Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng, chúng tôi nhận tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn vẫn tồn tại qua các gia
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THANH HUYỀN
Phản biện 1: PGS TS Đặng Công Thuật
Phản biện 2: TS Hoàng Nhật Đức
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Chuyên ngành Quản lý xây dựng họp tại Đại học
Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 7 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu và Truyền thông, Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Khoa Quản lý Dự án, Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thời gian qua, hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện
Lệ Thủy đã có những chuyển biến tích cực, nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển ngày càng tăng, nhiều công trình trong các lĩnh vực như: giao thông, y tế, giáo dục, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng, các công trình hoàn thành đưa vào khai thác và phát huy hiệu quả, tạo sự phát triển Kinh tế - Xã hội trên địa bàn
Tôi hiện đang công tác tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình là đơn vị đuợc UBND huyện Lệ Thủy giao tổ chức thực hiện công tác quản lý dự án hầu hết các dự án, công trình trên địa bàn huyện Lệ Thủy Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng, chúng tôi nhận tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn vẫn tồn tại qua các giai đoạn, cụ thể trong giai đoạn 2016 - 2020 có nhiều dự
án vượt chi phí và chậm tiến độ làm ảnh hưởng đến hiệu quả của nguồn vốn đầu tư
Tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ thật sự đã trở thành vấn đề cấp thiết phải tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư tại địa phương Vì vậy để thuận lợi trong học tập và trong công tác tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Ðánh giá được thực trạng hiện nay của công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng tại Ban
quản lý các dự án huyện Lệ Thủy
Trang 4- Ðề xuất được một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Ðối tượng nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu
tư xây dựng đối với các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận:
Thu thập tài liệu, thống kê và phân tích số liệu từ các dự án đã thực hiện từ năm 2016 - 2020 để đánh giá thực trạng công tác quản
lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng từ đó nghiên cứu, đề xuất một
số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ đầu tư xây dựng đối với các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Tổng hợp, kế thừa kết quả nghiên cứu và các tài liệu về quản
lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng ở Việt Nam từ trước đến nay
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập số liệu liên quan đến chi phí và tiến độ thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng từ Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, UBND huyện Lệ Thủy, các quyết định của Sở Tài chính Quảng Bình, Sở Xây dựng, UBND tỉnh Quảng Bình và các cơ quan liên quan
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn cán bộ công nhân viên tại Ban quản lý các dự án
Trang 5huyện Lệ Thủy, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, doanh nghiệp xây dựng, đơn vị tư vấn trên địa bàn đã từng ký hợp đồng thực hiện các gói thầu xây lắp, tư vấn với Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy để khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình
- Phương pháp phân tích xử lý số liệu: sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án đầu tư xây dựng công trình
- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn dề được đặt ra
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ðánh giá được thực trạng hiện nay của công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình của Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy
- Ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
6 Bố cục đề tài
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 - Tổng quan cơ sở lý thuyết về quản lý chi phí và tiến
độ đầu tư xây dựng công trình
CHƯƠNG 2 - Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 3 - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm soát tiến
độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 6CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Khái quát về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.1.2 Quản lý tiến độ đầu tư xây dựng công trình
1.1.3 Tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam
Trong những dự án ĐTXD công trình tại Việt Nam, việc quản
lý chi phí vẫn chưa được tốt dẫn tới chi phí vượt TMĐT hoặc công tác kiểm soát chưa tốt dẫn đến lãng phí vốn đầu tư của nhà nước, làm chậm tiến độ của dự án Hiệu quả ĐTXD công trình chưa cao, thời gian xây dựng công trình còn kéo dài, hiện tượng điều chỉnh, phát sinh vốn đầu tư còn nhiều, chế độ giám sát và quản lý hợp đồng xây dựng, định giá xây dựng còn nhiều phức tạp với sự can thiệp quá nhiều của các chủ thể bên ngoài vẫn tồn tại, chậm được giải quyết và chưa đáp ứng được yêu cầu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành xây dựng
Tuy thời gian qua Nhà nước đã quan tâm và liên tục củng cố,
rà soát, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật về quản lý ĐTXD công trình nói chung và quản lý chi phí ĐTXD công trình thủy lợi nói riêng với mục đích nâng cao hiệu quả công tác ĐTXD, thế nhưng trên thực tế vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế:
1.2 Vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Vai trò và trách nhiệm của người quyết định đầu tư 1.2.2 Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư
1.2.3 Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn
1.2.4 Vai trò và trách nhiệm nhà thầu thi công xây dựng
Trang 71.3 Các nghiên cứu liên quan quản lý chi phí và tiến độ Kết luận Chương 1
Trong Chương 1 tác giả đã khái quát về Quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng, tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình và nêu rõ hơn vai trò trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chi phí và tiến độ Bên cạnh đó tác giả cũng nắm bắt được các nghiên cứu trước đây về vượt dự toán và chậm tiến độ từ đó có cái nhìn bao quát hơn về các nội dung nghiên cứu ở các chương sau
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu
Trang 82.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng công trình
2.2.1 Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư
2.2.2 Nhóm các yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng 2.2.3 Nhóm các yếu tố liên quan đến bên tư vấn
2.2.4 Nhóm các yếu tố liên quan đến pháp lý
2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.4.1.1 Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu trước và quá trình công tác cũng như tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của dự án đầu tư xây dựng tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu:
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 92.4.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: Năng lực yếu kém trong quản lý dự án của Chủ đầu tư có quan hệ cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến
độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình Giả thuyết H2: Yếu kém của nhà thầu tương quan cùng chiều với tình trạng tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình
Giả thuyết H3: Yếu kém của đơn vị tư vấn có quan hệ cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ
Giả thuyết H4: Yếu tố pháp lý thiếu ổn định có tương quan cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình
Giả thuyết H5: Tác động của các yếu tố khác có quan hệ cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình
2.4.1.3 Nghiên cứu định tính
2.4.2 Khảo sát mẫu
2.4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.4.3 Xác định kích thước mẫu
2.4.4 Định nghĩa biến nghiên cứu
2.4.5 Thang đo sử dụng trong nghiên cứu
Qua quá trình tham khảo từ các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, nhận thấy trong nghiên cứu có rất nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí của dự án Để đảm bảo tính khách quan, trong nghiên cứu sẽ sử dụng thang đo Liker 5 mức độ 5 mức
độ ảnh hưởng là: (1) Rất ít ảnh hưởng; (2) Ít ảnh hưởng; (3) Ảnh hưởng trung bình; (4) Ảnh hưởng lớn; (5) Ảnh hưởng rất lớn
2.4.6 Thiết kế bảng câu hỏi
Trang 102.5 Phương pháp thống kê xử lý kết quả điều tra
2.5.1 Trị trung bình, xếp hạng các nhân tố
2.5.2 Phương pháp thống kê mô tả
2.5.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
2.5.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.6 Thiết kế bảng khảo sát
Kết luận Chương 2
Trong chương 2, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong đó xác định 5 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán đó là (1) Nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư; (2) Nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng; (3) Nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn; (4) Nhóm yếu
tố pháp lý; (5) Nhóm yếu tố khác
Học viên cũng đã nêu được lý thuyết về thống kê và cách thức tiến hành đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong đó để đảm bảo tính khách quan, trong nghiên cứu sẽ sử dụng thang đo Likert 5 mức độ 5 mức độ ảnh hưởng là: (1) Rất ít ảnh hưởng; (2) Ít ảnh hưởng; (3) Ảnh hưởng trung bình; (4) Ảnh hưởng lớn; (5) Ảnh hưởng rất lớn
CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ KIẾM SOÁT TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
3.1 Giới thiệu về Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
3.1.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy
Trang 113.1.2 Cơ cấu tổ chức Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy 3.1.3 Một số dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban quản
lý các dự án huyện Lệ Thủy quản lý giai đoạn 2016-2020
Giai đoạn 2016 - 2020, UBND tỉnh Quảng Bình và UBND huyện Lệ Thủy đã ra quyết định chủ trương đầu tư 98 dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng cơ bản Cùng với 07 dự án đã được giao thực hiện từ các năm trước chưa được bàn giao thì Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy đang quản lý tổng số là 105 dự án dự án đầu tư xây dựng công trình XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư
và kiểm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
3.2.1 Về công quản lý chi phí
Quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nhưng thực tế cho thấy tình trạng vượt tổng mức đầu tư ban đầu khi thực hiện các dự án đang diễn ra làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các
dự án đầu tư xây dựng Xét trên tất cả các dự án đã hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020 tác giả lập bảng tổng hợp các dự án vượt tổng mức đầu tư ban đầu
3.2.2 Về công tác quản lý tiến độ
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng luôn chú trọng trong việc triển khai thực hiện nhưng hiện nay công tác quản lý tiến độ dự án vẫn chưa toàn diện dẫn tới nhiều dự án vẫn bị chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra ban đầu Xét trên tất cả các dự án đã hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020 tác giả lập bảng tổng hợp các dự án chậm tiến
độ so với kế hoạch ban đầu
Trang 123.3 Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng
3.3.1 Thu thập số liệu
3.3.2 Phương pháp thống kê mô tả
3.3.2.1 Đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát
3.3.2.2 Chức vụ của khách thể tham gia khảo sát
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát
Tư vấn đấu thầuQuản lý nhà nước
10.6%
24.0%
65.4%
Lãnh đạo đơn vị/Công tyTrưởng/Phó phòngChuyên viên/Nhânviên
Trang 133.3.2.3 Số lượng dự án đã từng tham gia của khách thể tham gia khảo sát
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện các số lượng các dự án đã từng tham gia của
khách thể tham gia khảo sát
3.3.2.4 Thời gian công tác của khách thể tham gia khảo sát
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện thời gian công tác của khách thể tham gia
Trang 143.3.3 Trị trung bình, xếp hạng các yếu tố
Thông qua bảng xếp hạng trị trung bình của các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình có thể thấy trong 24 yếu tố mà tác giả đưa ra
có 17 yếu tố được đánh giá từ mức độ 3 đến 4 (ảnh hưởng trung bình, đến ảnh ưởng lớn), 6 yếu tố được đánh giá từ mức độ 2,5 đến 3 (ảnh hưởng ít, đến ảnh hưởng trung bình
3.3.4 Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha
3.3.4.1 Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư
Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư: Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3)
Hệ số Cronbach's Alpha α = 0,767 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy) Như vậy, các yếu tố trong nhóm liên quan đến chủ đầu tư tương quan với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp theo
3.3.4.2 Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ nhà thầu xây dựng
Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng: Biến quan sát NT6 có hệ số tương quan biến tổng 0,284 < 0,3 nên bị loại khỏi nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng Tác giả loại biến quan sát NT6 và chạy Cronbach's Alpha lần 2 Kết quả kiểm định lần 2 của nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng: Các biến quan sát còn lại đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3) Hệ số Cronbach’s Alpha lần 2 α = 0,809 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy) Như vậy, các yếu tố còn lại (NT1, NT2, NT3, NT4, NT5) trong nhóm liên quan đến nhà thầu xây dựng tương quan với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân
tố khám phá EFA tiếp theo
3.3.4.3 Nhóm các yếu tố liên quan đến bên tư vấn
Trang 15Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn: Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3)
Hệ số Cronbach's Alpha α = 0,800 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy) Như vậy, các yếu tố trong nhóm liên quan đến bên tư vấn tương quan với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp theo
3.3.4.4 Nhóm các yếu tố liên quan đến pháp lý
Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý: Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3)
Hệ số Cronbach's Alpha α = 0,853 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy) Như vậy, các yếu tố trong nhóm liên quan đến pháp lý tương quan với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp theo
3.3.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.5.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA với 23 biến lần 1
Kết quả cho thấy có 19 biến quan sát có hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,5; 19 biến quan sát này có ý nghĩa thống kê nên được giữ lại trong mô hình nghiên cứu Có 4 biến quan sát CĐT6, NT3, NT1, CĐT5 có hệ số tải nhân tố <0,5 nên bị loại ra khỏi mô hình do không đạt tiêu chuẩn thống kê
Tiến hành thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 với 19 biến quan sát còn lại