Chủ đề 8: PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCHBài 30: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI Mục tiêu: Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh kĩ năng tự bảo vệ bản thân, năng lực nhận thức ch
Trang 1Chủ đề 8: PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
Bài 30: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI Mục tiêu:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh kĩ năng tự bảo vệ bản thân,
năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi, phát triển bản thân, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể mà người khác không được chạm vào; những việc cần làm phòng, tránh xâm hại
- Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh xâm hại
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức Tranh ảnh, trò chơi… gắn với bài học, hình dán mặt cười/mặt mếu
- HS: SGK, vở bài tập đạo đức lớp 1
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- GV HD cả lớp trò chơi : “ sói bắt cừu”
- GV mời 5 người bạn lên chơi, 1 bạn là sói
và 4 bạn còn lại là cừu.Sói dụ dỗ cừu bằng
cỏ non Nếu chú cừu nào ham ăn sẽ bị chú
bắt
- GV đặt câu hỏi: “Trong trò chơi sói đã
dùng gì để dụ dỗ cừu?”
- GV nhận xét:
* Kết luận: Sói đã dụ dỗ cừu bằng cỏ non,
cũng giống như khi có người lạ dụ dỗ chúng
ta bằng đồ chơi, bánh kẹo….Chúng ta cần
học cách từ chối để bảo vệ bản thân
- GV giới thiệu, ghi tên bài
2 Khám phá:
* HĐ 1: Nhận biết vùng cấm trên cơ thể.
- HS nghe
- HS chơi theo HD của GV
- HS Sói đã dụ dỗ cừu bằng cỏ non
- HS lắng nghe
- HS nhắc tên bài
Trang 2- GV đưa tranh và yêu cầu HS quan sát
tranh
- GV đặt câu hỏi:
+ Người khác không được chạm vào vùng
nào trên cơ thể của em?
- Nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Không được cho người khác chạm
vào : miệng, ngực, giữa hai đùi và mông của
mình, những vùng đó là bất khả xâm phạm,
trừ khi mẹ giúp em tắm và bác sĩ khám bệnh
có liên quan đến vùng kín
* HĐ 2: Tìm hiểu những việc cần làm để
phòng, tránh bị xâm hại.
- GV chia HS thành 5 nhóm đóng vai để thể
hiện “quy tắc 5 ngón tay”
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu
hỏi: “quy tắc 5 ngón tay” dạy em điều gì?
- GV nhận xét bổ sung.
* Kết luận: Để phòng, tránh bị xâm hại em
không tiếp xúc với người lạ Giữ khoảng
cách an toàn khi tiếp xúc với mọi người.
3 Luyện tập:
HĐ1 Em chọn việc nên làm.
- HS quan sát tranh và nêu
- HS trả lời
- Lắng nghe
-HS đóng vai để thể hiện “quy tắc 5 ngón tay”
- HS trả lời : + Ngón cái : ôm hôn ( với người thân trong gia đình)
+ Ngón trỏ : nắm tay, khoác tay (với bạn bè , thầy cô, họ hàng) + Ngón giữa : bắt tay ( khi gặp người quen)
+ Ngón áp út : vẫy tay ( nếu đó
là người là)
+ Ngón út : xua tay không tiếp xúc, thậm chí hét to và bỏ chạy (nếu những người đó mà mình cảm thấy bất an, tiến lại gần và
có cử chỉ thân mật)
Trang 3- GV treo 5 tranh trang 69 - 70, cho HS quan
sát tranh
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
+ Hãy quan sát và thảo luận lựa chọn việc
nào nên làm, việc nào không nên làm để
phòng tránh xâm hại
- GV kết luận:
+ Việc nên làm: chống lại và hét to khi
người lạ muốn ôm, hôn( tranh 1); hét to và
bỏ chạy khi người lạ có ý định xâm hại
(tranh3); chia sẻ với mẹ khi gặp nguy cơ bị
xâm hại (tranh 4); từ chối nhận quà của
người lạ (tranh5)
+ Việc không nên làm: đi một mình ở nơi
tối, vắng vẻ (tranh 2 )
HĐ2 Chia sẻ cùng bạn
- GV yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn cách em
làm để phòng , tránh xâm hại
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Vận dụng
HĐ1 Xử lí tình huống
- GV đưa ra tình huống: Một người đàn ông
dụ dỗ bé gái:” Cháu bé , vào nhà chú chơi,
chú có nhiều đồ ăn ngon lắm!”
- GV HD gợi ý HS trả lời.
- HS quan sát tranh và thực hiện yêu cầu theo nhóm
- HS làm theo nhóm
- Đại diện nhóm lên dán mặt cười vào hành vi nên làm, mặt mếu vào hành vi không nên làm Giải thích cho sự lựa chọn của nhóm mình
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện
- HS nghe
- HS chia sẻ theo nhóm đôi
- Đại diện 1-2 nhóm lên chia sẻ trước lớp
- HS nghe tình huống
Trang 4- GV cùng HS chọn ra lời khuyên hay nhất:
Từ chối không vào nhà chú
Lưu ý: Nếu trong số các em, em nào cảm
thấy không an toàn và có nguy cơ bị xâm hại,
hãy gặp riêng bố mẹ, thầy cô, những người
em tin tưởng để chia sẻ Mọi người luôn sẵn
sàng lắng nghe và giúp đỡ các em
HĐ2 Em thực hiện một số cách phòng,
tránh xâm hại.
- GV cho HS đóng vai nhắc nhau phòng,
tránh xâm hại
- GV nhận xét
Kết luận: Em thực hiện phòng tránh xâm hại
để đảm bảo an toàn cho bản thân
Thông điệp
- GV đọc thông điệp
Hãy bảo vệ cơ thể
Đề phòng kẻ xấu xa
Bị kẻ nào xâm hại
Tìm người để sẽ chia
- Gọi HS nhắc lại tên bài học
- Nhắc nhở HS về nhà thực hiện phòng, tránh
xâm hại
- HS trả lời:
+ Chạy đi rủ nhiều bạn vào nhà chú
+ Bảo chú mang đồ ăn ra cho + Từ chối không vào nhà chú
- HS nghe
- HS thực hiện
- HS chia sẻ các việc làm của bản thân
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc đồng thanh thông điệp
- Phòng, tránh xâm hại
- Lắng nghe