1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập có đáp án chi tiết về thành phần hóa học của tế bào môn sinh học lớp 10

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kể tên các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đại lượng và vi lượng - Kể tên các vai trò sinh học của nước.. Là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ

Trang 1

Ngày soạn:

PHẦN II SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO TIẾT 4 CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

I Mục tiêu:

Sau khi học xong học sinh cần nắm được:

- Nêu được các thành phần hóa học của tế bào

- Kể tên các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đại lượng và vi lượng

- Kể tên các vai trò sinh học của nước

II Phương tiện, phương pháp

1 Phương tiện

- SGK sinh học 10, SGV sinh học 10

Tranh cấu trúc của phân tử nước.

2 Phương pháp

Nêu vấn đề và giải quết vấn đề, hoạt động nhóm

III Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Đặc điểm chính của các giới sinh vật?

3 Bài mới

GV cho học sinh đọc nội dung mục I

SGK và hỏi:

Kể tên các nguyên tố hoá học cấu tạo

nên cơ thể người và vỏ trái đất?

Nguyên tố nào chiếm tỷ lệ nhiều

nhất?

Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N lại là

nguyên tố chính cấu tạo nên cơ thể sống

mà không phải là nguyên tố khác?

Tại sao C là nguyên tố quan trọng

trong việc tạo nên sự đa dạng của đại

phân tử hữu cơ? (học sinh đọc SGK trả

lời)

Học sinh thực hiện phần II SGK và

hình 4.1 mô tả cấu trúc hoá học của

nước

Nước có vai trò như thế nào với sự

sống nói chung?

Nếu thiếu nước thì cơ thể sống có thể

tồn tại được không?

I Các nguyên tố hoá học.

* Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể sống: O,

C, H, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg…

* C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ

* Nguyên tố đại lượng là nguyên tố ( có hàm lượng

≥ 0,01 % khối lơựng chất khô) Là thành phần cấu

tạo nên các đại phân tử hữu cơ( pr, cacbohidrat, lipit, axit nuclêic) và các chất vô cơ cấu tạo nên tế bào, tham gia hoạt động sinh lí của tế bào C, H , O, N, S…

* Các nguyên tố chứa ít hơn gọi là các nguyên tố vi lượng.(<0,01%) Là thành phân cấu tạo của enzim, các hoocmon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào

Cu, Fe, Mn, Co…

II Nước và vai trò của nước đối với sự sống.

1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước.

- Cấu tạo hoá học rất đơn giản: gồm hai nguyên tử Hidro liên kết cộng hoá trị với một nguyên tử Oxi => CT: H2O

- Nước có tính phân cực => các phân tử nước có thể liên kết với nhau bằng liên kết Hidro tạo nên cột nước liên tục hoặc màng phim bề mặt

2 Vai trò của nước đối với sự sống.

- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho sự sống

- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra

- Làm ổn định nhiệt của cơ thể sinh vật cũng như nhiệt độ của môi trường

1

Trang 2

- Tại sao cần phải thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn ưa thích cho dù rất bổ?

- Giải thích vai trò của các công viên và các hồ nước đối với các thành phố đông dân

- Cho học sinh đọc phần tóm tắt cuối bài

5 Bài về nhà.

- Trả lời các câu hỏi cuối bài và đọc phần em có biết

Trang 3

Ngày soạn:

TIẾT 5: CACBOHIDRAT , LIPIT

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

+ Nêu được thành phần cấu trúc và chức năng của các loại đuờng

+ Nêu đượccấu trúc và chức năng của từng loạ lipit trong cơ thể sinh vật

2 Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật.

3 Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật.

II Phương tiện, phương pháp

1 Phương tiện

Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật

2 Phương pháp

Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm

III Tiến trình

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

-Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào

3 Bài mới

Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc phần

lệnh trong phần I SGK và trả lời lệnh

Đường đơn có những dạng nào? kể

tên các dạng đường đơn? Vài trò của nó?

Giáo viên bổ sung thêm: Glucôzơ

(đường nho) có ở thực vật và động vật,

Fructôzơ (đường quả) có ở nhiều thực

vật, Galactôzơ (có trong đường sữa của

động vật

Giải thích khi ta ăn cơm càng nhai

nhiều càng thấy có vị ngọt?

Chức năng của Cacbonhidrat là gì?

Nêu vài ví dụ?

Tính chất của lipit?

Các dạng lipit thường gặp ở trong tự

nhiên là gì?

Hãy cho biết mỡ và dầu khác nhau ở

Có 4 loại đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên mọi tế bào của cơ thể là Cacbonhidrat, lipit, protein và các axit nucleic

I Cabohidrat (Gluxit)

1 Cấu trúc hoá học.

- Khái niệm: Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa

3 loại nguyên tố là C, H, O được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Phân loại:

+ Đường đơn: (6C) glucôzơ, Fructôzơ, galactôzơ

+ Đường đôi: gồm hai phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại có vị ngọt và tan trong nước

Glucôzơ + Fructôzơ → Saccarôzơ + H2O

Các dạng đường đôi: Saccarôzơ(đường mía), Lactôzơ(đường sữa), Mantôzơ(đường mạch nha) + Đường đa: gồm nhiều phân tử đường liên kết với nhau (glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin)

2 Chức năng của cacbohidrat.

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

- Cacbohidrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân

tử glicôprotêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào

II Lipit.

- Khái niệm: Là nhóm chất hữu cơ không tan trong

nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như benzen, ête, clorofooc

* Dầu và mỡ:

3

Trang 4

tham gia vào thành phần cấu tạo của

mành tế bào nếu hàm lượng colesteron

quá nhiều sẽ tích động trong máu gây

bệnh sơ cứng mạch => đột quỵ tim

Tại sao các động vật ngủ đông như

gấu thường có lớp mỡ rất dày?(dự trữ

năng lượng)

Chức năng: dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

* Các phốtpholipit:

- Phôtpholipit có cấu trúc gồn hai phân tử axít béo liên kết với một phân tử glixeron, vị trí thứ 3 của phân

tử glixerol được liên kết với nhóm photphat

- Cấu tạo nên các loại màng tế bào

* Các loại sắc tố: như diệp lục tố, sắc tố ở võng mạc mắt người và một số loại Vitamin A, D, E và K

4 Củng cố.

- Sử dụng bảng để học sinh tổng hợp và tổng kết bài

1 Cấu tạo Cn(H2O)m Nhiều C và H, rất ít O

2 Tính chất Tan nhiều trong nước dễ phân

hủy hơn Kị nước, tan trong dung môihữu cơ, khó phân hủy hơn

3 Vai trò Đường đơn: cung cấp năng

lượng, cấu trúc nên đường đa

đường đa: dự trữ năng lượng (tinh bột, glicôgen), tham gia cấu trúc tế bào (xenlulôzơ), kết hợp với prôtêin

Tham gia cấu trúc màng sinh học, là thành phần của các hooc môn, vitamin Ngoài ra lipit cón có vai trò dự trữ năng lượng cho tế bào và nhiều chức năng sinh học khác

5 BTVN

- Trả lời các câu hỏi cuối bài và giáo viên đặt thêm câu hỏi

- Nhỏ vài giọt dầu ăn lên tờ giấy trắng, một lát sau quan sát thấy gì? Nêu nhận xét và giải thích?

Trang 5

Ngày soạn:

TIẾT 6: PRÔTÊIN

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

+ Trình bày được đặc điểm chung của Protein

+ Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh khả năng quan sát, tư duy logic, tổng quát hoá kiến thức

3 Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật.

II Phương tiện, phương pháp

1 Phương tiện

- SGK sinh học 10, SGV sinh học 10

- Tranh vẽ

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng SH 10

2 Phương pháp

Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm

III Tiến trình

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày cấu trúc của các phân tử đường và chức năng của chúng?

Câu 2: Phân biệt mỡ và photpholipit về cấu trúc và chức năng?

3 Bài mới:

Axit amin – đơn phân của prôtêin

Giáo viên cho học sinh thấy công thức

tổng quát của axit amin gồm những

nhóm nào? ( 1 nhóm NH2, 1 nhóm

COOH và gốc R khác nhau) Có 20 loại

axit amin khác nhau

Cấu trúc bậc I của prôtêin có vai trò gì?

=> Số lượng thành phần và trình tự

sắp xếp của các axit amin trong cấu trúc

bậc I thể hiện tính đa dạng và đặc thù của

prôtêin

- Khi có tác động của nhiệt độ cao

hoặc độ pH không thích hợp thì prôtêin

có thể bị biến tính và trở nên mất hoạt

tính chức năng

GV:yêu cầu học sinh đọc SGK và trả

lời câu hỏi: Pr có chức năng gì đối với tế

bào và cơ thể ? Ví dụ?

I Cấu trúc của prôtêin:

Prôtêin là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin

1 Cấu trúc bậc 1:

- Các là một chuỗi polipep tit do các axit aminliên kết với nhau tạo thành

- Cấu trúc bậc 1 là số lượng và trình tự sắp xếp của các loại axit amin trong chuỗi polipeptit

2 Cấu trúc bậc 2.

chuỗi polipeptit co xoắn α lại hoặc gấp nếp β tạo nên nhờ các liên kết hidrô giữa các axit amin trong chuỗi với nhau

3 Cấu trúc bậc 3 và bậc 4.

- Cấu trúc bậc 3 là hình dạng của phân tử prôtêin trong không gian ba chiều, do xoắn bậc hai cộn xếp theo kiểu đặc trưng cho mỗi loại prôtêin, tạo nên khối hình cầu

- Khi prôtêin có hai hay nhiều chuỗi polipeptit khác nhau phối hợp với nhau để tạo phức hợp prôtêin lớn hơn tạo nên cấu trúc bậc 4.( ở một số pr có)

II Chức năng của prôtêin.

- Prôtêin cấu trúc nên tế bào, cơ thể (ví dụ sợi colagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết)

- Prôtêin là các enzim xúc tác các phản ứng trao đổi chất (ví dụ lipaza, prôtêaza…)

- Prôtêin hoocmôn có chức năng điều hoà trao đổi chất (ví dụ: insulin điều hoà đường trong máu)

5

Trang 6

thù và tính đa dạng của pr quyết định - Prôtêin vận chuyển (ví dụ Hb vận chuyển CO2 và

O2,…)

- Kháng thể: bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh

- Thụ thể: giúp tế bào nhận biết các tín hiệu hóa học

4 Củng cố.

- Sử dụng bảng để học sinh tổng hợp và tổng kết bài

5 Bài về nhà.

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

Ngày soạn:

TIẾT 7: AXIT NUCLÊIC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nêu được thành phần hoá học, cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.

+ So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

2 Kĩ năng:

3 Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh

vật

II Phương tiện, phương pháp

1 Phương tiện

- SGK sinh học 10

- SGV sinh học 10

- Tranh vẽ

2 Phương pháp

Thuyết trình + vấn đáp

III Tiến trình

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

(Không)

3 Bài mới

Axit nucleeic gồm những loại nào? Cấu

trúc như thế nào?

* Quan sát tranh và mô hình hãy trình

bày cấu trúc phân tử ADN?

Gồm 2 loại: ADN, ARN Được cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân, đơn phân là các nucleotit.

I Axit đêôxiribônuclêic: (ADN)

1 Cấu trúc của ADN:

Trang 7

+ Các loại Nu giống nhau và khác nhau

ở những điểm nào?

+ Đường kính vòng xoắn là 20AO và

chiều dài mỗi vòng xoắn là 34 AO và

gồm 10 cặp nuclêôtit

- ADN của Sv nhân sơ và nhân thực có

điểm gì khác nhau?

- Gen là gì?

* ADN có chức năng gì?

- Hãy nêu thành phần cấu tạo của phân

tử ARN? So sánh với phân tử ADN?

- Hãy nêu cấu trúc của ptử ARN? Sự

khác nhau về cấu trúc của phân tử ARN

so với phân tử ADN?

- Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa

các loại ARN về cấu trúc và chức năng?

+ Ở 1 số loại virút thông tin di truyền

không lưu giữ trên ADN mà trên ARN

a Thành phần cấu tạo:

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân

là 1 nuclêôtit

- 1 nuclêôtit gồm: - 1 phân tử đường 5C

- 1 nhóm phôtphat( H3PO4)

- 1 gốc bazơnitơ(A,T,G, X)

- Lấy tên bazơnitơ làm tên gọi nuclêôtit

b Cấu trúc:

- Trên một mạch các Nu liên kết với nhau bằng liên kết

photpho ddiesste tạo thành chuỗi poly nucleotit

- Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn song song và ngược chiều nhau

- Giữa 2 mạch các bazơnitơ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hiđro: A - T bằng 2 LKH và G - X bằng 3 LKH và ngược lại

+ Ở các tế bào nhân sơ, ptử ADN thường có dạng vòng còn sinh vật nhân thực có dạng mạch thẳng

- Là một đoạn ADN mã hóa cho một sản phẩm nhất

định( ARN hoặc chuỗi polypeptit.)

2 Chức năng của ADN:

- Mang thông tin di truyền là số lượng, thành phần, trình

tự các nuclêôtit trên ADN

- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ thống enzim sửa sai trong

tế bào sửa chữa

- Truyền đạt thông tin di truyền(qua nhân đôi ADN) từ

tế bào này sang tế bào khác

II Axit Ribônuclêic:

1 Cấu trúc của ARN:

a Thành phần cấu tạo:

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit

- Có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X

b Cấu trúc:

- Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch

- ARN thông tin(mARN) dạng mạch thẳng

- ARN vận chuyển ( t ARN) có cấu tạo 3 thuỳ, trong đó một thùy mang bộ ba đối mã

- ARN ribôxôm(rARN) có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ

2 Chức năng của ARN:

- mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đến

7

Trang 8

prôtêin -rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin

4 Củng cố.

- Sử dụng mô hình ADN để củng cố, so sánh sự khác nhau giữa ADN và ARN để từ đó học sinh có thể phân biệt được sự khác nhau về cấu trúc cũng như chức năng của chúng

5 Bài về nhà.

- Học sinh đọc phần tóm tắt và đọc phần em có biết ở cuối bài

Ngày soạn:

TIẾT 8: BÀI TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu:

Sau khi học xong học sinh cần nắm được:

- Biết làm bài tập phần ADN

II Phương tiện, phương pháp

1 Phương tiện

- Bài tập

2 Phương pháp

Thuyết trình + vấn đáp

III Tiến trình

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ( Không)

3 Bài mới:

A Một số công thức:

I Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen Gọi N số Nu của gen, L : chiều dài của gen

1 Đối với mỗi mạch của gen :

- Trong ADN , 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau

2

N

A T G+ + +X = A +G +X + =T

- Theo nguyên tắc bổ sung ta có:

A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2

2 Đối với cả 2 mạch :

- Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch :

A = T = A1 + A2 = T1 + T2

G = X = G1 + G2 = X1 + X2

- Tỉ lệ phần trăm:

Trang 9

1 2 1 2

A= T = + = +

; % 1 % 2 % 1 % 2

3 Tổng số nu của ADN (N)

Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G+ X = N Nhưng theo nguyên tắc bổ sung

(NTBS)

A= T , G=X Vì vậy , tổng số nu của ADN được tính là :

N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G)

Do đó A + G = 2

N

hoặc %A + %G = 50%

4 Tính số chu kì xoắn ( C )

Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 Nu khi biết tổng số nu ( N) của ADN :

N = C x 20 => C = 20

N

5 Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :

Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc khi biết tổng số nu suy ra

M = N x 300 đvc

6 Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :

Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục

vì vậy chiều dài của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó Mỗi mạch

có 2

N

nuclêôtit, độ dài của 1 nu là 3,4 A0

L = 2

N

3,4A0

Đơn vị thường dùng :

• 1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 )

• 1 micrômet = 103 nanômet ( nm)

• 1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0

II Tính số liên kết Hiđrô và liên kết Hóa Trị Đ – P

1 Số liên kết Hiđrô ( H )

+ A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô

+ G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô

Vậy số liên kết hiđrô của gen là :

H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X

2 Số liên kết hoá trị ( HT )

a) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 1 mạch gen : 1

2

N

b) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch gen : 2( 1

2

N − )

c) Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HTĐ-P)

Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thành phần

của H3PO4 vào thành phần đường Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :

HTĐ-P = 2( 1

2

N − ) + N = 2 (N – 1)

B Bài tập:

Bài tập 1 : Một phân tử ADN có số lượng Nucleotit loại Xitozin là 700 và gấp đôi số lượng

Nucleotit loại Adenin Tính số cặp Nucleotit trong phân tử ADN đó ?

9

Trang 10

nhất Tính số lượng mỗi loại Nucleotit trên mỗi mạch đơn của phân tử ADN biết rằng có 50 Guanin

trên mạch thứ nhất

Bài tập 3 : Một gen có tất cả 3400 Nucleotit Trên mạch thứ nhất, số Adenin , Timin, Guanin lần

lượt là 305 ; 420 ; 700 Tính số lượng mỗi loại Nucleotit còn lại trên mỗi mạch của gen?

Bài tập 4 : Một gen có tích số tỉ lệ % giữa 2 loại Nucleotit không bổ sung là 4% Biết rằng số lượng

loại Adenin lớn hơn loại Guanin Tìm tỉ lệ % từng loại Nucleotit của gen?

Bài tập 5 : Trên mạch thứ nhất của gen có 10% Adenin và 30% Timin Gen đó có 540 Guanin Tính

số Nucleotit của gen ?

Bài tập 6 : Trên mạch thứ nhất của gen có chứa A, T, G, X lần lượt có tỉ lệ là 20% : 40% : 15% :

25% Tìm tỉ lệ từng loại nuclêôtit của mạch thứ hai và tỉ lệ từng loại Nucleotit của gen nói trên ?

Bài tập 7: Mạch đơn thứ nhất của một gen có chiều dài Hiệu số giữa số Guanin trên

gen với 1 loại Nucleotit nào đó bằng 10% số Nucleotit của gen Tính số lượng từng loại Nucleotit

của gen ?

Bài tập 8 : Một gen dài có số Nucleotit loại Xitozin là 150

1) Tính khối lượng và số vòng xoắn của gen ?

2) Xác định số lượng và tỉ lệ mỗi loại Nucleotit ?

3) Trên mạch thứ nhất của gen có số Timin là 450 và số Guanin là 30 Tính số Nucleotit từng loại

mỗi mạch ?

Bài tập 9 : Một gen có 5998 liên kết hoá trị và 4050 liên kết Hidro Tính số lượng từng loại

Nucleotit trên gen ?

Bài tập 10 : Mạch đơn thứ nhất của gen dài và có tỉ lệ A : T : G : X là 15% : 30% : 30% :

25%

1) Tính tỉ lệ A:T:G:X của mạch thứ hai ? Tỉ lệ từng loại Nucleotit trên gen đó ?

2) Tính số liên kết Hidro và liên kết hoá trị của gen đó ?

Ngày đăng: 20/10/2022, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sử dụng bảng để học sinh tổng hợp và tổng kết bài. - Bài tập có đáp án chi tiết về thành phần hóa học của tế bào môn sinh học lớp 10
d ụng bảng để học sinh tổng hợp và tổng kết bài (Trang 4)
- Sử dụng bảng để học sinh tổng hợp và tổng kết bài. - Bài tập có đáp án chi tiết về thành phần hóa học của tế bào môn sinh học lớp 10
d ụng bảng để học sinh tổng hợp và tổng kết bài (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w