1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

117 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Chi Phí Và Kiểm Soát Tiến Độ Các Dự Án Xây Dựng Trên Địa Bàn Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình
Tác giả Trần Thị Thanh Tú
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thanh Huyền
Trường học Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng, chúng tôi nhận tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn vẫn tồn tại qua các gia

Trang 1

-

TRẦN THỊ THANH TÚ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Đà Nẵng - Năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và

kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng

Bình” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất

cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này Các kết quả nghiên cứu và các

kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới

bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện

trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Trần Thị Thanh Tú

Trang 4

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ CÁC

DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH

Học viên: Trần Thị Thanh Tú Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 8580302 Khóa: K39.QXD Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Tóm tắt - Luận văn trình bày kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ

của các dự án và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các

dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình Một bảng khảo sát đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí và tiến độ của dự án với thang đo Liker năm mức độ, gồm 24 yếu tố được gửi đến các thành phần liên quan đến dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy Qua thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát từ 104 phiếu khảo sát và áp dụng phương pháp kiểm định độ tin cậy hệ số Cronbach's Alpha, phương pháp phân tích nhân tố EFA luận văn đã xác định 5 nhóm yếu tố: nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư (CĐT); nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng (NT); nhóm yếu

tố liên quan đến bên tư vấn (TV); nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý (PL); nhóm yếu tố khác (K) Kết quả nghiên cứu này được kiểm chứng trên 01 dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy đồng thời tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm giúp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự

án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Từ khóa - Quản lý chi phí, kiểm soát tiến độ, dự án đầu tư, yếu tố ảnh hưởng, địa bàn huyện

Lệ Thủy

IMPROVING THE EFFICIENCY OF COST MANAGEMENT AND PROGRESS CONTROL OF CONSTRUCTION PROJECTS IN LE THUY

DISTRICT, QUANG BINH PROVINCE

Abstract - The thesis presents the research results on the factors affecting the costs and progress

of the projects and proposes some solutions to improve the efficiency of cost management and check the progress of the projects in Le Thuy district, Quang Binh province An surveyed the evaluation table of the influence of factors on the cost and schedule of the project with a five-level Liker scale, including 24 factors, which were sent to the components related to the project built on the site Le Thuy table Through collecting and surveying analytical data from 104 surveys and applying the method of checking the reliability of Cronbach's Alpha number system, the method of analyzing EFA coefficients related to the investor (investor); group factors related to construction contractors (NT); group factors related to consulting (TV); related to legal group factors (PL); non element group (K) This is the research result that was examined on 1 project in Le Thuy district and the author proposes some solutions to help improve cost management efficiency and check the progress of projects in the area Le Thuy district, Quang Binh province

Keyword - Cost management, progress control, investment projects, factors influencing, Le

Thuy district

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT TRONG NGHIÊN CỨU vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 1

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 2

6 Bố cục của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3

1.1 Khái quát về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình 3

1.1.1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 3

1.1.2 Quản lý tiến độ đầu tư xây dựng công trình 6

1.1.3 Tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam 9

1.2 Vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình 12

1.2.1 Vai trò và trách nhiệm của người quyết định đầu tư 12

1.2.2 Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư 12

1.2.3 Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn 13

1.2.4 Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng 14

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến quản lý chi phí và tiến độ 14

Kết luận Chương 1 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Quy trình nghiên cứu 18

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình 19

2.2.1 Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư 20

2.2.2 Nhóm các yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng 20

2.2.3 Nhóm các yếu tố liên quan đến bên tư vấn 20

2.2.4 Nhóm các yếu tố liên quan đến pháp lý 21

2.2.5 Nhóm các yếu tố khác 21

2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình 21

Trang 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí và tiến độ

đầu tư xây dựng công trình 23

2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 23

2.4.2 Khảo sát mẫu 25

2.4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 25

2.4.4 Xác định kích thước mẫu 25

2.4.5 Định nghĩa biến nghiên cứu 26

2.4.6 Thang đo sử dụng trong nghiên cứu 26

2.4.7 Thiết kế bảng câu hỏi 27

2.5 Phương pháp thống kê xử lý kết quả điều tra 27

2.5.1 Trị trung bình, xếp hạng các nhân tố 27

2.5.2 Phương pháp thống kê mô tả 28

2.5.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 28

2.5.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 29

2.6 Thiết kế bảng khảo sát 30

Kết luận Chương 2 40

CHƯƠNG 3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ KIẾM SOÁT TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH 41

3.1 Giới thiệu về Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 41

3.1.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy 41

3.1.2 Cơ cấu tổ chức Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy 45

3.1.3 Một số dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy quản lý giai đoạn 2016-2020 46

3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư và kiểm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 48

3.2.1 Về công quản lý chi phí 48

3.2.2 Về công tác quản lý tiến độ 51

3.3 Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình 56

3.3.1 Thu thập số liệu 56

3.3.2 Phương pháp thống kê mô tả 57

3.3.3 Trị trung bình, xếp hạng các yếu tố 61

3.3.4 Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha 65

3.3.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA 69

3.3.6 Phân tích kết quả nghiên cứu 76

3.4 Phân tích về chi phí và tiến độ của dự án điển hình 80

3.4.1 Dự án A 80

3.4.2 Dự án B 82

Trang 7

3.5 Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu tư và kiểm soát tiến

độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 82

3.5.1 Giải pháp nâng cao năng lực của bên tư vấn 83

3.5.2 Giải pháp nâng cao năng lực của nhà thầu xây dựng 84

3.5.3 Giải pháp nâng cao năng lực của chủ đầu tư 84

3.5.4 Giải pháp đối với nhóm yếu tố khác 85

3.5.5 Giải pháp đối với nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý 85

Kết luận Chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT TRONG NGHIÊN CỨU

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ

các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy trước khi tham khảo

các ý kiến chuyên gia

31

2.3 Bảng tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về yếu tố ảnh hưởng

đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy 33

2.4

Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ

các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy sau khi tham khảo các

ý kiến chuyên gia

36

3.1 Bảng tổng hợp các dự án tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ

3.2 Bảng tổng hợp các dự án vượt chi phí so với kế hoạch tại Ban

quản lý các dự án huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016-2020 48 3.3 Bảng tổng hợp các dự án chậm tiến độ so với kế hoạch tại

Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016-2020 52 3.4 Bảng thống kê đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo

3.5 Bảng thống kê chức vụ của khách thể tham gia khảo sát 58 3.6 Bảng thống kê số lượng dự án đã từng tham gia của khách thể

3.7 Bảng thống kê thời gian công tác của khách thể tham gia khảo

3.12 Bảng hệ số Cronbach's Alpha nhóm các yếu tố liên quan đến

3.13 Bảng hệ số Cronbach's Alpha nhóm các yếu tố liên quan đến

Trang 10

Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ

các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy sau khi kiểm định, phân

tích các yếu tố

76

3.26 Bảng so sánh mức ảnh hưởng của các nhóm yếu tố ảnh hưởng

đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy 78

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các dự án huyện Lệ

3.5 Biểu đồ thể hiện thời gian công tác của khách thể tham gia

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời gian qua, hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy đã có những chuyển biến tích cực, nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển ngày càng tăng, nhiều công trình trong các lĩnh vực như: giao thông, y tế, giáo dục, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng, các công trình hoàn thành đưa vào khai thác và phát huy hiệu quả, tạo sự phát triển Kinh tế - Xã hội trên địa bàn

Tôi hiện đang công tác tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình là đơn vị đuợc UBND huyện Lệ Thủy giao tổ chức thực hiện công tác Quản lý

dự án hầu hết các dự án, công trình trên địa bàn huyện Lệ Thủy Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng, chúng tôi nhận tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn vẫn tồn tại qua các giai đoạn, cụ thể trong giai đoạn 2016 - 2020 có nhiều dự án vượt chi phí và chậm tiến độ làm ảnh hưởng đến hiệu quả của nguồn vốn đầu tư

Tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ thật sự đã trở thành vấn đề cấp thiết phải tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư tại

địa phương Vì vậy để thuận lợi trong học tập và trong công tác tôi chọn đề tài “Nâng

cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Ðánh giá được thực trạng hiện nay của công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu

tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy

- Ðề xuất được một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí và tiến độ đầu

tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Ðối tượng nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện

Thu thập tài liệu, thống kê và phân tích số liệu từ các dự án đã thực hiện từ năm

2016 - 2020 để đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng

từ đó nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ đầu tư xây dựng đối với các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy

4.2 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 13

- Tổng hợp, kế thừa kết quả nghiên cứu và các tài liệu về quản lý chi phí và tiến

độ đầu tư xây dựng ở Việt Nam từ trước đến nay

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập số liệu liên quan đến chi phí và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng từ Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, UBND huyện

Lệ Thủy, các quyết định của Sở Tài chính Quảng Bình, Sở Xây dựng, UBND tỉnh Quảng Bình và các cơ quan liên quan

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn cán bộ công nhân viên tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, doanh nghiệp xây dựng, đơn vị tư vấn trên địa bàn đã từng ký hợp đồng thực hiện các gói thầu xây lắp, tư vấn với Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy để khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

- Phương pháp phân tích xử lý số liệu: sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án đầu

tư xây dựng công trình

- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn dề được đặt ra

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

- Tổng quan cơ sở khoa học và tình hình hiện tại của công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

- Ðánh giá được thực trạng hiện nay của công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu

tư xây dựng công trình của Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy

- Ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các

dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

6 Bố cục của đề tài

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Kết luận và kiến nghị

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Khái quát về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.1.1.1 Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm của quá trình sản xuất, thi công xây dựng và tính đặc thù, đơn chiếc của công trình xây dựng mà từng công trình xây dựng có chi phí riêng được xác định phù hợp với đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật, mục đích sử dụng và công nghệ xây dựng [1]

Chi phí đầu tư xây dựng được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, biểu thị qua chỉ tiêu dự toán công trình ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, biểu thị qua dự toán gói thầu ở giai đoạn trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng, giá thanh toán

ở giai đoạn thực hiện xây dựng công trình và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng [1]

Chi phí đầu tư xây dựng khác với chi phí sản xuất của sản phẩm công nghiệp ở chỗ chi phí đầu tư xây dựng được hình thành qua các giai đoạn đầu tư, các bước thiết

kế, thi công xây dựng công trình, được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng, giá gói thầu, giá dự toán, giá trúng thầu, giá hợp đồng, giá thanh toán và giá trị quyết toán vốn đầu tư của dự án

Mỗi chỉ tiêu chi phí có vai trò, vị trí và phương pháp hình thành khác nhau; tuy nhiên, về góc độ quản lý chi phí nói chung phải đảm bảo nguyên tắc: tổng mức đầu tư được hình thành trong giai đoạn lập dự án và dựa vào thiết kế cơ sở của dự án mà xác định, vì vậy tổng mức đầu tư giữ vai trò là giới hạn tối đa mà dự án được phép chi Tuy nhiên, do tính phức tạp của các dự án đầu tư xây dựng nên khi triển khai các bước thiết kế kỹ thuật hoặc bước thiết kế bản vẽ thi công lại hình thành các chỉ tiêu chi phí chi tiết và cơ sở dữ liệu (khối lượng và đơn giá) sát với thực tế hơn các chi phí được xác định từ bước thiết kế cơ sở của dự án Vì vậy, đòi hỏi chủ đầu tư các dự án phải thông qua các tư vấn chuyên môn về tiên lượng, dự toán để khống chế, điều chỉnh sao cho không vượt chỉ tiêu chi phí của bước trước, việc làm này gọi là kiểm soát chi phí Khái niệm quản lý chi phí bao hàm nội dung bao quát hơn khái niệm kiểm soát chi phí,

nó bao gồm cả các biện pháp quản lý nhà nước về chi phí các dự án đối với các dự án

sử dụng vốn nhà nước và cả định hướng cho thị trường xây dựng đối với các nguồn vốn khác thông qua việc nhà nước ban hành các cơ chế chính sách liên quan đến quản

lý chi phí xây dựng như nguyên tắc, phương pháp hình thành các chỉ tiêu chi phí và biện pháp quản lý chúng mang tính chất nhà nước như công bố hệ thống chỉ tiêu định

Trang 15

mức - đơn giá để các chủ đầu tư – các nhà tư vấn cũng như các nhà thầu tham khảo vận dụng để xác định giá gói thầu hoặc giá hợp đồng để thỏa thuận giữa các bên; hoặc nhà nước công bố các chỉ số giá xây dựng để giúp các chủ đầu tư, các nhà tư vấn và các nhà thầu vận dụng trong quá trình điều chỉnh Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán chi phí xây dựng, làm căn cứ tham khảo để điều chỉnh giá hợp đồng và thanh toán hợp đồng

1.1.1.2 Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Quản lý có thể được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng nhìn chung đó là hoạt động các yếu tố tạo thành đó là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Chi phí đầu tư xây dựng là toàn bộ những chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Như vậy, có thể hiểu quản lý chi phí đầu tư xây dựng đó là việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát toàn

bộ những chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng công trình xây dựng

1.1.1.3 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nhà nước quản lý chi phí đầu tư xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được quy định như sau:

Theo quy định của pháp luật tại Nghị định số 10/2021/NĐ- CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng [2] có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2021, tại Điều 3 quy định về nguyên tắc chi phí đầu tư xây dựng:

“Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 132 Luật Xây dựng [3] và khoản 50 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng [4], phù hợp với từng nguồn vốn để đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, phương thức thực hiện, kế hoạch thực hiện của dự án và quy định của pháp luật liên quan.”

Theo đó, thì việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, nguồn vốn sử dụng Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt

Nguyên tắc này quy định rõ và thực hiện đúng quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong đầu tư và xây dựng dự án đầu tư xây dựng, mỗi chủ thể có những vai trò, và quyền, nghĩa vụ khác nhau, mà có thể phân chia thành chuẩn bị dự án, thực hiện dự án

và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Hoạt động đầu

tư xây dựng là hoạt động liên kết giữa nhiều chủ thể cùng thực hiện, dù là hoạt động

Trang 16

đầu tư xây dựng đó được thực hiện trong giai đoạn nào đi chăng nữa thì cũng không thể thiếu đi những chủ thể nòng cốt đó Do có nhiều chủ thể cùng thực hiện đó, nên yêu cầu đặt ra các chủ thể cần phải thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình là điều

vô cùng cần thiết, điều này nhằm giảm bớt những rủi ro cũng như việc các bên chủ thể đùn đẩy trách nhiệm trong hoạt động quản lý dự án đầu tư cũng như quản lý chi phí dự

án đầu tư

Nguyên tắc nữa, đó là Nhà nước ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đồng thời có những quy định về các công cụ cần thiết để chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan áp dụng, tham khảo trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng Việc quy định này là hoàn toàn hợp lý, nhằm đưa việc xây dựng dự toán chi phí đầu tư đến việc quản lý, kiểm tra các chi phí đầu tư được dựa trên một tiêu chuẩn chung, tránh những bất cập nếu các hoạt động trong quản lý chi phí đầu tư lại được thực hiện trên các tiêu chuẩn khác nhau gây chồng chéo, không đồng nhất; đồng thời tránh được vấn đề tham ô, tham nhũng trong xây dựng, do các dự án đầu tư có nguồn vốn rất lớn, mà nhiều chủ thể tham gia, nếu không quản lý chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát nguồn vốn

Nguyên tắc tiếp theo, đó là các dự án, công trình xây dựng đặc thù áp dụng các quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các cơ chế đặc thù do các chủ thẻ có thẩm quyền như Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng,…nhằm xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Điều này là hoàn toàn hợp lý, vì trên thực

tế có rất nhiều những dự án đặc thù như những dự án vì mục đích chính trị, quốc phòng, an ninh,… thì cần phải có sự bảo mật hay các dự án về hạt nhân, năng lượng nguyên tử,… cũng là những dự án rất đặc thù, nên khi có các văn bản quy định về nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng cho các dự án đặc thù đó, trừ trường hợp không

có những quy định đặc thù thì sẽ áp dụng các quy định chung cho các dự án đầu tư nói chung

Nguyên tắc các dự án, công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh, thẩm quyền, trình tự thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng,… (các vấn đề, hoạt động liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng) được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an Cơ sở của nguyên tắc này đó chính là sự đặc thù trong lĩnh vực hoạt động của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đó chính là bảo vệ chủ quyền, đảm bảo an ninh trật tự nên đặt ra điều kiện các dự án, công trình này cần đảm bảo thông tin cũng như các vấn đề, nội dung của dự án liên quan đến an ninh, quốc phòng, trật tự an ninh đất nước, chủ quyền quốc gia… như các báo cáo, lộ trình, tổng

dự toán chi phí đầu tư xây dựng,… cần phải có những quy định riêng biệt so với các

dự án thông thường

Thứ năm nguyên tắc dự án, công trình xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy định tại các văn bản hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định

Trang 17

pháp luật có liên quan phù hợp với đặc thù về tính chất và điều kiện thực hiện công trình thuộc Chương trình Quy định này là hoàn toàn hợp lý, vì nhìn chung các Chương trình mục tiêu quốc gia đều là dự án thực hiện theo phương thức đối tác công

tư, hoặc dự án sử dụng phương thức vay vốn ODA, vay vốn ưu đãi từ nước ngoài- đây

là những dự án thuộc điều chỉnh đồng thời quy định về chi phí đầu tư xây dựng và quy định riêng của hình thức dự án nên đương nhiên phải tuân theo những nguyên tắc của hai hệ văn bản pháp luật đó mà không thể bỏ đi hệ thống văn bản nào

Cuối cùng là các dự án, công trình đầu tư xây dựng tại nước ngoài thực hiện quản

lý đầu tư xây dựng theo các nguyên tắc quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Các nguyên tắc đầu tư xây dựng nhằm chính là cơ sở để các chủ thể khi thực hiện lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng Khi thực hiện hoạt động quản lý đầu tư xây dựng thì việc tuân theo các nguyên tắc nhằm giúp cho việc xây dựng, quản lý, điều chỉnh, kiểm soát,… thực hiện chính xác, hiệu quả, ngăn chặn việc tham nhũng, gian lận chi phí đầu tư xây dựng

1.1.2 Quản lý tiến độ đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.1 Khái niệm về tiến độ đầu tư xây dựng

Tiến độ hay kế hoạch tiến độ là kế hoạch cho một quá trình thể hiện trình tự và thời gian thực hiện từng hoạt động ( công việc) trong quá trình đó để đạt được một sản phẩm hoặc hoàn thành một dịch vụ nhất định Kế hoạch tiến độ cũng cho biết phương pháp tổ chức các công việc cách thức huy động lực lượng thực hiện từng công việc và phương pháp kiểm tra, kiểm soát mọi công việc trong toàn bộ quá trình Thông thường được thể hiện ràng buộc bằng văn bản đối với các bên liên quan [5]

Kế hoạch tiến độ đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng các nội dung kế hoạch khác và quá trình thực hiện dự án: Thứ nhất, kế hoạch tiến độ giúp người quản

lý có cái nhìn tổng quan và hình dung về toàn bộ công việc, các quy trình cần thực hiện và hoàn thành Mục tiêu dự án, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch cung ứng và điều phối nguồn lực thực hiện dự án; làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và triển khai, lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án Trong hệ thống kế hoạch dự án, tiến độ được coi

là kế hoạch cơ sở cần được xác định trước từ đó làm cơ sở cho sự phát triển của dự án thực hiện các kế hoạch liên quan

Việc lập tiến độ thi công tuân theo một số phương pháp sau:

- Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ ngang: là phương pháp lập tiến độ

mà trong đó bao gồm tập hợp tất cả các công việc, khoảng thời gian hoàn thành của chúng và của toàn bộ dự án Để thiết lập một sơ đồ ngang thì cần liệt kê các công việc phải thực hiện và dự đoán khoảng thời gian yêu cầu để hoàn thành từng công việc cụ thể;

- Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ xiên: đó là một hệ tọa độ trong đó trục tung thể hiện tiến độ cộng dồn hoặc phần trăm hoàn thành của các phần việc khác

Trang 18

nhau của công trình và trục hoành thể hiện mốc thời gian cụ thể Mỗi công việc được thể hiện bằng một đường xiên Nếu các đường xiên được thực hiện không chạm nhau thì dự án vẫn được thực hiện tốt, nếu chúng cắt nhau thì chứng tỏ có tiến độ của công việc đã nhanh hoặc chậm tiến độ;

- Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ mạng: là sơ đồ mà các công việc được biểu thị bằng những mũi tên, có hướng thể hiện hướng phát triển của các công việc và sự phụ thuộc giữa chúng, các thời điểm khởi công và kết thúc công việc được biểu thị bằng các vòng tròn ở hai đầu mũi tên Vòng tròn ở đầu mũi tên đánh dấu sự bắt đầu, vòng tròn ở cuối chỉ sự kết thúc công việc Thời gian hoàn thành công việc được thể hiện bằng số trên đường mũi tên, tên công việc được viết ngay dưới đường mũi tên

1.1.2.2 Khái niệm về quản lý tiến độ đầu tư xây dựng

Quản lý tiến độ thi công là quá trình quản lý bao gồm thiết lập các phạm vi công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định Việc quản lý tiến độ thi công phải dựa vào tiến độ thi công được phê duyệt

1.1.2.3 Nội dung quản lý tiến độ đầu tư xây dựng

Theo quy định của pháp luật tại Nghị định số 06/2021/NĐ- CP 26/01/2021

về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng [6] có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2021, tại Điều 18 quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng:

Trước khi triển khai thi công công trình xây dựng thì công trình xây dựng đó phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng, theo đó, tiến độ thi công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu

tư chấp thuận

Tuy nhiên, mỗi một công trình xây dựng khác nhau, tuỳ thuộc vào mức độ quy

mô lớn, nhỏ khác nhau thì sẽ có những tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng khác nhau Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến

độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm Việc quy định về thời gian thi công, tiến độ thực hiện công trình xây dựng phải phù hợp với từng công trình Việc lập kế hoạch tiến độ dự án xây dựng trong từng giai đoạn cụ thể

sẽ phải được thực hiện dựa trên phương hướng, lập kế hoạch tiến độ dự án xây dựng trong từng giai đoạn cụ thể Theo đó, kế hoạch tiến độ dự án bao gồm các giai đoạn: xác định các công việc, sắp xếp thứ tự các công việc cần làm, ước lượng thời gian thực hiện mỗi công việc và xây dựng kế hoạch tiến độ dự án Người quản lý cần phải hải xem xét cụ thể, kĩ lưỡng đặc điểm của từng công việc, số lượng nhân công và khả năng hoàn thành của công việc đó trong một khoảng thời gian phù hợp nhất trong quá trình lập kế hoạch tiến độ dự án Trong quá trình lập kế hoạch đòi hỏi người quản lý

Trang 19

tiến độ dự án phải hiểu rõ được một cách tổng quát nhất, sâu sát nhất tình hình thực tế của dự án cần thực hiện Đồng thời, việc lập kế hoạch dự án xây dựng tạo cho người quản lý có cái nhìn khoa học nhất, để việc quản lý tiến độ dự án xây dựng được thực hiện hiệu quả hơn, rõ ràng hơn trong quá trình thực hiện

Người có trách nhiệm giám sát thi công xây dựng: Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan Những chủ thể này có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án

Về vấn đề giám sát thi công xây dựng: sẽ bao gồm giám sát công tác xây dựng công trình và giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình Theo đó, đối với giám sát công tác xây dựng công trình thì chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình Đối với giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình thì chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt, cấp – thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình

Theo quy định của pháp luật trong trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng thì cần có những công việc, những kế hoạch được lập ra theo từng bước để tiến hành dự án đầu tư xây dựng, theo

đó, cần có những phương pháp thực hiện như: phân công công việc cụ thể cho từng đội, nhóm; theo dõi thời gian, hiệu quả làm việc của công trình xây dựng; linh hoạt xử

lý những vấn đề nảy sinh; sử dụng công cụ trợ giúp quản lý hiệu quả

Phương pháp phân công công việc cụ thể cho từng đội, nhóm sẽ là một trong những phương pháp nhằm đảm bảo về công việc luôn được thực hiện và cũng là để tạo trách nhiệm cho từng nhóm, đội trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Theo

đó, say khi đã có kế hoạch chi tiết của cả dự án và từng giai đoạn của dự án, người quản lý cần phải có sự phân công công việc cụ thể cho từng đội, nhóm Ở phương pháp này thì có thể thấy được vai trò của người quản lý là vô cùng quan trọng và theo

dó, người quản lý không thể nói chung chung mà cần cụ thể hóa công việc, càng cụ thể càng tốt Để có thể thực hiện công việc này một cách hiệu quả, người quản lý cần nắm

rõ năng lực, thế mạnh của từng nhóm công nhân Bên cạnh vai trò của người quản lý thì mỗi đội, nhóm cũng cần phải có sự phối hợp, thông qua những nhiệm vụ được giao

và người quản lý cần cử ra một người đứng đầu đội, nhóm đó để quán xuyến công việc, báo cáo kết quả lao động hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng,… Một trong những ưu điểm của phương pháp phân công công việc cụ thể cho từng đội, nhóm là việc trao quyền cho một người dưới quyền sẽ giúp cho quá trình quản lý được chi tiết hơn, mỗi

Trang 20

nhóm công nhân sẽ có động lực và trách nhiệm làm việc hơn

Phương pháp theo dõi thời gian, hiệu quả làm việc của công trình xây dựng: Đây

có thể được coi là một trong những yếu tố quan trọng, cốt lõi trong quá trình thực hiện

dự án đầu tư xây dựng Theo đó, người quản lý cần phải có sự giám sát hiệu quả quá trình hoạt động của dự án đó để có thể đảm bảo tốt nhất tiến độ dự án xây dựng Bên cạnh đó, ở phương pháp này thì người quản lý cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi lẽ để có thể làm được điều này, người quản lý cần phải được báo cáo cụ thể thời gian và mức độ tiến triển công việc trong một đơn vị thời gian nhất định Hiệu quả cao hay thấp đều phụ thuộc vào thời gian thực hiện cũng như tiến độ thực hiện dự án đầu

tư xây dựng và báo cáo về việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng Theo đó, việc báo cáo tiến độ thực hiện quản lý xây dựng phải xác định rõ được số lượng công nhân đến làm việc, số lượng công nhân nghỉ, có khó khăn gì trong việc thi công công trình xây dựng, hiệu quả như thế nào, thái độ làm việc của từng nhân công như thế nào Để thực hiện được phương pháp này cũng như để đạt được hiệu quả cao thì việc này đòi hỏi phải chi tiết và hơi phức tạp Từ phương pháp này cũng có thể thấy được đây cũng chính là cách để người đứng đầu có thể quản lý được tiến độ dự án xây dựng của mình,

đề ra những giải pháp để giải quyết vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động

Phương pháp linh hoạt xử lý những vấn đề nảy sinh: như chúng ta đã biết, trong quá thực hiện bất cứ điều gì thì đều không thể tránh khỏi được những rủi ro, những vấn đề phát sinh, và việc quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư cũng vậy, những vấn

đề phát sinh có thể là: sự tăng giá vật liệu, số lượng nhân công giảm, tình hình thời tiết chuyển biến thất thường, công cụ, thiết bị hư hỏng,… Những vấn đề này phải nằm trong dự trù của người quản lý để công việc không bị ảnh hưởng quá lớn, tiến độ công trình xây dựng vẫn được đảm bảo thực hiện Trong quá trình thực hiện dự án xây dựng không thể tránh khỏi những vấn đề bất cập có thể nảy sinh làm ảnh hưởng đến tiến độ

dự án xây dựng Đây cũng chính là một trong những lý do để nâng cao vai trò của người quản lý cũng như người quản lý cần phải chuẩn bị tinh thần để giải quyết một cách hợp lý nhất

Đối với một dự án xây dựng lớn, công việc của người quản lý tiến độ dự án trở nên nặng nề hơn Do đó, bên cạnh việc chú trọng về nhân lực, thì còn cần phải nâng cao những kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phối hợp, kỹ năng trong quá trình giám sát, quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư, kỹ năng áp dụng những phương pháp hiệu quả, hợp lý trong quá trình thực hiện Bên cạnh việc áp dụng những phương pháp thì pháp luật cũng quy định rất rõ những vấn đề liên quan đến nội dung quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng, điều này có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1.1.3 Tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam

Trong những dự án ĐTXD công trình tại Việt Nam, việc quản lý chi phí vẫn

Trang 21

chưa được tốt dẫn tới chi phí vượt TMĐT hoặc công tác kiểm soát chưa tốt dẫn đến lãng phí vốn đầu tư của nhà nước, làm chậm tiến độ của dự án Hiệu quả ĐTXD công trình chưa cao, thời gian xây dựng công trình còn kéo dài, hiện tượng điều chỉnh, phát sinh vốn đầu tư còn nhiều, chế độ giám sát và quản lý hợp đồng xây dựng, định giá xây dựng còn nhiều phức tạp với sự can thiệp quá nhiều của các chủ thể bên ngoài vẫn tồn tại, chậm được giải quyết và chưa đáp ứng được yêu cầu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành xây dựng

Tuy thời gian qua Nhà nước đã quan tâm và liên tục củng cố, rà soát, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật về quản lý ĐTXD công trình nói chung và quản lý chi phí ĐTXD công trình thủy lợi nói riêng với mục đích nâng cao hiệu quả công tác ĐTXD, thế nhưng trên thực tế vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế, cụ thể như:

1.1.3.1 Về công tác tư vấn, khảo sát thiết kế

Đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế trong quá trình lập dự án và thiết kế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh, bổ sung, nhiều trường hợp phải điều chỉnh quy mô, giải pháp kỹ thuật, kéo dài thời gian thực hiện Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ chưa đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án

Ở bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công: Công tác khảo sát địa chất, địa hình, thủy văn còn thiếu chính xác Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp khiến cho các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp

kỹ thuật, tạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung, dẫn đến tăng chi phí của dự án, làm chậm tiến độ thi công công trình

Ngoài ra còn tồn tại tình trạng các đơn vị tư vấn chưa đề cập hết các nội dung công việc đã được phê duyệt trong việc lập tổng dự toán; việc áp đơn giá trong quá trình tổng hợp dự toán còn nhiều thiếu sót, chưa phù hợp (sai mã hiệu, sai nội dung công việc mà đơn giá đã quy định, thậm chí có trường hợp còn dùng đơn giá của khu vực tỉnh này để áp giá cho các công trình được xây dựng ở tỉnh khác)

Kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế là yếu tố quan trọng đảm bảo hiệu quả đầu tư và chất lượng công trình Chất lượng tài liệu khảo sát tốt sẽ có hồ sơ thiết kế phù hợp với thực tế, không phải điều chỉnh, bổ sung phát sinh trong quá trình thi công

Do đó, muốn quản lý chi phí dự án tốt thì cần phải sớm chấn chỉnh những tồn tại trong lĩnh vực tư vấn, khảo sát thiết kế

1.1.3.2 Về thủ tục và trình tự đầu tư

Các trình tự về thủ tục đầu tư như công tác mời thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, công bố kết quả đấu thầu còn chậm, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình Thêm vào đó là việc bỏ giá thầu quá thấp dưới mức giá thành đã khiến cho nhiều công trình không hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng và tuổi thọ bị ảnh hưởng nghiêm trọng và tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh

Trang 22

Công tác lựa chọn nhà thầu thi công còn chưa hiệu quả, vẫn còn tình trạng chỉ định thầu hoặc lựa chọn các đơn vị thi công có năng lực yếu không đáp ứng được nhu cầu của dự án dẫn đến chất lượng công trình không đạt yêu cầu, tiến độ thi công bị kéo dài, làm tăng vốn đầu tư dự án

Công tác lập và thẩm định dự án, lập và thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của các đơn vị tư vấn còn chưa cao, còn nhiều sai sót dẫn đến phải hiệu chỉnh, làm đi làm lại nhiều lần Từ đó khiến cho tính khoa học và hiệu quả của dự án bị nhiều hạn chế, dẫn đến quá trình triển khai dự án phải điều chỉnh nhiều lần

Công tác quản lý, giám sát chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư, Ban QLDA, giám sát xây dựng, giám sát tác giả của tư vấn thiết kế còn nhiều điểm yếu, thiếu tính chuyên nghiệp Đội ngũ tư vấn giám sát chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý chất lượng trên công trình, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất lượng, khối lượng

Chất lượng công trình của một số dự án vẫn còn những tồn tại nhất định, xảy ra

do chất lượng của tư vấn giám sát, năng lực của cán bộ quản lý; Các ban quản lý dự án kiệm nhiệm, cán bộ không chuyên sâu, chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý dự án dẫn đến những sai sót trong quá trình thực hiện, cán bộ kiêm nhiệm nên chưa có điều kiện phát huy hết khả năng trong công tác, tinh thần trách nhiệm không cao

Các chủ đầu tư chưa chấp hành đúng theo chế độ quy định về công tác quyết toán, còn tình trạng các công trình đưa vào sử dụng nhưng chưa tiến hành nghiệm thu bàn giao; các công trình bào giao đưa vào sử dụng quá lâu nhưng chủ đầu tư vẫn không thực hiện việc lập báo cáo quyết toán theo quy định

Việc hoàn chỉnh các hồ sơ thanh toán chưa đảm bảo:

- Khối lượng phát sinh chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Hồ sơ thanh toán không đảm bảo về số lượng, nội dung do vậy gây không ít khó khăn cho cơ quan kiểm soát thanh toán, làm chậm tiến độ giải ngân

1.1.3.3 Về công tác giải phóng mặt bằng

Các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác đền bù chưa tổng hợp đầy đủ các thông tin để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kịp thời Công tác tuyên truyền vận động người dân trong công tác giải phóng mặt bằng chưa được quan tâm đúng mức, chưa có chương trình cụ thể

Mặt khác do chế độ chính sách luôn thay đổi hàng năm, giá cả thị trường tăng cao nhưng đơn giá bồi thường đất, cây trồng và các công trình trên đất còn thấp, chưa thỏa đáng với nhu cầu thực tế của người dân Từ đó dẫn đến việc chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công, làm tăng chi phí giải phóng mặt bằng, chậm tiến độ thực hiện dự án

Trang 23

1.2 Vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

1.2.1 Vai trò và trách nhiệm của người quyết định đầu tư

Người quyết định đầu tư là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng, trước khi người quyết định đầu tư quyết định đầu tư, tổ chức cho vay phải thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để phê duyệt cho vay hoặc không cho vay trước khi người quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư

Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt tổng mức đầu tư (TMĐT), dự toán dự án; TMĐT, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh; xác định phương án lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng và gói thầu giá theo mẫu; phê duyệt lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có đủ năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thẩm tra tổng mức đầu tư và dự toán dự án làm cơ sở để xem xét và phê duyệt dự án

Người quyết định đầu tư có trách nhiệm sau đây: Bảo đảm có đủ vốn đầu tư để thanh toán cho dự án, công trình theo đúng thời gian và tiến độ đã được phê duyệt; Phê duyệt quyết toán kinh phí đầu tư trong thời hạn quy định; Các trách nhiệm khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định theo luật có liên quan Chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật

1.2.2 Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư

Theo Khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng [3] 2014 Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng

Trong mô hình quản lý trực tiếp, chủ đầu tư thành lập ban QLDA để trực tiếp quản lý và kiểm soát chi phí, các cán bộ được CĐT chọn là các cán bộ có kinh nghiệm trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình:

- Quyết định phương pháp xác định tổng mức đầu tư Điều chỉnh cơ cấu các khoản

mục chi phí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt;

- Điều chỉnh và phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh không làm vượt dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt;

- Tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt dự toán gói thầu xây dựng làm cơ

sở lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu;

- Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng, giá xây dựng công trình khi xác định dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;

- Thuê các tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện lập, thẩm tra,

Trang 24

kiểm soát, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của pháp luật đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ quan thanh toán vốn đầu tư;

- Chấp thuận các thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật do nhà thầu đề xuất nhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và không làm thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết Kiểm soát các thay đổi trong quá trình thi công xây dựng công trình có liên quan đến thay đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình;

- Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật,

mỹ thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên cơ sở giá trị trong hợp đồng đã ký kết;

- Được thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan

Chủ đầu tư có trách nhiệm: tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình; trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh;

tổ chức lập dự toán xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới hoặc điều chỉnh của công trình làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng; tổ chức xác định giá xây dựng công trình; chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng; tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu; tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định; quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá trị đề nghị cơ quan thanh toán vốn đầu tư thanh toán vốn cho nhà thầu; tổ chức lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành theo đúng quy định tại Điều

37 Nghị định 10/2021/NĐ-CP [3]; Mua bảo hiểm công trình đối với các công trình có quy định phải mua bảo hiểm; Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan

1.2.3 Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn

Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu vể kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn Có vai trò trong việc: thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí phù hợp với điều kiện năng lực và phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ cho công việc

tư vấn quản lý chi phí; từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ tư vấn quản lý chi phí theo hợp đồng đã ký kết; Yêu cầu chủ đầu tư thanh toán các khoản chi phí theo hợp đồng đã ký kết; được thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; các quyền khác theo quy định hợp đồng tư vấn quản lý chi phí và quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 25

Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các trách nhiệm: thực hiện các công việc tư vấn quản lý chi phí theo hợp đồng đã ký kết; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thực hiện tư vấn quản lý chi phí và bồi thường thiệt hại gây ra cho chủ đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan; không được tiết lộ các thông tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động quản lý chi phí do mình thực hiện khi chưa được phép của chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền; các nghĩa vụ khác theo quy định hợp đồng và quy định khác của pháp luật

có liên quan

1.2.4 Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng có các vai trò :

- Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi

xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu;

- Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết;

- Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục

vụ thi công xây dựng công trình;

- Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;

- Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của nhà thầu;

- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan

Nhà thầu thi công xây dựng có các trách nhiệm: mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường; bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan; Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến quản lý chi phí và tiến độ

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của một dự án xây dựng, điển hình một số nghiên cứu, như sau:

Theo Sambasivan và cộng sự [7] (2007) với công trình nghiên cứu “Causes And

Effects Of Delays In Malaysian Construction Industry” Nội dung của nghiên cứu

nhằm xác định 10 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự chậm trễ từ một danh sách 28

Trang 26

nguyên nhân khác nhau và 06 tác động của sự chậm trễ Các nguyên nhân quan trọng bao gồm: (i) Lập kế hoạch không đầy đủ của nhà thầu; (ii) Giám sát thực hiện kém; (iii) Kinh nghiệm yếu kém của nhà thầu; (iv) Tài chính yếu kém của đối tác và khả năng thanh toán cho các công việc đã hoàn thành; (v) Vấn đề với các nhà thầu phụ; (vi) Thiếu hụt nguyên liệu; (vii) Thiếu hụt cung lao động; (viii) Thiết bị lạc hậu và hư hỏng; (ix) Thiếu sự phối hợp giữa các bên và (x) Các sai lầm trong giai đoạn thi công Nhóm tác giả Ramakrishna Nallathiga, Haris D Shaikh, Tauseef F Shaikh và

Farhan A Sheik [8] (2017) với công trình nghiên cứu “Factors affecting the success/

failurre of road infrastructure projects under PPP in India” Trong những năm qua,

Ấn Độ rất quan tâm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, kết quả lại không được như những nước Châu Á khác Sự chậm tiến độ trong các dự án hạ tầng lớn đã gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như làm tăng chi phí, giảm mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Trong phạm vi nghiên cứu của mình, nhóm tác giả đã đề xuất các nhóm nhân tố tác động đến các công trình hạ tầng đường bộ tại Ấn

Độ theo vòng đời của dự án, gồm: (1) Giai đoạn lập kế hoạch, xem xét các nhân tố về lưu lượng giao thông, phân tích thị trường, các thay đổi, sửa đổi trong Luật và chính sách thu phí; (2) Giai đoạn chuẩn bị, gồm các nhân tố về nhà thầu, khả năng thu hút tài chính cho dự án, sự đầy đủ của hợp đồng, ảnh hưởng của chính quyền các cấp; (3) Giai đoạn phát triển: Giai đoạn này sẽ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố như quá trình hồi đất, giải phóng mặt bằng cho dự án, phê duyệt dự án, phạm vi dự án, phân bổ nguồn vốn, sự phối hợp giữa các bên liên quan trong quá trình thực hiện dự án, quá trình mua sắm thiết bị, vật tư, nhân công và một số yếu tố khách quan như thời tiết hay tỷ lệ lãi suất, lạm phát; (4) giai đoạn xây dựng, vận hành, bảo trì: Sự sẵn có về các nguồn lực của nhà thầu, chậm trễ trong thời gian thi công, chi phí xây dựng vượt dự toán, chi phí bảo trì vượt dự toán, các mức thuế, chậm thanh toán cho nhà thầu, giới hạn về kỹ thuật

và tài chính

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Theo Trần Hoàng Tuấn [9] (2014), trong vòng đời của dự án, giai đoạn thi công chiếm một tỷ trọng khá lớn về khối lượng công việc thực hiện Các giá trị đạt được của giai đoạn này thể hiện qua mức chi phí đầu tư và thời gian thực hiện, chúng gần như quyết định đến sự thành công của cả dự án Nghiên cứu này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian của dự án nhằm giúp cho người làm công tác quản lý chủ động hơn trong công việc điều hành dự án Thông qua phương pháp phân tích nhân tố cùng với các phép kiểm nghị trị số thống kê, nghiên cứu đã chỉ ra 4 nhân tố ảnh hưởng đến chí phí và 3 nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công

Theo Vũ Quang Lãm [10] (2015), vượt dự toán và chậm tiến độ của các dự án đầu tư công tại Việt Nam là vấn đề được các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý

và giới nghiên cứu thừa nhận Các nhân tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự

Trang 27

toán rất đa dạng, có những nhân tố chỉ tác động đến dự án công mà không ảnh hưởng đến dự án tại khu vực tư và ngược lại Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xác định rõ trong bối cảnh thực tiển và môi trường pháp lý hiện nay, đâu là nguyên nhân chính yếu dẫn đến tình trạng chậm tiến

độ và vượt dự toán của các dự án đầu tư công tại Việt Nam

Tác giả Lê Hoài Long [11] (2008) đã chỉ ra 37 yếu tố gây chậm tiến độ và vượt

dự toán đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước 37 yếu tố đó được nhóm thành 5 nhóm nhân tố đại diện với phương sai giải thích 62,8% là: Vấn đề liên quan đến chủ đầu tư, vấn đề liên quan đến nhà thầu, vấn đề liên quan đến đơn vị tư vấn, vấn đề liên quan đến yếu tố ngoại vi, vấn đề liên quan đến tính pháp lý

Qua 214 kết quả khảo sát, hầu hết những người tham gia phỏng vấn đều cho rằng tình trạng vượt dự toán và chậm trễ tiến độ của các dự án đầu tư công tại Việt Na, là thường xuyên và rất thường xuyên xảy ra (với tỷ lệ lựa chọn là 83,6% của tổng số người được hỏi)

Nghiên cứu đã chỉ ra có sự tương đồng khá lớn giữa các yếu tố gây chậm trễ và vượt dự toán của dự án đầu tư công ở nhóm nhà thầu và tư vấn:Đó là yếu tố yếu kém năng lực trong tư vấn và thi công (do thiếu kinh nghiệm, không đầy đủ thiết bị, sai lầm trong khảo sát, tổ chức thi công không phù hợp) Cụ thể:

- Đối với nhà thầu: Biện pháp tổ chức thi công không phù hợp(36%), thiếu kinh nghiệm và không quan tâm đến tiến độ thi công (38,3%), không đầy đủ thiết bị thi công (40,7%) và thiếu nhân lực thi công (37,9%) cùng với đặt giá chào thầu theo hướng quá thấp (38,3%) là những yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tình trạng chậm trễ và vượt dự toán của dự án đầu tư công tại Việt Nam

- Đối với tư vấn: Vấn đề thiếu kinh nghiệm trong thiết kế, thiết kế không phù hợp, thiếu hỗ trợ cho chủ đầu tư và sai lầm trong khảo sát địa chất cũng thuộc về yếu tố năng lực yếu kém cũng giống như bên nhà thầu Đó là những vấn đề cốt yếu được nhiều chuyên gia đánh giá là ảnh hưởng mạnh đến tình trạng chậm trễ và vượt dự toán của dự án đầu tư công tại Việt Nam

- Đối với chủ đầu tư: Khả năng tài chính của chủ đầu tư; năng lực quản lý dự án, kéo dài thời gian phê duyệt là những vấn đề được các chuyên gia đánh giá là ảnh hưởng mạnh đến tình trạng chậm trễ và vượt dự toán của dự án đầu tư công tại Việt Nam Trong đó, đáng chú ý là có trên 30% các chuyên gia cho rằng việc ký quá nhiều hợp đồng phụ, đặt giá mời thầu theo hướng thấp và đặc biệt là không có các biện pháp thúc đẩy hoàn thành hợp đồng trước thời hạn đã ảnh hưởng tới việc chậm trễ tiến độ và vượt dự toán

Theo Trần Phạm Khánh Toàn [12] (2021) chỉ ra các nhân tố cũng như xem xét tác động của các nhân tố đến việc vượt dự toán trong các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh Thông qua việc sử dụng phép phân tích nhân tố và hồi quy cho dữ liệu thu thập từ 184 cán bộ, công chức, các kỹ sư, chuyên viên đang

Trang 28

tham gia thi công, xây dựng, giám sát công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn Thành phố, kết quả cho thấy cho thấy sáu nhân tố gây vượt dự toán tại các dự án, được xếp theo thứ tự tăng dần, bao gồm: Chính sách; Môi trường tự nhiên - xã hội; Kinh tế; Tư vấn; Nhà thầu; Chủ đầu tư Ngoài ra, bài viết cũng không tìm thấy sự khác biệt trong việc đánh giá vượt dự toán của những người có kinh nghiệm khác nhau và tham gia các loại hình dự án khác nhau

- Theo Trần Thị Điền Lam [13] (2019), một số chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công chưa đạt hiệu quả cao như mong đợi, đã làm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư giảm sút và ảnh hưởng đến nền kinh tế Chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí vượt dự toán, giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư, tác động tiêu cực đến nền kinh tế Các dự án đầu tư phải điều chỉnh, đặc biệt là tăng tổng mức đầu tư gây khó khăn cho công tác cân đối nguồn vốn thực hiện, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và việc quản lý chi phí xây dựng đầu tư công đang có vấn đề dẫn đến hậu quả là ngân sách nhà nước phải chịu Đề tài nghiên cứu này phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến CTĐ và VDT các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Kết luận Chương 1

Trong Chương 1 tác giả đã khái quát về Quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng, tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình và nêu rõ hơn vai trò trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chi phí và tiến độ Bên cạnh đó tác giả cũng nắm bắt được các nghiên cứu trước đây về vượt dự toán và chậm tiến độ

từ đó có cái nhìn bao quát hơn về các nội dung nghiên cứu ở các chương sau

Trang 29

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu

Các bước của quá trình nghiên cứu được tóm tắt như sau:

- Xác định đề tài và mục tiêu nghiên cứu: Xác định đề tài là tìm vấn đề làm đối tượng nghiên cứu Vấn đề của khoa học và ứng dụng là vô cùng phong phú, tác giả

Xác định đề tài, mục tiêu

nghiên cứu

Tham khảo sách, các nghiên

cứu khoa học đã có về quản

lý chi phí và tiến độ

Tham khảo ý kiến chuyên gia về quản lý chi phí và tiến độ

Thực trạng công tác quản

lý chi phí và tiến độ hiện

nay

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí và tiến độ đối

với các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Thiết kế bảng khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ

các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Khảo sát thử nghiệm và điều chỉnh

Khảo sát chính thức, thu thập và tổng hợp dữ liệu

Đánh giá, xếp hạng, phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến chi phí

và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, Quảng Bình

- Phân tích thống kê mô

Kết luận và kiến nghị

Trang 30

chọn đề tài theo định hướng ứng dụng vào công việc chuyên môn hiện tại của bản thân Và mục tiêu sẽ là nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự

án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Thiết kế bảng câu hỏi: Sau khi xác định đề tài và mục tiêu nghiên cứu, tiến hành tham khảo sách và các nghiên cứu trước, và dựa trên công việc chuyên môn của tác giả nhằm đưa ra danh sách các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của dự án đầu tư Thiết kế bảng khảo sát thử nghiệm thông qua các chuyên gia, những người có kinh nghiệm để nhận góp ý, chỉnh sửa và điều chỉnh lại bảng câu hỏi sau đó tiến hành khảo sát chính thức

- Thu thập dữ liệu: Các phiếu khảo sát chính thức sẽ được chuyển tới các thành phần tham gia trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình bao gồm chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu, nhà thầu thi công, quản lý nhà nước về xây dựng bằng hình thức khảo sát thông qua biểu mẫu của Google kết hợp phiếu khảo sát giấy

- Phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu về và kiểm tra sẽ tiến hành phân tích thống kê mô

tả, xác định trị trung bình và đánh giá độ tin cậy của các biến bằng phần mềm hỗ trợ SPSS

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự

án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng vượt chi phí và chậm tiến độ là rủi ro rất phổ biến của dự án đầu tư, bất kể là dự án ở khu vực công hoặc ở khu vực tư Các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình cũng nằm trong hoàn cảnh đó

Sau khi trao đổi, thảo luận xin ý kiến của các chuyên gia tác giả đã đi đến thống nhất khái niệm vượt chi phí xảy ra khi giá trị quyết toán công trình hoàn thành (căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán) lớn hơn giá trị ghi trong hợp đồng ban đầu, còn chậm tiến độ là tình trạng thời gian thực hiện dự án thực tế (tính từ ngày khởi công cho đến ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng) dài hơn thời gian quy định trong hợp đồng ban đầu Chỉ với cách tiếp cận này, người viết mới có thể nhận diện được các dự án bị vượt chi phí và chậm tiến độ cùng với các nguyên nhân gây ra nó Chậm tiến độ sẽ kéo theo tình trạng gia tăng chi phí dự án đầu tư nên để thấy được bản chất các yếu tố ảnh hưởng, cần phải nghiên cứu song song các yếu tố ảnh hưởng đến cả hai

Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu trước, quá trình công tác và tìm hiểu tác giả nhận thấy có nhiều yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự

án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, những yếu tố này có thể chia làm 5 nhóm chính như sau:

+ Nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư

+ Nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu

+ Nhóm yếu tố liên quan đến tư vấn

Trang 31

+ Nhóm yếu tố pháp lý

+ Nhóm yếu tố khác

2.2.1 Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư

Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực chủ đầu tư cần phải được xem xét đến đầu tiên

Năng lực được xem xét là năng lực về tài chính và năng lực kinh nghiệm quản lý

dự án của chủ đầu tư Đối với năng lực tài chính, nếu dự án được bố trí vốn đầy đủ, kịp thời thì khả năng hoàn thành dự án cao hơn các dự án không được bố trí vốn đầy đủ, kịp thời Còn về năng lực quản lý, điều hành nhiều người được phỏng vấn e ngại rằng liệu chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục liên quan đến Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các nghị định, thông tư hướng dẫn có liên quan; Bộ máy quản lý dự án có được tổ chức phù hợp; Chủ đầu tư có phê duyệt kịp thời theo thẩm quyền các nội dung mà nhà thầu và tư vấn đề xuất không

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu và việc phân chia gói thầu chưa phù hợp dẫn đến nhiều gói thầu có quy mô lớn và tính chất phức tạp cũng có thể dẫn đến hệ luỵ vượt chi phí và chậm tiến độ, đây là vấn đề cần được quan tâm khảo sát

2.2.2 Nhóm các yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng

Xét nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu là yếu tố cần quan tâm Năng lực của nhà thầu cần được xem xét, đánh giá bao gồm: năng lực tài chính, nguồn nhân lực, năng lực về trang thiết bị thi công,… Kinh nghiệm của nhà thầu đối với từng loại công trình chuyên ngành, biện pháp tổ chức thi công cũng có ảnh hưởng nhất định đến tiến độ thực hiện dự án Thực tế cho thấy việc phối hợp giữa nhà thầu với đơn vị tư vấn và chủ đầu tư cũng như giữa các nhà thầu với nhau là vấn đề đáng xem xét Do tính chất thời vụ và do vấn đề chi phí tiền lương nên không có nhiều doanh nghiệp đủ lực lượng kỹ sư và công nhân lành nghề để thực hiện

dự án Vấn đề này sẽ ảnh hưởng lớn đến tiến độ thực hiện dự án

2.2.3 Nhóm các yếu tố liên quan đến bên tư vấn

Nhóm yếu tố liên quan đến nhà tư vấn, yếu tố được người trả lời phỏng vấn nêu

ra đầu tiên là thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực được giao Nhà thiết kế thiếu kinh nghiệm sẽ dẫn đến bản vẽ thiết kế tồn tại sai sót, sửa chữa bổ sung nhiều lần làm tăng chi phú và chậm tiến độ các dự án đầu tư Sau giai đoạn thiết kế sẽ là công tác lập dự toán, nếu việc này được giao cho một kỹ sư thiếu kinh nghiệm hoặc không cẩn thận thì

có thể bỏ sót, hoặc tính thừa một số công tác từ đó dẫn đến dự toán được lập không đúng với bản vẽ làm phát sinh, thay đổi về sau Trường hợp tư vấn thẩm tra, thẩm duyệt dự toán cũng không phát hiện các sai sót của người lập dự toán thì đến giai đoạn thi công phải tạm dừng, chờ phê duyệt bổ sung khối lượng

Trường hợp tư vấn giám sát thiếu trách nhiệm, không quản lý được tiến độ, chất lượng công trình hoặc để xảy ra sự cố công trình cũng có thể dẫn đến chậm tiến độ và vượt chi phí của dự án

Trang 32

2.2.4 Nhóm các yếu tố liên quan đến pháp lý

Nhóm yếu tố pháp lý thiếu ổn định bao gồm các yếu tố như: Trình tự thủ tục pháp lý về đầu tư xây dựng khá phức tạp; Sự phụ thuộc quá nhiều của chủ đầu tư vào các cơ quan quản lý nhà nước Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư phải trình các cơ quan quản lý nhà nước khá nhiều nội dung trước khi quyết định Sở Xây dựng phải trình Sở Kế hoạch & đầu tư, UBND tỉnh để phê duyệt dự án, phê duyệt kế hoạch đấu thầu; trình Sở Tài chính về thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán Chính sách pháp luật thường xuyên thay đổi khiến các dự án phải tạm dừng để chờ hướng dẫn điều chỉnh

2.2.5 Nhóm các yếu tố khác

Ngoài các nhóm yếu tố trên, còn có nhóm yếu tố khác ảnh hưởng chi phí và tiến

độ của dự án, gọi chung là nhóm yếu tố khác bao gồm các yếu tố: Thiên tai, lũ lụt, điều kiện khó hậu bất lợi; Ảnh hưởng do dịch bệnh; Giá cả vật tư tăng cao ngoài tầm kiếm soát của chủ đầu tư và nhà thầu Trong đó, lạm phát được cho là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến giá cả nguyên vật liệu, làm cho chúng tăng có thể vượt tầm kiểm soát của chủ đầu tư và nhà thầu

2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

Mặc dù, sự thành công của một dự án bao gồm nhiều yếu tố, nhưng thời gian hoàn thành của dự án vẫn thường được coi là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của dự án và hiệu quả hoạt động của tổ chức thực hiện dự án Theo

đó, dự án được hoàn thành kịp thời là một trong những mục tiêu không những của khách hàng/chủ đầu tư mà còn của nhà thầu bởi vì mỗi bên sẽ phải chịu thêm gánh nặng chi phí và mất đi doanh thu tiềm năng một khi dự án hoàn thành chậm Một dự

án thường được coi là thành công nếu nó được hoàn thành đúng hạn, trong phạm vi ngân sách và đảm bảo về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Dự đoán được thời gian và chi phí thực hiện dự án luôn được các nhà nghiên cứu

và quản lý dự án quan tâm, bởi đó là ưu tiên hàng đầu trong việc quản lý thực hiện dự

án theo hiệu quả thời gian Bromilow [14] (1969) đã tiên phong thiết lập một mô hình thể hiện mối quan hệ giữa thời gian và chi phí dựa trên việc khảo sát của 329 dự án xây dựng tại các thành phố lớn của Úc (bao gồm Canberra, Melbourne và Sydney), từ

đó phát triển thành mô hình dự báo thời gian xây dựng dựa trên chi phí của dự án:

T = K.CB Trong đó:

T: Thời gian xây dựng tính bằng ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng đến ngày hoàn thành thực tế

C: Chi phí cuối c̀ng của dự án - giá trị quyết toán của dự án, tính bằng triệu đồng K: Hằng số mô tả hiệu quả chung của thời gian cho dự án trị giá 1 triệu đồng B: Hằng số mô tả sự nhạy cảm của hiệu quả của thời gian bị ảnh hưởng bởi quy

Trang 33

mô dự án được đo bằng chi phí

Nghiên cứu của Bromilow đã chỉ ra rằng thời gian thực để xây dựng một dự án

có liên quan mật thiết với quy mô dự án được đo bằng chi phí Thời gian thi công trong ngày làm việc (T) có thể được biểu diễn như một hàm số của chi phí hợp đồng với đơn vị tính là triệu đồng (C), dựa trên kết quả hồi quy ph̀ hợp nhất, có nguồn gốc

từ các dữ liệu lịch sử về thời gian thực hiện dự án

Theo tác giả Từ Quang Phương [15] (2005), chi phí là một hàm của các yếu tố: mức độ hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án, biểu diễn theo công thức:

C = f (P,T,S) Trong đó:

C: chi phí

P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả)

T: Yếu tố thời gian

S: Phạm vi dự án

Phương trình trên cho thấy chi phí là một hàm của nhiều yếu tố, trong đó: “Nếu thời gian thực hiện bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng thêm….làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện dự

án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận (chi phí hoạt động của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng”

Khi công trình xảy ra chậm tiến độ tất yếu sẽ tăng chi phí do trượt giá, theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng [16] về việc hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng chi phí tăng này giá được tính toán thông qua chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình (tính bằng tháng, quý, năm), kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế

GDP: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP) được xác định theo công thức:

Trong đó:

- T: thời gian xây dựng công trình xác định theo (quý, năm);

- t: số thứ tự thời gian phân bổ vốn theo kế hoạch xây dựng công trình (t=1÷T);

- GtXDCT: giá trị dự toán xây dựng công trình trước chi phí dự phòng thực hiện

Trang 34

trong khoảng thời gian thứ t;

- IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự pḥòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công thức công thức (1.13) tại mục 2.5 Phụ lục I Thông tư này, trong đó T là số quý, số năm

- ∆𝐼XDCT : mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia

2.4 Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình

2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1.1 Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu trước và quá trình công tác cũng như tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của dự án đầu tư xây dựng tác giả

đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 2.4.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết H1: Năng lực yếu kém trong quản lý dự án của Chủ đầu tư có quan hệ cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình

Lý thuyết về quản lý dự án đầu tư chỉ ra rằng dự án đầu tư thành công là một dự

án phải đảm bảo được mục tiêu đã đề ra trong khuôn khổ thời gian và giới hạn nhất định của ngân sách (PMI, 2000) Dự án tuy đạt được mục tiêu ban đầu nhưng chậm tiến độ và vượt dự toán thì không thể xem là dự án thành công Trách nhiệm này trước hết thuộc về chủ đầu tư, vì vậy năng lực của chủ đầu tư có liên quan trực tiếp đến tình

Nhóm các yếu tố liên quan đến

Trang 35

trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình

Giả thuyết H2: Yếu kém của nhà thầu tương quan cùng chiều với tình trạng tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình

Dự án được hoàn thành đúng hạn là một trong những mục tiêu không những của chủ đầu tư mà còn của nhà thầu bởi vì mỗi bên sẽ phải chịu thêm gánh nặng chi phí và mất đi doanh thu tiềm năng một khi dự án hoàn thành chậm Đối với nhà thầu, chậm tiến độ có nghĩa là mất tiền để có thể chi trả cho các trang thiết bị và người lao động Ngoài ra, vốn ứng trước của nhà thầu đã chi vào dự án rất khó để thu hồi Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu có tương quan cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình

Giả thuyết H3: Yếu kém của đơn vị tư vấn có quan hệ cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ

Các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình thường công việc tư vấn phải thuê ngoài là: Lập dự án đầu tư, khảo sát địa chất, khảo sát thiết kế và lập dự toán, thẩm tra, mặc dù thuê ngoài và phải trả phí cho các đơn vị, nhưng trách nhiệm cuối cùng thuộc về Chủ đầu tư Do mức phí tư vấn còn thấp và các biện pháp chế tài đối với đơn vị tư vấn chưa đủ mạnh nên đã xảy ra tình trạng hồ sơ tư vấn còn nhiều sai sót Nếu bản vẽ thiết kế nhiều sai sót, giải pháp thiết kế không phù hợp, dự toán tính thừa hoặc thiếu, thẩm tra qua loa sơ sài thì dù nhà thầu có năng lực đến đâu việc thi công cũng phải đình trệ chờ điều chỉnh thiết kế, hiệu chỉnh sai lệch

Giả thuyết H4: Yếu tố pháp lý thiếu ổn định có tương quan cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình

Trong quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt hàng loạt các quy định của Luật Ngân sách, Luật Xây dựng, Luật đầu tư công, Luật Đấu thầu, các quy định của UBND tỉnh Quảng Bình,… Cho nên sự thiếu ổn định hay chỉ một thay đổi nhỏ của các quy định pháp lý có thể dẫn đến nhiều thay đổi trong quá trình triển khai các dự án đầu tư

Giả thuyết H5: Tác động của các yếu tố khác có quan hệ cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình

Sự tương tác giữa các yếu tố bên ngoài như thời tiết bất lợi, dịch bệnh, giá cả vật liệu xây dựng ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của một dự án

2.4.1.3 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được sử dụng trong báo cáo luận văn này là phỏng vấn và thảo luận nhóm với các đồng nghiệp và chuyên gia về quản lý chi phí và tiến độ trong Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, nội dung phỏng vấn được tổng hợp, đối chiếu

Trang 36

với các nghiên cứu trước đó để xây dựng bảng khảo sát ban đầu nhằm:

- Khẳng định lại các tiêu chí đo lường các yếu tố gây ra vượt chi phí và chậm tiến

độ, trên cơ sở đó hiệu chỉnh lại lần nữa các yếu tố gây ra vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, trong đó xem xét loại bỏ những yếu tố mà theo những người tham gia thảo luận cho rằng không còn phù hợp với những quy định hiện hành hoặc trong tương lai gần sẽ được Nhà nước điều chỉnh

- Đánh giá nội dung và hình thức các câu hỏi, mối liên kết giữa các câu hỏi nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng và không gây nhầm lẫn

Kết quả của các cuộc thảo luận này là cơ sở để học viên hoàn chỉnh bảng khảo sát, phát triển thang đo sử dụng cho giai đoạn sau

2.4.2 Khảo sát mẫu

Bản chất của khảo sát là tìm hiểu thông tin về toàn bộ quần thể mẫu (population) Tuy nhiên với kích thước của quần thể mẫu quá lớn cho việc thực hiện khảo sát quần thể mẫu đầy đủ, nghiên cứu lựa chọn phương án khảo sát mẫu với mục tiêu là các giá trị thống kê Phương pháp khảo sát mẫu được lựa chọn với những ưu điểm như sau:

- Tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân lực thực hiện

- Nội dung nghiên cứu có thể được mở rộng, có thể đánh giá được những đặc tính chung của quần thể mẫu

- Bản chất của khảo sát mẫu chỉ nghiên cứu trên một số ít mẫu rồi suy rộng ra cho toàn quần thể, nên kết quả thu được luôn có những sai số nhất định

2.4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu đóng vai trò quan trọng đối với tính hợp lệ và độ tin cậy của nghiên cứu Có 2 nhóm phương pháp chính thường được sử dụng để thu thập dữ liệu bao gồm:

- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu 1 chiều: bao gồm những phương pháp như gửi bảng câu hỏi, thực hiện các phỏng vấn theo cấu trúc cố định

- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu 2 chiều: bao gồm những phương pháp như thực hiện phỏng vấn theo dạng phỏng vấn cấu trúc bán cố định hoặc các dạng phỏng vấn không có cấu trúc Đối với phương pháp gửi bảng câu hỏi, người được phỏng vấn được yêu cầu trả lời theo ý kiến cá nhân dựa trên nội dung câu hỏi, do đó cần có thời gian để đọc và trả lời Phương pháp này thường có chi phí thấp và ít tốn thời gian hơn các phương pháp khác Tuy nhiên hiệu quả không cao như các phương pháp sử dụng phỏng vấn trực tiếp do có sự tương tác trực tiếp với các đối tượng được phỏng vấn Nghiên cứu kết hợp cả hai phương án để xây dựng bảng câu hỏi và thực hiện liên

hệ phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng cần phỏng vấn với nội dung của bảng câu hỏi nhằm nâng cao tỷ lệ và chất lượng của dữ liệu thu được

2.4.4 Xác định kích thước mẫu

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc [17], cỡ mẫu ít nhất phải bằng 4

~ 5 lần số lượng biến quan sát Dự kiến nếu có n biến chỉ tiêu trong bảng câu hỏi thì số

Trang 37

lượng phần tử trong mẫu thu về hợp lệ có thể từ 4n ~5n phần tử

Theo đó, nghiên cứu có 24 biến nên số lượng mẫu hợp lệ phải nằm trong khoảng

từ 84 đến 105 mẫu

Khi bảng cấu hỏi được hoàn chỉnh, tiến hành khảo sát đại trà, cỡ mẫu cần thiết trong ước lượng tổng thể được xác định theo công thức:

Trong đó: Z2α/2 : giá trị tra bảng phân phối chuẩn căn cứ trên độ tin cậy 1 - α

e : là độ rộng của khoảng ước lượng

p : tỷ lệ thành công

Thông qua các nghiên cứu trước, tác giả chọn như sau:

Độ tin cậy 95% Tra bảng Z2α/2=1.96

Chọn độ rộng của khoảng ước lượng e = 0.1

Chọn p = 0.3 cho bảng khảo sát

Kích cỡ mẫu cần thiết: N 81 (mẫu)

Mẫu thu về đạt yêu cầu phải lớn hơn 80 mẫu Thực tế qua nhiều khảo sát cho thấy, mẫu thu về luôn luôn thấp hơn lượng phát đi và có những mẫu không đạt yêu cầu phải loại bỏ Giả định mẫu thu về đạt yêu cầu chỉ đạt 50% số mẫu được phát hành Do

đó, số mẫu nghiên cứu cần phát hành: 162  (mẫu)

Vì vậy, dự kiến 162 mẫu được phát hành khảo sát đại trà và tác giả kỳ vọng nhận được ít nhất 81 mẫu thu về đạt yêu cầu đối với bảng khảo sát này

2.4.5 Định nghĩa biến nghiên cứu

Các biến trong nghiên cứu được hiểu là các nhân tố và biến chịu tác động Có hai loại biến nghiên cứu là: (1)- Biến độc lập; (2)- Biến phụ thuộc Cần lưu ý rằng, trong

một nghiên cứu có thể có nhiều biến phụ thuộc và độc lập khác nhau

Biến độc lập: Là các biến nghiên cứu không chịu sự tác động của các biến khác,

nó dùng để giải thích cho biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc: Là biến nghiên cứu chịu sự tác động của biến khác

“Biến phụ thuộc” và “Biến độc lập” được xác định thông qua quan hệ giữa các biến với nhau Trong một mô hình nghiên cứu có thể có một biến vừa là “Biến độc lập” vừa là “Biến phụ thuộc”, điều đó phụ thuộc vào quan hệ giữa các biến

2.4.6 Thang đo sử dụng trong nghiên cứu

Trong quá trình xây dựng bảng câu hỏi phục vụ nghiên cứu khảo sát, người ta sử dụng nhiều loại thang đo khác nhau Có thể liệt kê như sau:

- Thang đo nhiều lựa chọn: Thang đo này thường được sử dụng trong câu hỏi có nhiều lựa chọn

- Thang đo ngang: Là loại thang đo khá phổ biến chỉ đứng sau thang đo danh mục, thang đo này dùng từ ngữ lấy dữ liệu phân hạng Điển hình là thang đo Likert

Trang 38

Loại thang đo này dùng để hỏi hay thăm dò ý kiến của người khảo sát bằng cách nêu lên một phát biểu về một vấn đề cụ thể nào đó Loại thang đo này còn được gọi là thang chấm điểm tổng hợp, vì chúng thường dùng chung cho một chuỗi những câu hỏi

về một đề tài nhất định Trong trường hợp nghiên cứu xây dựng một bảng câu hỏi khảo sát đảm bảo tính phong phú và đa dạng trong cách trả lời thì thang đo Likert sẽ là rất hiệu quả

Qua quá trình tham khảo từ các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, nhận thấy trong nghiên cứu có rất nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí của

dự án Để đảm bảo tính khách quan, trong nghiên cứu sẽ sử dụng thang đo Liker 5 mức độ 5 mức độ ảnh hưởng là: (1) Rất ít ảnh hưởng; (2) Ít ảnh hưởng; (3) Ảnh hưởng trung bình; (4) Ảnh hưởng lớn; (5) Ảnh hưởng rất lớn

Cách thức xây dựng thang đo Likert được tiến hành như sau:

- Bước 1: Xác định, đặt tên biến muốn khảo sát

- Bước 2: Tham khảo các nghiên cứu trước đó, tham khảo tài liệu, sách báo, để lập nên một danh sách các câu hỏi liên quan tới nhân tố

- Bước 3: Xác định các câu trả lời tương ứng với mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố

- Bước 4: Sau khi xây dựng bảng câu hỏi, kiểm tra lại toàn bộ bảng câu hỏi bằng cách tham khảo ý kiến chuyên gia Từ các ý kiến chuyên gia, bảng câu hỏi sẽ được chỉnh sửa về hình thức thể hiện, sửa đổi bổ sung những phần còn thiếu

- Bước 5: Sắp xếp bảng câu hỏi theo cách phân chia các câu hỏi thành từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm nhỏ, mỗi nhóm câu hỏi có liên quan tới một hay nhiều thành phần, đối tượng của dự án

2.4.7 Thiết kế bảng câu hỏi

Việc thiết kế bảng câu hỏi sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả nghiên cứu Sử dụng các câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm , thang đo Likert 5 mức độ: (1)- Rất ít ảnh hưởng; (2)- Ít ảnh hưởng; (3)- Ảnh hưởng trung bình; (4)- Ảnh hưởng lớn (5)- Ảnh hưởng rất lớn

Nội dung câu hỏi được thiết kế gọn rõ ràng, chính xác trong cách diễn đạt, tránh hiện tượng đa nghĩa, tức là tránh tình trạng một câu hỏi được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, điều này sẽ khiến câu trả lời không còn được chính xác, kết quả trả lời sẽ bị sai lệch so với thực tế Câu hỏi cần đảm bảo tính khách quan cần có, không thể hiện bất kỳ ý kiến nào mang tính chất gợi ý, hướng dẫn người trả lời Số lượng câu hỏi không nên quá nhiều, tốn thời gian cho người được khảo sát, gây ra sự nhàm chán và mất tập trung khi trả lời câu hỏi Thiết kế bảng câu hỏi cần phải khuyến khích người trả lời nói lên những quan điểm thực sự của họ, khiến họ sẵn sàng chia sẻ thông tin một cách chân thực và đầy đủ

2.5 Phương pháp thống kê xử lý kết quả điều tra

2.5.1 Trị trung bình, xếp hạng các nhân tố

Trang 39

Dựa trên xếp hạng của người được khảo sát theo thang đo Likert năm mức độ, trị trung bình mức độ ảnh hưởng của các yếu tố được sử dụng để phân tích các nội dung sau:

- Sắp xếp được thứ hạng của các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp

- Phân tích, dùng lý luận kết hợp với thực tế giải thích vị trí thứ hạng của các yếu

tố

- Đánh giá và nhận xét về trị trung bình của các yếu tố

2.5.2 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả (descriptive statistic) là phương pháp phân tích định lượng, nhằm tóm tắt những thông tin cơ bản của dữ liệu, phục vụ quá trình phân tích những số liệu thống kê

Thống kê mô tả là một trong những phương pháp xử lý dữ liệu được sử dụng khá phổ biến, cung cấp những thông tin chi tiết và và tóm tắt dữ liệu, giúp chúng ta thống

kê dữ liệu thu thập được một cách khoa học, nhanh chóng và xử lý dữ liệu dễ dàng hơn Những kết quả chúng ta nhận được thường là giá trị tổng, trung bình cộng, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, hay tần số của toàn bộ dữ liệu hay tập mẫu, từ

đó người đọc có cái nhìn tổng quan nhất về tập mẫu mà tác giả đang nghiên cứu

- Có 2 thống kê mô tả:

Thống kê trung bình: thường được sử dụng với các biến định lượng, dùng để thống kê các chỉ số phân tích như giá trị trung bình (mean), giá trị lớn nhất, nhỏ nhất (max, min), độ lệch chuẩn (standard deviation)

Thống kê tần số: thường được áp dụng cho các biến định tính, dùng để đọc mức

độ (tần số) các chỉ số xuất hiện trong tập mẫu Các biến định tính ở đây sẽ là thông tin của người được khảo sát: đơn vị công tác, chức vụ trong đơn vị, số lượng dự án đã tham gia, số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng

2.5.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Hệ số α (Cronbach’s Alpha) là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ trong thang đo tương quan các mục hỏi với nhau Một phương pháp đánh giá tính đơn khía cạnh của thang đo gọi là kiểm định độ tin cậy chia đôi (Theo Hoàng Trọng Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008 [17].)

Công thức của hệ số α là:

Trong đó:

- ρ: hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi

- N: số mục hỏi, yếu tố của nghiên cứu

Đánh giá hệ số α theo nguyên tắc sau:

- 0,80 ≤ α ≤ 0,95: Thang đo tốt;

Trang 40

- α > 0,95: thang đo có thể có xảy ra vấn đề trùng biến [17]

Hệ số tương quan biến tổng: là hệ số cho biết mối quan hệ giữa các biến quan sát trong nhân tố với các biến còn lại khi hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 thì biến

đó đóng góp giá trị khái niệm của nhân tố [17]

Ngoài ra, cần chú ý đến giá trị của cột α if Item Deleted, thể hiện giá trị α nếu loại biến tương ứng Các biến không góp nhiều cho thang đo chung thì khi bỏ đi sẽ làm tăng hệ số α tổng [17]

2.5.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Nhận diện các khía cạnh hay nhân tố giải thích được các mối quan hệ tương quan trong một tập hợp biến

Nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít không có tương quan với nhau để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan với nhau để thực hiện một phân tích đa biến tiếp theo sau [17]

Để xác định tập hợp gồm một số ít các biến trội từ một tập hợp các biến để sử dụng trong các phân tích đa biến tiếp theo [17]

Phân tích nhân tố khám phá (EFA): là phương pháp phân tích định lượng dùng

để rút gọn một tập hợp gồm nhiều biến phụ thuộc nhau tạo thành một tập biến ít hơn (gọi là các nhân tố) để các nhân tố trở nên ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng đầy đủ nội dung của tập biến ban đầu, với mục tiêu:

- Xác định số các nhân tố tác động đến một tập các biến đo lường

- Xác định mức độ của mối quan hệ giữa từng nhân tố với mỗi biến

Trong nghiên cứu số các biến nhận được là khá lớn và có mối liên hệ Đồng thời, nghiên cứu nhằm: (1) tìm ra số yếu tố chính tác động đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, (2) Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.”

Vì thế số liệu trong nghiên cứu này được phân tích bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) là phù hợp

Các tham số thống kê trong phân tích EFA bao gồm:

- Hệ số tải nhân tố (factor loading): các hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố Việc giải thích các nhân tố được thực hiện dựa trên việc nhận ra các biến

có hệ số (factor loading) lớn ở cùng một nhân tố [17]

+ Factor Loading ở mức ± 0.3: điều kiện tối thiểu mà biến quan sát được giữ lại + Factor Loading ở mức ± 0.5: ý nghĩa biến quan sát thống kê tốt

+ Factor Loading ở mức ± 0.7: ý nghĩa biến quan sát thống kê rất tốt

- Tuy nhiên, giá trị tiêu chuẩn của hệ số tải Factor Loading phụ thuộc vào kích

Ngày đăng: 20/10/2022, 21:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Nguyễn Xuân Phú, “Kinh tế đầu tư xây dựng. Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội”, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư xây dựng. Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội
[2] Chính phủ, “Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng ngày 09 tháng 02 năm 2021”, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng ngày 09 tháng 02 năm 2021
[5] Nguyễn Bá Uân, “Quản lý dự án, Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội”, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án, Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội
[6] Chính phủ, “Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng ngày 25 tháng 1 năm 2021”, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng ngày 25 tháng 1 năm 2021
[7] Sambasivan, “Causes And Effects Of Delays In Malaysian Construction Industry”, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Causes And Effects Of Delays In Malaysian Construction Industry
[8] Ramakrishna Nallathiga, et al.,“Factors affecting the success/ failurre of road infrastructure projects under PPP in India”, KICEM Journal of Construction Engineering and Project Management, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting the success/ failurre of road infrastructure projects under PPP in India”, "KICEM Journal of Construction Engineering and Project Management
[9] Trần Hoàng Tuấn, “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ”, Tạp chí Khoa học công nghệ Đại học Cần Thơ, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ”, "Tạp chí Khoa học công nghệ Đại học Cần Thơ
[10] Vũ Quang Lãm, “Các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam”, Tạp chí phát triển và hội nhập, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam”, "Tạp chí phát triển và hội nhập
[11] Lê Hoài Long, “Sự chậm trễ và chi phí vượt mức ở các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam: So sánh với các quốc gia được lựa chọn khác”, Tạp chí KSCE về kỹ thuật dân dụng, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự chậm trễ và chi phí vượt mức ở các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam: So sánh với các quốc gia được lựa chọn khác”, "Tạp chí KSCE về kỹ thuật dân dụng
[12] Trần Phạm Khánh Toàn, “Tác động của các nhân tố đến việc vượt dự toán trong các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học Đại học mở thành phố Hồ Chí Minh, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của các nhân tố đến việc vượt dự toán trong các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại Thành phố Hồ Chí Minh”," Tạp chí Khoa học Đại học mở thành phố Hồ Chí Minh
[13] Trần Thị Điền Lam, “Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến CTĐ và VDT các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến CTĐ và VDT các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp"”
[14] Bromilow, “Contract time perfor-mance expectation and the reality”, Building Forum 1 (3), 70 - 80. 1969 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contract time perfor-mance expectation and the reality”, "Building Forum 1 (3)
[15] Từ Quang Phương, “Giáo trình quản lý dự án đầu tư”, Nhà xuất bản Lao động Xã Hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư”, "Nhà xuất bản Lao động Xã Hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã Hội"
[16] Bộ Xây dựng, “Thông tư 11/2021/TT-BXD về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ngày 31 tháng 8 năm 2021”, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 11/2021/TT-BXD về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ngày 31 tháng 8 năm 2021
[17] Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc, “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, Nhà xuất bản Hồng Đức, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, "Nhà xuất bản Hồng Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức"
[18] Chính phủ, “Nghị định số 15/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày 3 tháng 3 năm 2021”, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày 3 tháng 3 năm 2021

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC HÌNH - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 11)
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 29)
2.4.1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
2.4.1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất (Trang 34)
Bảng2.1 Tốc đột ăng trưởng kinh tế và nhu cầu tiêu thụ xăng dầu Việt Nam giai đoạn    1996 – 2007 - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.1 Tốc đột ăng trưởng kinh tế và nhu cầu tiêu thụ xăng dầu Việt Nam giai đoạn 1996 – 2007 (Trang 40)
Bảng 2.1. Tổng hợp kinh nghiệm của các chuyên gia tham gia khảo sát thử nghiệm - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.1. Tổng hợp kinh nghiệm của các chuyên gia tham gia khảo sát thử nghiệm (Trang 42)
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy trước khi tham khảo các ý kiến chuyên gia - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy trước khi tham khảo các ý kiến chuyên gia (Trang 42)
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy (Trang 44)
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy sau khi tham khảo các ý kiến chuyên gia - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy sau khi tham khảo các ý kiến chuyên gia (Trang 47)
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy (Trang 56)
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp các dự án tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016-2020 - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp các dự án tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016-2020 (Trang 58)
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp các dự án vượt chi phí so với kế hoạch tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016-2020 - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp các dự án vượt chi phí so với kế hoạch tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016-2020 (Trang 59)
Bảng 3.4. Bảng thống kê đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.4. Bảng thống kê đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát (Trang 68)
Bảng 3.5. Bảng thống kê chức vụ của khách thể tham gia khảo sát - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.5. Bảng thống kê chức vụ của khách thể tham gia khảo sát (Trang 69)
Bảng 3.7. Bảng thống kê thời gian công tác của khách thể tham gia khảo sát - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.7. Bảng thống kê thời gian công tác của khách thể tham gia khảo sát (Trang 71)
Bảng tổng hợp dưới đây thể hiện cỡ mẫu nghiên cứu (N), giá trị nhỏ nhất (GTNN), giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị trung bình (Trị trung bình), độ lệch chuẩn - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng t ổng hợp dưới đây thể hiện cỡ mẫu nghiên cứu (N), giá trị nhỏ nhất (GTNN), giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị trung bình (Trị trung bình), độ lệch chuẩn (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w