Đây thật sự là tin vui đối với các đối tượng chính sách và họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà nước, nhất là dựa trêntiền đề những thành công 7 năm hoạt độ
Trang 1Bài luận
Đề tài:
Phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Thái Nguyên
SVTT: Nguyễn Văn Tiệp
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính là một bộ phận quan trọng của doanh nghiệp Tất cả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều có mối quan hệ mật thiết với tình hình tài chínhcủa đơn vị, chúng tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau Tình hình tài chính
có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh và ngược lại, các hoạt độngsản xuất kinh doanh có thể làm xấu đi hoặc cải thiện vị thế tài chính của mộtđơn vị Do đó, tại một đơn vị để có thể quản lý tốt các nguồn lực cũng nhưhoàn thành các mục tiêu đặt ra thì công tác phân tích tài chính đóng vai tròquan trọng hàng đầu Dựa trên việc tính toán, phân tích và đánh giá các chỉ tiêutài chính, nhà quản lý có thể biết được những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, từ đó xác định nguyên nhân và có giảipháp cải thiện tình hình tài chính cùng như hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị trong tương lai
Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Chính sách Xãhội Chi nhánh Thái Nguyên, em đã cố gắng đi sâu tìm hiểu thực tiễn hoạt độngcủa Chi nhánh Em nhận thấy tài chính là một vấn đề mà Chi nhánh cần dành
sự quan tâm rất lớn, phân tích tài chính là một việc làm quan trọng để phục vụcho công tác quản lý có hiệu quả, nó ý nghĩa to lớn đối với mục tiêu phát triển
và tồn tại của Chi nhánh Mặt khác, thông qua phân tích tình hình tài chính củaChi nhánh giúp em tự nâng cao vốn kiến thức về tài chính nói chung, phân tích
tài chính Ngân hàng nói riêng Vì vậy, em lựa chọn chuyên đề “ Phân tích tình
hình tài chính tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Thái Nguyên”
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực tập tốt nghiệp là bước khởi đầu của sự vận dụng kiến thức đã họcvào thực tế với phương châm “Học đi đôi với hành” và “Lý thuyết gắn liền vớithực tế” nhà trường đã tạo cho sinh viên của mình có cơ hội trực tiếp tiếp xúcthực tế từ đó giúp sinh viên áp dụng và nắm vững hơn nhưng kiến thức đã đượchọc
Trang 3Được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thu Nga, các cán bộnhân viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Thái Nguyên em đãhoàn thành đợt thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban chuyên môn tạiNgân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Thái Nguyên, cô giáo Nguyễn ThuNga, cùng các thầy cô Trường ĐH Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh đã giúp emhoàn thành báo cáo tốt nghiệp này!
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 4 năm 2012 Sinh viên:
Nguyễn Văn Tiệp
Trang 4PHẦN I:
GIỚI THIỆU VỀ NHCSXH TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1 Tên và địa chỉ Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Thái Nguyên.
- Tên: Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh Thái Nguyên
- Địa chỉ: Số 03 - Đường Phùng Chí Kiên - Phường Trưng Vương -Tp Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại: 02803.737.379
- Fax: 02803737379
- Hình thức sở hữu: Nhà nước sở hữu
- Giấy phép thành lập và hoạt động: có giá trị 99 năm
1.2 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên.
Ngân hàng Chính sách Xã hội, viết tắt là NHCSXH được thành lập theoQuyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướngChính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Việc xâydựng Ngân hàng Chính sách Xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đốitượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cácđối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thờihạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanhthuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, (chương trình135) Đây thật sự là tin vui đối với các đối tượng chính sách và họ tiếp tục có
cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà nước, nhất là dựa trêntiền đề những thành công 7 năm hoạt động của Ngân hàng Phục vụ ngườinghèo
Trong Quyết định thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội, Thủ tướng Chính
phủ xác định: Đây là Ngân hàng hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ
người nghèo và các đối tượng chính sách khác Một nhiệm vụ quan trọng nhưng
cũng đầy khó khăn, cán bộ nhân viên Ngân hàng Chính sách Xã hội đã và đang phát
Trang 5huy tiền đề vững chắc đó, đồng thời thực hiện tốt các chức năng mở một kênh tíndụng mới tiếp tục phục vụ có hiệu quả các đối tượng chính sách trong công cuộc xâydựng đất nước.
Ngân hàng Chính sách Xã hội là một tổ chức tài chính tín dụng đặc thù,được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đốitượng chính sách khác Đây có thể coi là sản phẩm của quá trình tái cơ cấu theohướng hiện đại hóa ngành Ngân hàng, nhằm thực hiện lộ trình hội nhập kinh tếquốc tế của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của ngành Ngân hàng nói riêng,trước hết là tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại
NHCSXH có bộ máy quản lý điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước,
có tài sản và hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương
1 Ngân hàng Chính sách Xã hội là một pháp nhân
2 Tên tiếng Việt: Ngân hàng Chính sách Xã hội
7 Có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật
Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên, được tách ra từ Ngân hàng Phục vụngười nghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên Khi Chính phủban hành Nghị định số 78/2002 NĐ-CP thì Ngân hàng người nghèo tỉnh đượctách ra thành lập Ngân hàng CSXH tỉnh theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQTngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQT và khai trương đi vào hoạt động từ ngày17/03/2003
Trang 6Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên ra đời góp phần tích cực vào sựnghiệp phát triển kinh tế, kìm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.Ngân hàng CSXH tỉnh đóng vai trò đáp ứng nhu cầu tín dụng đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảmnghèo của tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung
1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên
Xuất phát từ tình hình thực tế địa phương, bộ máy tổ chức của Ngân hàngChính Sách Xã Hội Tỉnh Thái Nguyên được sắp xếp theo hướng gọn nhẹ Toàn
bộ khâu tổ chức, hoạt động huy động vốn, cho vay thu nợ, thanh toán và cácdịch vụ khác của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện thị đều dưới sự chỉ đạotrực tiếp của ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính Sách Xã Hội tỉnh TháiNguyên
Ngân hàng CSXH Tỉnh Thái Nguyên có 8 Ngân hàng cấp huyện đặt ởnhững nơi trung tâm kinh tế của huyện thị nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn vàtiết kiệm của các hộ thuộc diện chính sách nhằm cải thiện đời sống nhân dân
Các Ngân hàng cấp Huyện gồm có:
- Ngân hàng CSXH Huyện Đồng Hỷ
- Ngân hàng CSXH Huyện Phổ Yên
- Ngân hàng CSXH Huyện Phú Bình
- Ngân hàng CSXH Huyện Phú Lương
- Ngân hàng CSXH Huyện Đại Từ
- Ngân hàng CSXH Huyện Võ Nhai
- Ngân hàng CSXH Huyện Định Hoá
- Ngân hàng CSXH Thị Xã Sông Công
Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên đặt giữa trung tâm, có chức năngvừa giao dịch trực tiếp vừa là trung tâm điều hành và quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng CSXH Tỉnh Thái
Nguyên:
Trang 7Sơ đồ 01: Bộ máy tổ chức điều hành của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên
(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổ chức)
* Giám đốc: Quản lý và điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh theo quyđịnh của Pháp luật và các văn bản quy phạm Pháp luật của Nhà nước ViệtNam Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ đã quy định trong Điều lệ Ngân hàng
- Quyết định các vấn đề hoạt động hàng ngày của Chi nhánh mà khôngcần đến quyết định của Hội đồng quản trị
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
- Tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lược hoạt động của Chi nhánh
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Chi nhánh
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý tại Chi nhánh,trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị
Giám đốc Các phó giám đốc
Phòng Công nghệ thông tin
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Phòng Hành chính –
Tổ chức
Trang 8- Tuyển dụng và cắt giảm nhân sự theo yêu cầu hoạt động.
- Kiến nghị phương án xử lý lỗ lãi trong hoạt động của Chi nhánh
- Giám đốc còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của phápluật, điều lệ Ngân hàng và quyết định của Hội đồng quản trị
Nếu điều hành trái với quy định, gây thiệt hại cho Ngân hàng thì Giámđốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại theo quyđịnh
* Phòng kế hoạch nghiệp vụ tín dụng: là một phòng chuyên môn nghiệp
vụ thuộc cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Tổ chức thực hiện các chương trình tíndụng trong toàn tỉnh, có chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo Chi nhánh trongcông tác tổng hợp về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn và quản lý nhà nước về kếhoạch và đầu tư Là nơi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của tất cả khách hàng có nhucầu, tiến hành thẩm định các dự án, phương án vay vốn và làm các thủ tục vayvốn trình lên các cấp lãnh đạo để xét duyệt cho vay
* Phòng Kế toán - Ngân quỹ: Chịu sự điều hành trực tiếp của Ban giám
đốc Chi nhánh Thực hiện nhiệm vụ công tác hạch toán kế toán theo quy định
về pháp lệnh kế toán thống kê và các nghiệp vụ huy động vốn của các tổ chứckinh tế, quản lí vốn và tài sản, hạch toán cho vay thu nợ, xây dựng kế hoạch tàichính, quyết toán thu chi tài chính theo chế độ tài chính, tổng hợp thu chi tàichính, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán, thực hiện chức năng trung tâm thanhtoán, thực hiện chức năng giám đốc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Chinhánh Lập dự toán về chi phí hoạt động Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc
và pháp luật về tính chính xác, trung thực và kịp thời của các số liệu đã xác lậptrong sổ sách và báo cáo kế toán hàng năm gửi cho các cơ quan quản lý Nhànước, Ban giám đốc và lưu trữ tại Chi nhánh Đảm bảo an ninh tài chính và giữgìn bí mật nội bộ
Trang 9Tham mưu cho Giám đốc về việc áp dụng các chính sách về tiền lương,tiền thưởng, chính sách về BHXH, BHYT,BHTN đặc biệt đối với lao động nữtheo đúng quy định của pháp luật.
Các nhân viên thuộc Phòng kế toán – Ngân quỹ ngoài việc được giaonhiệm vụ cụ thể tại các quyết định riêng rẽ của Giám đốc Chi nhánh còn phảichịu sự kiểm tra, giám sát và điều hành trực tiếp của Trưởng Phòng kế toán (Kếtoán trưởng)
* Phòng Hành chính – Tổ chức: Tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến,giúp ban giám đốc Ngân hàng tổ chức quản lý về công tác tổ chức, cán bộ,hành chính tổng hợp, thi đua, bảo vệ nội bộ và quản lý cán bộ, nhân viên thuộcphòng theo sự phân cấp của ban giám đốc Trưởng phòng là người trực tiếpđiều hành các công việc của phòng và chịu trách nhiệm trước ban giám đốctheo quy định của pháp luật
*
Phòng Công nghệ thông tin : Phòng Công nghệ thông tin có 4 cán bộ
làm công tác tin học hoá toàn bộ hệ thống của Chi nhánh nối mạng với toàn hệthống để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực tin học Hoạt độngtrong giai đoạn công nghệ thông tin ngày càng phát triển như hiên nay, nhu cầuthông tin, thanh toán nhanh, chuyển khoản… vai trò của phòng Tin học càngtrở nên quan trọng
1.4 Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên.
1.4.1 Đặc điểm của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên.
- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận được Nhà nước bảo đảm khảnăng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiềngửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước
- Đối tượng cho vay chủ yếu là những hộ nghèo, những gia đình thuộc diệnchính sách và các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng chínhphủ
Trang 10- Có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, làmột pháp nhân, có vốn điều lệ, tài sản, con dấu và hệ thống giao dịch từ huyệnxuống các phường xã, thị trấn đến các tổ tiết kiệm và vay vốn.
- Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ viên chức, vàviệc trích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng do thủ tướng chính phủ ra quyếtđịnh
Người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay với mức lãisuất ưu đãi để phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống,góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo ổn định
xã hội
1.4.2 Chức năng của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên.
- Chức năng nhận vốn từ Ngân hàng cấp trên
- Chức năng tiết kiệm
- Chức năng thanh toán: Ngân hàng làm dịch vụ thanh toán cho cáckhách hàng có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện của Ngân hàng
Ngoài ra Ngân hàng còn có các chức năng khác: Quản lý tiền mặt, Uỷthác
Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên là
từ vốn Ngân sách Nhà nước, một phần vốn địa phương chuyển sang để cho vay hộnghèo…
1.4.3 Nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên.
- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụsản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và tạo việc làm, ổn định xã hội
- Hướng dẫn khách hàng hoàn thành các hồ sơ và các nhu cầu vay vốn
- Thu chi tiền mặt, làm các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụkhác theo quy định
Trang 11- Thực hiện hạch toán và phân phối thu nhập theo quy định của Ngânhàng CSXH cấp trên.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độnghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quyết định của Ngân hàng CSXH
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Tổng Giám đốc Ngân hàng CSXHgiao
1.5 Khái quát chung về công tác kế toán của Chi nhánh
1.5.1 Giới thiệu về tổ chức bộ máy kế toán.
Cùng với tăng trưởng tín dụng, khối lượng công việc kế toán cũng tănggấp bội, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt, song toàn tỉnh đã nỗ lựcphấn đấu để đưa công tác kế toán tiếp tục được củng cố và hoàn thiện, đảm bảothu - chi đúng tiến độ, lập và lưu giữ chứng từ kế toán và hạch toán kịp thờiđúng qui định Cán bộ kế toán tiếp tục được đào tạo tại chỗ theo phương châmvừa học vừa làm
Trong năm 2010 để được "gần dân và sát dân hơn" toàn bộ các giao dịchcủa NHCSXH đã được chuyển về giao dịch tại 100% điểm giao dịch xãphường Hình thức giao dịch này được nhân dân và chính quyền hết sức hoannghênh, từ đó công tác kế toán có sự thay đổi điều chỉnh cho phù hợp và hiệuquả
Tiếp tục củng cố nâng cao chất lượng công tác kế toán tại các đơn vị kếtoán NHCSXH, đặc biệt là các Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện
Công tác Kế toán tài chính tiếp tục được hoàn thiện theo hướng an toànchính xác, trung thực, khách quan, thực hiện tốt chức năng tham mưu cho côngtác chỉ đạo điều hành của Ban lãnh đạo
Thực hiện tốt việc phối hợp với tin học để tiếp tục “tin học hoá” một sốcác nghiệp vụ kế toán khác nhau: Kế toán tài sản, kế toán ngân quỹ và kế toán
Trang 12lãi phải thu nhằm giảm bớt khối lượng công việc thực tế và nâng cao tínhchính xác của nghiệp vụ này tại các cấp Ngân hàng.
Tổ chức phần mềm kế toán: Trong nền kinh tế thị trường, khối lượng
tín dụng ngày càng lớn nhiều, năng suất lao động đòi hỏi phải được nâng cao
Vì vậy việc áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại hoá ngân hàng là mộttất yếu Hệ thống ngân nói chung và NHCSXH tỉnh Thái Nguyên nói riêngđang từng bước đổi mới hiện đại công nghệ thông tin đảm bảo phục vụ kháchhàng một cách nhanh chóng và chính xác Hiện nay nghiệp vụ kế toán cho vaytại ngân hàng đã thực hiện hầu hết trên máy vi tính và được nối mạng trongtoàn phòng kế toán để tiện cho việc theo dõi toàn bộ hoạt động kế toán giaodịch của ngân hàng với khách hàng trong từng ngày hoạt động
Đối với kế toán cho vay: Kế toán cho vay vào máy tính đầy đủ dữ liệu
từ đăng ký khách hàng, đăng ký hợp đồng tín dụng sau đó mới giải ngân tại đâymỗi khách hàng vay vốn được đăng ký một mã theo chứng minh thư và lưu giữvào máy Điều này giúp cho người quản lý nắm bắt tình hình một cách nhanhchóng, cán bộ tín dụng cũng như cán bộ kế toán cho vay theo dõi một cách chặtchẽ cụ thể khách hàng của mình đến từng địa bàn, cung cấp cho lãnh đạo mộtcách nhanh chóng dư nợ của từng khách hàng và chất lượng của từng món vay.Thêm vào đó việc chuyển nợ quá hạn kịp thời hơn và việc thu lãi cũng chínhxác hơn hàng tháng kế toán sao kê tình hình vay vốn của từng khách hàng chotừng cán bộ quản lý Tuỳ theo sự thoả thuận của cán bộ tín dụng và cán bộ kếtoán mà in giấy thông báo nợ đến hạn giao cho cán bộ tín dụng đôn đốc đòi nợ.Điều này giúp cho cán bộ tín dụng đi sâu nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanhcủa từng khách hàng, hạn chế nợ quá hạn và thu lãi đều đặn hàng tháng
Đến nay, mỗi phòng giao dịch của NHCSXH đã có đủ máy vi tính đểgiao dịch, trong năm 2011 mỗi đơn vị đều đã có máy tính sách tay để đi giaodịch tại các điểm giao dịch lưu động tuy nhiên chất lượng máy vi tính chưa
Trang 13được cao nên thường sảy ra sự cố khi sử dụng phần mềm kế toán Chính vì vậyđòi hỏi NHCSXH tỉnh Thái Nguyên cần chú trọng hơn đến việc ứng dụng côngnghệ tin học nâng cấp máy cũ trang bị thêm máy mới, giúp cho hoạt động tíndụng nói chung và kế toán cho vay đạt hiệu quả cao nhất
Công tác ngân quỹ: Khối lượng thu - chi tiền mặt tăng so với cùng kỳ
năm trước song anh chị em làm công tác ngân quỹ đều vượt mọi khó khăn tậntuỵ với công việc, nêu cao tinh thần phục vụ hoàn thành nhiệm vụ được giao
Trong quá trình thu - chi tại văn phòng hội sở cũng như tại các điểm giaodịch mọi cán bộ đều tôn trọng quy trình thu - chi nghiệp vụ, phát huy vai trò vàtrách nhiệm cá nhân không để xẩy ra thừa thiếu quỹ
Qua công tác thu chi cán bộ thủ quỹ của ngân hàng CSXH tỉnh TháiNguyên tôn trọng quy trình thu chi tiền mặt nên từ đó không có khách hàngphản ánh hoặc khiếu kiện việc chi tiền thiếu cho khách hàng Với tinh thầnniêm khiết thật thà và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ kho quỹ, năm qua cán bộlàm công tác kho quỹ đã trả tiền thừa cho khách hàng 27 món với số tiền là6.730.000đồng
1.5.2 Tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ thể lệ về kế toán được qui định, các qui tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận.
- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán kế toán: Đồng Việt Nam
- Báo cáo về tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS hoặcchuẩn mực kế toán quốc tế - IAS: Về cơ bản NHCSXH Thái Nguyên tuân thủcác chuẩn mực kế toán Việt Nam ngoại trừ chuẩn mực doanh thu và chuẩn mựcchi phí (Dự phòng rủi ro)
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán bằng máy vi tính
- Các cơ sở đánh giá được sử dụng trong quá trình lập báo cáo tài chính
và các ước tính kế toán quan trọng: Là số cấp bù chênh lệch lãi suất và chi phíquản lý từ Ngân sách Nhà nước; Quỹ lương cán bộ công nhân viên NHCSXH
Trang 14- NHCSXH không thực hiện hợp nhất các báo cáo.
- Cơ sở điều chỉnh các sai sót: Báo cáo quyết toán số cấp bù chênh lệchlãi suất và chi phí quản lý; Báo cáo quyết toán quỹ lương và các biên bản kiểmtra
- Kế toán thu nhập lãi, chi phí lãi và ngừng dự thu lãi:
+ Kế toán thu nhập lãi: Theo phương pháp thực thu
+ Kế toán chi phí lãi: Theo phương pháp dự chi
+ Kế toán ngừng dự thu lãi: NHCSXH không thực hiện dự thu
- Kế toán các khoản phải thu từ phí và hoa hồng: Theo số thực thu
- Kế toán cho vay khách hàng: Nguyên tắc ghi nhận khoản vay: theo giágốc
+ Phân loại nợ và đánh giá rủi ro tín dụng bao gồm: Nợ bị rủi ro đượcgiảm tiền vay, Nợ bị rủi ro được miễn giảm lãi tiền vay, Nợ nghi nghờ, Nợ bịrủi ro được xóa nợ “gốc và lãi”
+ Cơ sở trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Trích lập dự phòng rủi ro tíndụng được thực hiện theo quyết định số 108/2001/QĐ-TTg ngày 19/12/2002của Thủ tướng Chính phủ, mức trích lập bằng 0,02%/năm tính theo tổng dư nợbình quân
- Kế toán tài sản cố định: Ghi nhận nguyên giá tài sản theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam Thực hiện khấu hao theo đường thẳng, với phần mềm máy là 4năm, bản quyền sáng chế, nhãn hiệu là 5 năm Quyền sử dụng đất không thựchiện trích khấu hao, phù hợp với quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003
- Kế toán lợi thế thương mại: không có
- Kế toán giao dịch thuê tài sản: Ngân hàng là người đi thuê thì tài sảnđược hạch toán theo dõi ngoại bảng theo nguyên giá Giá thuê theo hợp đồng
và được hạch toán vào chi phí thuê Không thực hiện trích khấu hao
Trang 15- Kế toán các nghĩa vụ đối với nhân viên: Các đơn vị của NHCSXH thựchiện việc chi trả lương và phụ cấp theo chế độ do Thủ tướng Chính phủ quyđịnh, theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Nguyên tắc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp và các chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp: NHCSXH được miễn giảm
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên.
* Về thuận lợi:
Hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Nguyên nhận được sự quantâm, chỉ đạo sát sao của tỉnh uỷ, HĐND và Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo chặtchẽ của Ban Giám Đốc, các phòng chuyên môn nghiệp vụ NHCSXH, sự phối hợp
có hiệu quả của các tổ chức đoàn thể từ tỉnh đến các huyện, thị xã và thành phốtrong tỉnh
Cơ cấu kinh tế - xã hội trong tỉnh đang đà phát triển mạnh mẽ đa dạng cả
về ngành nghề lẫn quy mô vốn đầu tư, điều kiện sản xuất, kinh doanh có nhiềuthuận lợi giúp người dân nói chung và người nghèo nói riêng có cơ hội pháttriển kinh tế, làm ăn chính đáng vươn lên làm giàu
Đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên mặc dùtuổi đời còn trẻ, mới tuyển dụng kinh nghiệm còn hạn chế Song với sự nhiệttình của tuổi trẻ, không ngại khó, ngại khổ, luôn có ý trí phấn đấu vươn lên đểhoàn thành nhiệm vụ tốt mọi nhiệm vụ được giao
* Về khó khăn:
Là đơn vị mới thành lập đi vào hoạt động, cơ sở vật chất phương tiệnlàm việc còn thiếu thốn Bên cạnh đó, biên chế tổ chức nhân sự ban đầu cònthiếu, người cũ quen việc thì không có hoặc phải kiêm nhiệm Người mới tuyểndụng phải đào tạo thêm và chưa qua thực tế nên trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ được giao có mặt còn hạn chế và lúng túng
Trang 16Việc cho vay thu nợ của NHCSXH đa phần phải thực hiện tại UBNDphường xã, thị trấn, bên cạnh đó địa bàn tỉnh là khu vực có nhiều huyện vùngnúi đi lại khó khăn nên không thuận lợi trong việc cán bộ tín dụng đi giao dịchtại các điểm giao dịch ở các xã xa trung tâm thị trấn, cường độ công việc quánhiều giao dịch 100% tại các điểm giao dịch xã cố định nên việc hoạt động vàongày thứ bảy chủ nhật thường xuyên phải thực hiện Là tỉnh hơn một nửa sốdân sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp, một số huyện có nhiều xã bị thu hồiđất - tư liệu sản xuất nông nghiệp để cấp cho khu công nghiệp song phần lớnmới đang trong giai đoạn san lấp mặt bằng chưa đi vào sản xuất, người dânchưa biết làm gì để ổn định và nâng cao đời sống, khoảng cách giàu nghèongày một nới rộng hơn, đây cũng là một thách thức không nhỏ để Ngân hàngCSXH triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Đối tượng khách hàng cũng rất đa dạng, số hộ nghèo và cận nghèo là rấtlớn, lực lượng lao động nông nhàn cao, rất cần được tạo cho công ăn việc làm
ổn định Các đối tượng chính sách xã hội khác có nhu cầu đi xuất khẩu laođộng lớn, họ cũng rất cần vốn tín dụng chính sách
Một số cấp uỷ, chính quyền ở địa phương nhận thức chưa đầy đủ, chưasâu sắc về tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác,cho rằng đây là công việc của chuyên ngành Ngân hàng
Các thành viên Ban đại diện HĐQT - NHCSXH của tỉnh, thành viên Banđại diện của huyện, thị xã và thành phố, Ban xoá đói giảm nghèo các xã, thị trấnchủ yếu là kiêm nhiệm nên ít có thời gian đi cơ sở để hướng dẫn, chỉ đạo và kiểmtra, giám sát
Trình độ cán bộ hội, đoàn thể, cán bộ ban quản lý tổ còn chưa đồng đều,hiểu biết về quy trình nghiệp vụ tín dụng ưu đãi đôi khi còn chưa chính xác
Một số ít nhân dân còn hiểu chưa đúng về chính sách tín dụng ưu đãi,hiểu vốn chính sách là xin, cho, cấp, không phải hoàn lại khi chưa hết nghèo
1.7 Tình hình lao động tại NHCSXH tỉnh Thái Nguyên
Trang 17Thực hiện văn bản số 10/2002/HĐQT ngày 12 tháng 11 năm 2002 củaHĐQT - NHCSXH về việc thành lập ban đại diện HĐQT- NHCSXH Ngày 11tháng 08 năm 2004, Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên đã ra quyết định số1871/QĐ-UB.V/v thành lập Ban đại diện HĐQT tỉnh gồm 9 thành viên Thànhphần và cơ cấu các thành viên Ban đại diện theo đúng chỉ đại của HĐQT, đếnnay số thành viên là 11 đồng chí, Trưởng ban đại diện là đồng chí Phó chủ tịchUBND tỉnh các thành viên là Giám đốc các sở Ban ngành đều được phân côngnhiệm vụ phụ trách từng địa bàn cụ thể, xây dựng trương trình đi kiểm tra cụthể.
Ban đại diện HĐQT hoạt động có hiệu quả, phát huy vai trò, trách nhiệmtrong chỉ đạo Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của NHCSXH
Tổng số cán bộ biên chế của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên chođến nay gồm 110 cán bộ, trong đó:
+ Một Giám đốc tỉnh
+ Hai Phó giám đốc tỉnh
+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ (KHNV) gồm 8 cán bộ Nhiệm vụ củaphòng KHNV là tổ chức cho vay trực tiếp các hộ nghèo và các đối tượng chínhsách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi, lập kế hoạch nghiệp vụ và tổng hợpbáo cáo toàn Ngân hàng Đây là đội ngũ các cán bộ đại diện cho Ngân hàngtiếp xúc trực tiếp với khách hàng Phòng KHNV có vai trò rất quan trọng trongviệc quyết định đến kết quả hoạt động của toàn Ngân hàng
+ Phòng Kế toán - Ngân quỹ (KTNQ) gồm có 7 cán bộ Phòng KTNQ cónhiệm vụ thực hiện công tác giao dịch với khách hàng theo chế độ quy định.Thực hiện vai trò là tổ ngân quỹ trung tâm (cân đối lượng thu chi tiền mặt củaNgân hàng) trong việc điều hoà tiền mặt với Ngân hàng CSXH Tỉnh
+ Phòng tổ chức hành chính gồm có 7 cán bộ có nhiệm vụ tham mưu choban giám đốc Ngân hàng CSXH tỉnh thực hiện công tác cán bộ và công táchành chính cho toàn tỉnh và các công tác khác
Trang 18+ Phòng tin học có 4 cán bộ làm công tác tin học hoá toàn bộ hệ thốngcủa Chi nhánh nối mạng với toàn hệ thống để thực hiện nhiệm vụ chuyên môntrong lĩnh vực tin học.
+ Tám phòng giao dịch huyện thị xã thực hiện việc chuyển tải nguồn vốntới hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác mỗi phòng gồm có từ 9 đến 14cán bộ
Bảng 01: Phân tích lao động tại NHCSXH Thái Nguyên theo giới tính
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
tỉ mỉ, cẩn thận… cũng như đặc điểm riêng của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Bảng 02: Phân tích lao động tại NHCSXH Thái Nguyên theo trình độ
Chỉ tiêu
Số người
Tỷ trọng (%)
Số người
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Trang 19Bảng trên thể hiện phần nào chất lượng lao động tại Chi nhánh Trongcác năm vừa qua trình độ Cao đẳng chiếm một tỷ trọng không nhỏ, trên 20%.
Đa số lao động có trình độ Đại học, thường chiếm trên 50% tổng số Số laođộng đã qua đào tạo Thạc sĩ tại Chi nhánh cũng chiếm một tỷ trọng lớn Chinhánh có 2 cán bộ đạt trình độ Tiến sĩ Bên cạnh đó, hiện tại Chi nhánh đang có
7 nhân viên, cán bộ đang theo học chương trình đào tạo cao học, 1 cán bộ đang
là nghiên cứu sinh tại nước ngoài Ta có thể thấy lao động tại NHCSXH Chinhánh Thái Nguyên có mặt bằng trình độ cao, không chỉ cao trong hệ thốngNgân hàng chính sách xã hội mà còn cao so với các Ngân hàng thương mạikhác trong tỉnh
1.8 Nhiệm vụ mục tiêu.
Thực tế cho thấy công cuộc xoá đói giảm nghèo của đất nước ta còn gặprất nhiều khó khăn, thách thức đòi hỏi phải có sự nỗ lực của toàn đảng toàndân, toàn hệ thống chính trị, trong đó cần có sự đóng góp quan trọng của NHCS
vì vậy, nhiệm vụ chính trị của NHCSXH còn nặng nề và khó khăn thách thứclớn Trong thời gian tới, mục tiêu của Ngân hàng Chính sách Xã hội hướng tớilà:
Tiếp tục nâng cao hơn nữac hiệu quả của từng đồng vốn tín dụng ưu đãi
để ngày càng có nhiều hộ nghèo và hộ có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận và sửdụng vốn tín dụng ưu đãi để thoát nghèo một cách bền vững Để thực hiệnđược mục tiêu cao cả này, NHCSXH cần xác định một số định hướng quantrọng trong chỉ đạo, điều hành cần tập trung triển khai là:
Thứ nhất, tiếp tục thực hiện sự chỉ đạo của đảng, của nhà nước, sự hỗ
trợ của các cơ quan, tổ chức đoàn thể, các cấp và sự giúp đỡ của các tổ chứcquốc tế để tập trung và thu hút tối đa nguồn lực tín dụng ưu đãi đối với hộnghèo và các đối tượng chính sách khác, đặc biệt là nguồn vốn tài trợ nhân đạotrong và ngoài nước không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp
Trang 20Thứ hai, tiếp tục củng cố hoàn thiện mạng lưới tổ chức và nâng cao năng
lực hoạt động của NHCSXH, đảm bảo vừa tinh gọn về tổ chức bộ máy nhưnghoạt động có hiệu quả cao nhất, tiết kiệm chi phí tạo điều kiện cho 100% hộnghèo và các đối tượng chính sách trong phạm vi cả nước, đặc biệt là các hộ ởvùng sâu vùng xa, miền núi hải đảo để có thể tiếp cận được dịch vụ tài chính đểthoát nghèo một cách bền vững
Thứ ba, tiếp tục hoàn thiện cơ chế cho vay uỷ thác thông qua việc phối
hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội các cấp để nâng cao chất lượngcông tác xét duyệt cho vay, đảm bảo cho vay đúng đối tượng, đúng nhu cầu,khắc phục tình trạng bình quân, dàn trải làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngđồng vốn ưu đãi của nhà nước
Thứ tư, từng bước phấn đấu nâng mức cho vay và thời gian cho vay, đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng, đảmbảo thu hồi đủ gốc và lãi để ngày càng có nhiều hộ nghèo được tếp cận và sửdụng vốn có hiệu quả nguồn vốn tín dụng ưu đãi, có thể thoát nghèo một cáchbền vững
Thư năm, Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức và
chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức NHCSXH nhất là vấn đề giáo dục tưtưởng đạo đức, bản lĩnh chính trị, đảm bảo mỗi cán bộ, viên chức củaNHCSXH là đại diện tiêu biểu và gần gũi của đảng, nhà nước đối với các hộnghèo và các đối tượng chính sách trong công cuộc xoá đói giảm nghèo
Sau 8 năm xây dựng và trưởng thành NHCSXH việt Nam đã khẳng địnhđược vị trí vai trò quan trọng của mình, thực sự trở thành nhân tố không thểthiếu trong công cuộc xoá đói giảm nghèo của nước ta Đây thực sự là mộtkênh dẫn vốn hiệu quả đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác,giúp họ thoát nghèo và phát huy được những thành tựu đã đạt được trongnhững năm qua, cùng sự lãnh đạo của đảng và nhà nước và sự hợp tác của các
bộ ngành liên quan các tổ chức chính trị xã hội, sự đồng tình ủng hộ của nhân
Trang 21dân, hội đồng quả trị, ban điều hành và toàn thể cán bộ, viên chức và người laođông NHCSXH quyết tâm tiếp tục phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giaogóp phần ngày càng tích cực vào công cuộc xoá đói giảm nghèo của đất nước
PHẦN II:
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NHCSXH
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN2.1 Thực trạng phân tích tài chính tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Thái Nguyên
2.1.1 Nguồn thông tin phục vụ công tác phân tích.
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính phải sử dụng nhiều tài liệu khácnhau trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính rất hữu íchđối với việc quản trị và là nguồn thông tin chủ yếu đối với những người ngoàiđơn vị Báo cáo tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
Là một báo cáo kế toán tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tàisản của đơn vị theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản ở một thời điểmnhất định Bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối tổng thể giữa tàisản và nguồn vốn của đơn vị thể hiện ở phương trình cơ bản sau:
TÀI SẢN= NỢ PHẢI TRẢ+ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Là một báo cáo kế toán tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnghĩa vụ của Chi nhánh đối với nhà nước cũng như tình hình thuế GTGT đượckhấu trừ, được hoàn lại, được giảm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcũng là báo cáo tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục
vụ cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và sinh lời của Chi nhánh
Trang 22- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Là một bộ phận lập thành hệ thống báo cáo tài chính của đơn vị được lập
để giải thích bổ sung thông tin về tình hình hoạt động của chính đơn vị trong kỳbáo cáo mà báo cáo tài chính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt độngsản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được đơn vị áp dụng và lý
do biến động của một số đối tượng quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sảnchủ yếu và các kiến nghị của Chi nhánh Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáotài chính là các sổ kế toán kỳ trước báo cáo, bảng cân đối kế toán kỳ trước báocáo, thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước
2.1.2 Quy trình thực hiện phân tích
- Đầu tiên đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Chi nhánh thông quaviệc đánh giá khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn, đánh giá tínhcân đối giữa tài sản và nguồn vốn
- Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn, diễn biến và sử dụng nguồn vốn
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
(Chi phí, doanh thu và lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận)
- Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán
+ Phân tích tình hình thanh toán
+ Phân tích khả năng thanh toán
- Cuối cùng tổng hợp đánh giá tình hình phân tích tài chính tại Chi nhánh
Trang 23hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để sosánh, xác định điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh
Trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích
Trị số của chỉ tiêu kỳ gốc+ So sánh bằng số tương đối liên hệ: Được thực hiện bằng cách liên hệ chỉtiêu phân tích với một chỉ tiêu khác có mối quan hệ mật thiết với nó nhằm đánhgiá tốt hơn chất lượng công tác
+ So sánh bằng số tương đối kết hợp: Thực chất là việc kết hợp giữa sosánh giản đơn và liên hệ nhằm xác định mức biến động tương đối bằng số tuyệtđối
-Trị số của chỉtiêu kỳ kếhoạch
x
Tỷ lệ % HTKHcủa chỉ tiêu liên
hệ
2.1.3.2 Phương pháp loại trừ
Trong phân tích kinh doanh, nhiều trường hợp cần nghiên cứu ảnh hưởngcủa các nhân tố tới kết quả kinh doanh nhờ phương pháp loại trừ Loại trừ làphương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả sảnxuất kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Số lợinhuận thu được trong sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm bất kỳ có thể chịuảnh hưởng của các nhân tố: Lượng hàng hoá bán ra, suất lợi nhuận trên mộtđơn vị sản phẩm Cả hai nhân tố trên đồng thời ảnh hưởng tới lợi nhuận, đểnghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tốkhác Muốn vậy, có thể dựa vào mức biến động của từng nhân tố
2.1.3.3 Phương pháp liên hệ
Mọi kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh đều có mối liên hệ mậtthiết với nhau giữa các khía cạnh giữa các bộ phận Để lượng hóa mối quan hệ
Trang 24đó trong phân tích người ta sử dụng các nghiên cứu liên hệ sau: Liên hệ cânđối, liên hệ tuyến tính và liên hệ phi tuyến tính.
Phương pháp phân tích kinh doanh là vô cùng phong phú đa dạng Ngoàinhững phương pháp thì còn rất nhiều các phương pháp khác được sử dụng, tùythuộc vào từng lĩnh vực phân tích để lựa chon cho phù hợp
2.2 Phân tích khái quát cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn.
Dựa vào Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhtổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Chi nhánh tại một thời điểm nhấtđịnh theo 2 cách phân loại là kết cấu nguồn vốn và nguồn hình thành vốn
Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu 2 phần:
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Chi nhánh tại thời
điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh Tài sản được chia thành ba loại:
1 Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
2 Hoạt động tín dụng
3 Tài sản cố định và TS khác
+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của Chi nhánh
tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lýcủa Chi nhánh đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại Chi nhánh Nguồnvốn được chia thành:
Trang 25Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
2.2.1.Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản.
Phân tích cơ cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấuthành tổng tài sản của một đơn vị Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ sovới đầu kỳ còn phải xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm tổng số tài sảntheo xu hướng biến động của việc phân bổ tài sản Điều này được đánh giá trêntính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận, tuỳ theo loại tìnhhình kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số làcao hay thấp
Trang 26Bảng 03: Phân tích cơ cấu tài sản của NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
- Cho vay các TCKT, cá nhân 87.517 94,58 104.887 87,19 17.370 19,85
- Cho vay bằng vốn TT, ủy thác
(Nguồn: Phòng Kế toán - Ngân quỹ)
Qua bảng trên ta có thể thấy tổng tài sản của Chi nhánh Thái Nguyêntăng mạnh trong năm 2011 trên hầu hết các khoản mục Tổng tài sản tính đếnngày 31/12/2011 là 120.304 triệu đồng đã tăng 27.768 triệu đồng tương ứngtăng 30,01% so với năm 2010, năm 2010 có 92.536 triệu đồng Trong đó:
*Vốn khả dụng và các khoản đầu tư: Khoản mục này chiếm 3,18%
trong tổng tài sản năm 2011, tăng 1.848,6 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng93,32% so với năm 2010 Đây là khoản mục không sinh lời hoặc có nhưng rất
Trang 27ít Do đó nếu để tiền mặt tại quỹ nhiều quá sẽ giảm khả năng sinh lời của Ngânhàng nhưng nếu để thấp quá sẽ làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng.
Là đơn vị hoạt động “không vì lợi nhuận” NHCSXH cho vay với lãi xuất ưu
đãi, các khoản vay có tỉ lệ rủi ro cao, cho nên ngân hàng cần giữ cho mình mộtlượng tiền mặt ổn định Mức vốn khả dụng tại Ngân hàng là khá hợp lý trong
cơ cấu tài sản
* Hoạt động tín dụng: Khoản mục cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân
chiếm 87,97% trong tổng tài sản năm 2011 Khoản mục này tăng 18.192 triệuđồng với tốc độ tăng so với năm 2010 là 20,76% Tỷ trọng của khoản mục nàychiếm 94,71% trong tổng tài sản năm 2010 Như vậy, tuy có sự tăng lên về tổng
dư nợ đối với nền kinh tế nhưng tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tàisản lại giảm đi Sự giảm xuống của khoản mục này phù hợp với thực trạng khókhăn chung của nền kinh tế trong năm qua, việc cắt giảm lượng cho vay trongtổng tài sản là một bước đi thận trọng của ban lãnh đạo Ngân hàng
* Tài sản cố định và tài sản khác: Đây là khoản mục không sinh lời
nhưng chiếm vai trò cực kì quan trọng đối với Ngân hàng Năm 2011 khoảnmục tài sản tăng so với năm 2010 Tài sản chiếm 8,85% trong tổng tài sản năm
2011 Tăng 7.727 triệu đồng với tốc độ tăng 246,82% so với năm 2010.Nguyên nhân tăng tài sản năm 2011 là do Chi nhánh đã đầu tư thêm xe, trangthiết bị phục vụ cho quá trình hoạt động Tài sản cố định tăng 333,38% ảnhhưởng quan trọng nhất đến khoản mục này Tài sản khác chiếm tỷ trọng nhỏ0,05% tổng tài sản năm 2011 vì vậy sự ảnh hưởng là không nhiều trong sự thayđổi của tổng tài sản
Trong năm 2011 hầu hết các khoản mục trong tổng tài sản của NHCSXHChi nhánh Thái Nguyên đều có sự tăng trưởng khá đồng đều Nhìn một cáchtổng quát ta thấy, cơ cấu tài sản của NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên kháhợp lý Các khoản mục sinh lời đều chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của
Trang 28ngân hàng, mà cao nhất là nghiệp vụ tín dụng Các khoản mục khác đều có mứctăng trưởng và tỷ trọng ở mức hợp lý Tuy vậy, Chi nhánh nên nâng cao tỷtrọng của khoản mục tín dụng cho vay các tổ chức và cá nhân trong tổng tàisản, chú ý tăng cường mua sắm trang thiết bị đặc biệt là xây dựng thêm cơ sở
hạ tầng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nhân dân, khoản mục xây dựng cơ bảnnăm 2011 đã bị triệt tiêu
2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Vốn của NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên được hình thành từ cácnguồn:
1 Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:
a) Vốn điều lệ;
b) Vốn cho vay xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện chínhsách xã hội khác;
c) Vốn trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách các cấp
để tăng nguồn vốn cho vay trên địa bàn;
d) Vốn ODA được Chính phủ giao
2 Vốn huy động:
a) Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
b) Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốnhuy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thoả thuận;
c) Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước;
d) Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi vàcác giấy tờ có giá khác;
đ) Tiền tiết kiệm của người nghèo
3 Vốn đi vay:
a) Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;
Trang 29b) Vay Tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
c) Vay Ngân hàng Nhà nước
4 Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chứckinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệphội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước
5 Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổchức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phiChính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước
6 Các vốn khác
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loạichiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng
Trang 30Bảng 04: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH Thái Nguyên
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
1 Các khoản phải trả 18.060 19,52 18.968 15,77 908 5,03
Tiền gửi của khách hàng 1.913 2,07 2.73 2,14 660 34,48Vốn TT, ủy thác đầu tư 10.528 11,38 13.527 11,25 2.999 28,50Các khoản phải trả cho bên ngoài 1.086 1,17 1.317 1,10 231 21,35Các khoản phải trả nội bộ 4.510 4,87 1.549 1,29 -2.961 -65,65
2 Hoạt động thanh toán 81.770 88,37 97.915 81,40 16.145 19,74
Thanh toán chuyển tiền 81.770 88,37 97.915 81,40 16.145 19,74
3 Vốn và các quỹ -7.294 -7,88 3402 2,83 10.696 146,65
Vốn của NHCSXH Thái Nguyên 3.258 3,52 10.877 9,04 7.619 233,90Quỹ khen thưởng phúc lợi 1.375 1,49 1.285 1,07 -90 -6,55Lợi nhuận chưa phân phối -11.926 12,89 -8.759 -7,28 3.167 -26,55
Tổng cộng 92.536 100 120.286 100 27.750 29,99
(Nguồn: Phòng Kế toán - Ngân quỹ)
Qua bảng trên ta có thể thấy tổng nguồn vốn của NHCSXH Chi nhánhThái Nguyên tăng mạnh trong năm 2011 trên hầu hết các khoản mục Năm
2010 nguồn vốn có 92.536 triệu đồng và tổng nguồn vốn tính đến ngày31/12/2011 đã tăng 27.750 triệu đồng tương ứng tăng 29,99% tức năm 2011 có120.286 triệu đồng Điều này nói lên tính hiệu quả trong hoạt động huy độngvốn của Chi nhánh trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của ngân hàng là khá
cao Trong đó:
* Các khoản phải trả: Trong cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH Chi
Trang 31nhánh Thái Nguyên thì vốn huy động (Tiền gửi của các TCKT, dân cư, cáckhoản phải trả nội bộ và phải trả bên ngoài cung như các khoản phí và lãi)chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn (chiếm 15,77% trong cơ cấuvốn của Ngân hàng năm 2011) Năm 2010 có 18.060 triệu đồng chiếm tỷ trọng19,52% trong tổng nguồn vốn Năm 2011 tăng 908 triệu đồng với tốc độ tăng5,03% Đây là một tốc độ tăng trưởng khá tốt trong điều kiền khó khăn nhưnăm qua
* Hoạt động thanh toán: Thanh toán chuyển tiền là hoạt động chính
chiếm tỷ trọng 100% trong hoạt đông thanh toán Đây là khoản mục quan trọngnhất chiếm tỷ trong cao 88,37% năm 2010 tức 81.770 triệu đồng, năm 2011 là97.915 triệu đồng chiếm 81,4% trong cơ cấu nguồn vốn tức là đã tăng 16.145triệu đồng tương ứng tăng 19,74% Tuy có tăng về lượng tiền thanh toán nhưng
về tỷ trọng thì khoản mục này lại bị giảm trong cơ cấu nguồn vốn
* Vốn và các quỹ: Khoản mục này chiếm 2,83% trong tổng nguồn vốn
năm 2011 Năm 2011 tăng 10.696 triệu đồng với tốc độ tăng 146,65% so vớinăm 2010 Qua bảng cân đối kế toán, ta thấy khoản mục này tăng lên là do vốncủa NHCSXH Thái Nguyên tăng lên, tăng 7.619 triệu đồng tức là đã tăng233,9% Mặt khác, là đơn vị hoạt động không vì lợi nhuận mà mục tiêu là xóađói giảm nghèo cho nên các khoản cho vay tín dụng có độ rủi ro cao sẽ làm cholợi nhuân của Ngân hàng không đảm bảo Lợi nhuận chưa phân phối của ngânhàng có sự thay đổi tích cực hơn ở năm qua, từ việc làm ăn thua lỗ 11.926 triệuđồng năm 2010, năm 2011 khoản lỗ đã giảm còn 8.759 triệu đồng Như vậy cóthể thấy sự quản lý chặt chẽ hơn trong năm 2011 đã giảm thiểu rủi ro cho Ngânhàng
Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH Chi nhánh Thái nguyên tathấy tổng nguồn vốn của chi nhánh qua các năm đều tăng thể hiện sự lớn mạnh
Trang 32của Chi nhánh và sự công nhận của khách hàng đối với NHCSXH Chi nhánh TháiNguyên.
Qua đánh giá khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn, nhà phân tích sửdụng chủ yếu là phương pháp so sánh với kỹ thuật so sánh là so sánh tuyệt đối và
so sánh tương đối Qua việc so sánh chỉ tiêu tổng tài sản, tổng nguồn vốn qua cácnăm nhà quản trị đã cho thấy sự tăng trưởng tài sản – nguồn vốn và so sánh vớimục tiêu mà Chi nhánh đã dự kiến Việc tính toán tỷ trọng của từng khoản mục tàisản nguồn vốn của ngân hàng và thực hiện biện pháp so sánh giữa các kỳ, nhàquản trị cho thấy sự biến động của cơ cấu ấy qua các thời kỳ khác nhau Từ đó,đưa ra những nhận xét ban đầu về các mặt mạnh, mặt yếu của Chi nhánh
Tuy nhiên trong công tác phân tích tài sản – nguồn vốn chưa phân tích mốiquan hệ mật thiết giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn hoặc mối quan hệ tàisản có với một bộ phận tài sản nợ và ngược lại
2.3 Phân tích tình hình nguồn vốn của NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loạichiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Khi phân tíchtình hình nguồn vốn của NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên, nhà quản trị phântích khoản mục: Vốn tự có và Vốn huy động
2.3.1 Phân tích Vốn tự có
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loạichiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu vốn tự có(nguồn vốn chủ sở hữu) chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thì Chi nhánh có đủkhả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của mình đối với cácchủ nợ Ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số thì khảnăng tự đảm bảo về mặt tài chính của Chi nhánh sẽ thấp Điều này dễ thấythông qua chỉ tiêu tỷ suất tài trợ:
Trang 33Tỷ suất tài trợ = Vốn tự có x 100
Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này càng nâng cao thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tàichính hay mức độ tài trợ của Chi nhánh càng tốt bởi vì hầu hết tài sản mà Chinhánh hiện có đều được đầu tư bằng vốn của mình
Bảng 05: Đánh giá vốn tự có của Chi nhánh
CHỈ TIÊU Đơn vị
tính Năm 2010
Năm 2011
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương đối (%)
(Nguồn: Báo cáo phân tích tài chính của NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên)
Qua bảng nhà phân tích thấy: Năm 2011 vốn tự có của Chi nhánh là101.318 triệu đồng tăng 26.842 triệu đồng tức tăng 36,04% so với năm 2010.Vốn tự có của Chi nhánh chính là Lãi/lỗ hoạt động trong kì, các quỹ đã trích lập
và nguồn cung cấp của NHCSXH Việt Nam Vì vậy, vốn tự có năm 2011 tăng lênchính là do phần lỗ của năm 2011 giảm so với năm 2010, nhưng tác động chủ yếulại là nguồn trợ cấp từ NHCSXH Việt Nam Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên làmột dấu hiệu cho thấy khả năng độc lập của Chi nhánh đối với chủ nợ Tổng tàisản năm 2011 cũng có sự gia tăng đáng kể, năm 2011 tổng tài sản là 120.286 triệuđồng tăng 27.750 triệu đồng tức tăng 29,99%
Trang 34Tỷ suất tài trợ của Chi nhánh năm 2010 là 0,805 lần năm 2011 là 0,842 lầntăng so với năm 2010 là 0,037 lần tức là tăng 4,66%, điều đó cho thấy khả năng
bù đắp thua lỗ trong kinh doanh của Chi nhánh đã tăng Tuy nhiên, việc đánh giávốn tự có của NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên là không phản ánh chính xáchoạt động của Ngân hàng vì đây là đơn vị phục vụ sự nghiệp xóa đói giảm nghèo
là chủ yếu, nguồn vốn có sự đầu tư bởi Chính phủ
2.3.2 Phân tích tình hình vốn huy động của Chi nhánh
Trước tiên ta phân tích cơ cấu vốn huy động được, để làm rõ nguồn huyđộng của Chi nhánh từ đâu, nhằm có cái nhìn chuẩn xác và đề ra phương hướnghuy động trong thời gian tới
Bảng 06: Bảng phân tích cơ cấu huy động vốn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
1 Tiền gửi dân cư 1.289 67,37 2.027 78,77 738 57,23
2 Tiền gửi TCKT 624 32,63 546 21,23 -78 -12,49
Tổng vốn huy
(Nguồn: Báo cáo phân tích tài chính NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên)
Nhìn vào bảng nhà phân tích thấy: Vốn huy động năm 2010 là 1.913triệu đồng Năm 2011 vốn huy động 2.573 triệu đồng tăng 660 triệu đồng sovới năm 2010, tương đương với tốc độ tăng 34,48%
Trang 35Qua bảng ta thấy, đây là một kết quả rất khả quan biểu hiện uy tín củaChi nhánh trong lĩnh vực kinh doanh đối với các khách hàng Vốn huy độngcủa Chi nhánh tăng là do:
Khoản mục tăng nhanh nhất là khoản tiền gửi dân cư Năm 2010 khoảnmục này đạt 1.289 triệu đồng chiếm tỷ trọng 67,37% so với tổng vốn huy động.Năm 2011, tiền gửi của dân cư đạt 2.027 triệu đồng chiếm tỷ trọng 78,77% sovới tổng nguồn vốn huy động tăng 738 triệu đồng với tốc độ tăng 57,23% sovới năm 2010 Tiền gửi dân cư là nguồn huy động chủ yếu cho các hoạt độngtín dụng trung và dài hạn của Chi nhánh, năm 2011 khoản mục này tăng cả về
hệ với các ngân hàng bạn Tuy nhiên, năm 2011 là một năm khó khăn của hầuhết các doanh nghiệp vì vậy lượng tiền gửi từ khu vực doanh nghiệp bị sụtgiảm mạnh
Qua phân tích trên, lượng vốn huy động của NHCSXH Chi nhánh TháiNguyên tăng lên Tuy nhiên, lượng tiền huy động của Ngân hàng còn chiếm tỷtrọng khiêm tốn trong cơ cấu nguồn vốn hàng năm, năm 2010 chiếm 2,07%,năm 2011 là 2,14% trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng Trong thời gian tớiNgân hàng cần có các chính sách thu hút lượng vốn này một cách tốt hơn, vìđây là thị trường chứa đựng nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp, khả năng linhhoạt cao
Trang 362.4 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên
2.4.1 Phân tích về quy mô và sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng.
Ta phân tích dư nợ theo thời gian của Chi nhánh nhằm đánh giá tình hìnhcho vay tín dụng có hợp lý hay không
Bảng 07: Bảng phân tích cơ cấu dư nợ.
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
(Nguồn: Báo cáo phân tích tài chính NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên)
Qua bảng dư nợ cho vay theo kỳ hạn, khoản nợ trung hạn trong Ngânhàng thường chiếm tỷ trọng cao nhất, năm 2010 là 68.997 triệu đồng tương ứngchiếm 78,54% trong tổng dư nợ Năm 2011, vay trung hạn là 81.484 triệu đồng,tăng so với năm 2010 là 12.487 triệu đồng với tốc độ tăng 18,1% Chiếm tỷtrọng thứ hai là khoản Nợ dài hạn, năm 2011 khoản mục này là 21.720 triệuđồng chiếm 20,45% tổng dư nợ, trong khi đó năm 2010 là 17.427 triệu đồng.Như vậy nợ dài hạn của Ngân hàng đã tăng về số lượng, giảm về tỷ trọng.Thông thường các khoản cho vay trung và dài hạn nhằm đáp ứng nguồn vốn
Trang 37cho các dự án, chương trình kinh doanh dài hạn Vì vậy, việc tăng tỷ trọng chovay trung dài hạn khẳng định kinh tế Thái Nguyên đã có triển vọng mới Chovay trung và dài hạn thường mang lại rủi ro hơn so với cho vay ngắn hạn Vayngắn hạn năm 2010 là 1.421 triệu đồng, năm 2011 là 3.005 triệu đồng tăng1.584 triệu đồng với tốc độ tăng 111,42% Như vậy NHCSXH Chi nhánh TháiNguyên đã có bước thay đổi tích cực trong năm qua nhằm giảm thiểu rủi ro chođơn vị.
Trang 38Tương đối (%)
(Nguồn: Báo cáo phân tích tài chính NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên)
Như vậy, tại Ngân hàng không phát sinh các khoản Nợ cần chú ý, Nợdưới tiêu chuẩn và Nợ có khả năng mất vốn Các khoản nợ của đơn vị chủ yếu
là nợ đủ tiêu chuẩn, năm 2010 là 87.675 triệu đồng chiếm 99,81% Năm 2011
là 106.079 triệu đồng tương ứng chiếm 99,88%, tăng 18.404 triệu đồng với tốc
độ tăng 20,99% Đồng thời Ngân hàng trong thời gian qua cũng phát sinhkhoản nợ nghi ngờ, tuy vậy khoản mục này chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ.Năm 2010 là 170 triệu đồng tương ứng là 0,19%, năm 2011 lượng nợ này còngiảm đi 41 triệu tức còn 129 triệu, chiếm 0,12% tổng dư nợ Qua đó ta có thểthấy lượng cho vay của Ngân hàng CSXH Chi nhánh Thái Nguyên trong nămquan tăng lên nhưng tỷ lệ rủi ro của các khoản vay được khống chế rất tốt, đảmbảo khả năng thu hồi của đơn vị
Trang 392.4.3 Phân tích dư nợ theo lĩnh vực hoạt động của đối tượng vay.
Bảng 09: Phân tích dư nợ theo lĩnh vực hoạt động của đối tượng vay.
Tương đối (%)
Nông, lâm, ngư
(Nguồn: Báo cáo phân tích tài chính NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên)
Qua bảng trên, lượng tín dụng năm 2010 ở khu vực khách hàng cá nhân
và cộng đồng chiếm 100% ức là 87.845 triệu đồng trong cơ cấu dư nợ theo đốitượng Năm 2011 lượng tín dụng cho vay được phôn bổ dàn đều cho nhiều lĩnhvực hơn, trong đó: Nông lâm ngư nghiệp chiêm tỷ trọng lớn nhất 50,85% với
số tiền tương ứng là 54.011 triệu đồng, thứ hai là cho vay trong lĩnh vực giódục đào tạo là 28.730 triệu đồng tương ứng là 27,05%, tiếp theo là cho vay hoạtđộng phục vụ cá nhân và cộng đồng là 22.651 triệu đồng chiếm 21,33%, cuốicùng là trong lĩnh vực xây dựng 816 triệu đồng chiếm 0,77% Như vậy, hoạtđộng tín dụng năm 2011 có sự đa dạng hơn, làm cho rủi ro của các khoản vaygiảm đi Trong năm tới với mục tiêu phục vụ tối đa cho người dân và các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh, Ngân hàng cần có một chiến lược tín dụng rõ rànghơn
Trang 402.5 Phân tích khả năng thanh toán của Chi nhánh
Khả năng thanh toán là yếu tố mà các nhà quản trị, nhà đầu tư và côngchúng quan tâm nhiều nhất đối với một đơn vị
Như vậy ta có thể thấy khả năng chi trả của Chi nhánh tà rất tốt Năm
2010 khả năng thanh toán là 5,12 cho thấy tổng tài sản cao gấp 5,12 lần nợ phảitrả Năm 2011 hệ số này còn tăng lên ở mưc 6,34 lần Nguyên nhân có thể đượcxác định là do nguồn vốn đầu tư của Chính phủ tăng lên, làm cho tài sản trongđơn vị tăng, đồng thời trong năm 2011 là một năm hoạt động khó khăn của hầuhết các doanh nghiệp nên lượng tiền gửi bị giảm sút kéo theo khoản nợ phải trảtăng không nhiều
2.5.2 Hệ số thanh toán hiện hành.
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn phải trả
Tại NHCSXH Chi nhánh Thái Nguyên: