lợi… để thu được nhiều lợiích nhất cho mình

- Trong cuộc cạnh tranh này người ta có thể dùng nhiều biện pháp khácnhau như:

+ Để giành giật thị trường tiêu thụ, họ có thể dùng biện pháp cạnh tranh giá cảnhư giảm giá cả hàng hóa để đánh bại đối thủ

Ngày đăng: 20/10/2022, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Ngô Tuấn Nghĩa, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê nin, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê nin, Nhàxuất bản Chính trị quốc gia sự thật
Nhà XB: Nhàxuất bản Chính trị quốc gia sự thật"
2. Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê nin, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê nin
Nhà XB: Nhà xuấtbản Chính trị quốc gia
3. Phạm Minh Chính, Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam: Thăng trầm và đột phá, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam: Thăng trầm vàđột phá
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
4. Lê Thành Nghiệp, Quá trình phát triển kinh tế Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình phát triển kinh tế Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bảnKhoa học Kỹ thuật
5. Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Kinh tế học
6. Lam Anh, Quy luật cung cầu (Law of Supply and Demand) là gì? Xây dựng quy luật cung cầu (2019)https://vietnambiz.vn/qui-luat-cung-cau-law-of-supply-and-demand-la-gi-xay-dung-qui-luat-cung-cau-20190809192410925.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật cung cầu (Law of Supply and Demand) là gì? Xây dựngquy luật cung cầu
7. Phan Thị Linh Chi &amp; Hà Ly, Lạm phát là gì? Những nguyên nhân nào dẫn đến lạm phát? (2022)https://thebank.vn/blog/15598-lam-phat-la-gi-nhung-nguyen-nhan-nao-dan-den-lam-phat.html#:~:text=Khi%20cung%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lạm phát là gì? Những nguyên nhân nào dẫnđến lạm phát

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w