SỞ GD&ĐT ĐÀ NẴNGTRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ XIII, NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: VẬT LÝ KHỐI: 10 Thời gian: 180’ k
Trang 1SỞ GD&ĐT ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XIII, NĂM HỌC 2021-2022
MÔN THI: VẬT LÝ KHỐI: 10 (Thời gian: 180’ không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
Câu 1: (5 điểm) Cơ chất điểm
Xe tải A có khối lượng M chở vật nặng
B có khối lượng m đang chuyển động đều trên
mặt đường nằm ngang với tốc độ v0 Khi đó B
cách thành sau của buồng lái một đoạn L > 0
(Hình 1) Do gặp chướng ngại vật, xe phanh
gấp Biết hệ số ma sát (trượt và nghỉ) giữa xe
và đường là μ1, hệ số ma sát (trượt và nghỉ) giữa B và sàn xe là μ2 (μ2 < μ1) Biết gia tốc trọng trường là g
1 Giả sử vật nặng không va chạm với thành trước của xe Hãy xác định:
a Thời gian và quãng đường mà xe tải đi được từ lúc bắt đầu phanh cho đến khi nó
dừng lại
b Thời gian vật B trượt kể từ lúc bắt đầu phanh đến khi nó dừng lại trên xe.
c Điều kiện để vật B không va chạm với thành trước của xe.
2 Nếu có sự va chạm giữa vật B và thành xe xảy ra trong thời gian rất ngắn và là va
chạm mềm và cho rằng sự va chạm xảy ra trước khi xe dừng lại Hãy tính:
a Thời gian và quãng đường xe tải đi được từ lúc bắt đầu xe hãm phanh đến khi
xe tải và vật nặng dừng lại
b Xung lượng của lực do vật tác dụng vào xe.
Câu 2: (4 điểm) Cơ vật rắn
Một quả cầu rỗng, cứng, có khối lượng m phân bố
Hình 1
Trang 2Hình 3
đều trên mặt cầu tâm O bán kính R có đỉnh A Quả cầu được đặt trên sàn nằm ngang nhẵn Một hòn bi nhỏ coi là chất điểm có khối lượng m được thả rơi tự do từ độ cao
so với sàn h = (2R+
2 2
R
), rơi chạm vào điểm M trên mặt cầu (Hình 2) Coi mặt sàn rất cứng, quả cầu rỗng không nảy lên khi va chạm và thời gian va chạm rất ngắn Biết góc
0
45
Hãy tìm vận tốc tịnh tiến khối tâm của mỗi vật và tốc độ góc của quả cầu rỗng trong hai trường hợp:
1 Va chạm hoàn toàn đàn hồi
2 Va chạm mềm (sau va chạm quả cầu nhỏ dính trên mặt cầu)
Câu 3: (4 điểm) Nhiệt học
Một mol khí lí tưởng đơn nguyên tử biến đổi
theo chu trình 1-2-3-4-1 Hình vẽ 3 là đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của nội năng theo áp suất của khí Cho biết nội năng của một mol khí lí tưởng ở nhiệt độ
T là
1
2
U iRT
cấu tạo phân tử chất khí, R là hằng số khí lí tưởng, R =
8,31 .
J
mol K
1 Gọi tên các quá trình 1-2, 2-3, 3-4, 4-1 Vẽ lại chu trình biến đổi khí trong hệ tọa độ
p-V
2 Biết chênh lệch giữa nhiệt độ tối đa và tối thiểu trong chu trình là T = 300K Tính công khí thực hiện trong một chu trình và hiệu suất của chu trình
Câu 4: (4 điểm) Tĩnh điện
Một tụ điện phẳng không khí có các bản tụ dạng hình vuông giống nhau, diện tích mỗi bản bằng S, khoảng cách giữa hai bản bằng d Tụ được mắc vào hai cực của một nguồn điện không đổi có hiệu điện thế U Người ta đưa một tấm kim loại có bề
2
Hình 2
Trang 3dày L (L < d) cùng diện tích với hai bản tụ vào khoảng không gian giữa các bản tụ như hình 4a
1 Chứng minh rằng khi đưa tấm kim loại vào khoảng giữa hai bản tụ thì điện dung
của tụ điện không phụ thuộc vào vị trí tương đối của tấm kim loại và bản tụ
2 Tìm công tối thiểu khi đưa tấm kim loại vào không gian giữa các bản tụ.
3 Tụ vẫn nối với nguồn, bỏ tấm kim loại đi, nhúng hệ thống này theo phương thẳng
đứng với vận tốc v vào khối điện môi lỏng có hằng số điện môi ε (Hình 4b) Bỏ qua hiện tượng mao dẫn Chọn mốc thời gian là lúc bắt đầu nhúng tụ vào khối điện môi lỏng Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi điện tích của tụ theo thời gian
Áp dụng số: S = 400 cm2; d = 5 mm; U = 2000 V; v = 10 cm/s; ε = 2
Câu 5: (3 điểm) Phương án thực hành
Cho một ống nghiệm hình trụ có chia độ (độ cao vừa đủ dùng trong bài toán) Hãy tìm phương án để giúp một người thợ lặn có thể đo được độ sâu của một cái hồ
Vẽ hình minh họa
Cho khối lượng riêng của nước ρ = 1000 kg/m3, gia tốc trọng trường g = 9,8 m/
s2 và áp suất khí quyển xem như là không đổi p0 = 1,013.105 Pa
HẾT
-Người ra đề: Lê Phạm Liên Chi
SĐT: 0905.027.242
Hình 4a
L
d
d
v
Hình 4b ε
Trang 4SỞ GD&ĐT ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XIII, NĂM HỌC 2021-2022
MÔN THI: VẬT LÝ KHỐI: 10 (Thời gian: 180’ không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (5 điểm) Cơ chất điểm
Xe tải A có khối lượng M chở vật nặng
B có khối lượng m đang chuyển động đều trên
mặt đường nằm ngang với tốc độ v0 Khi đó B
cách thành sau của buồng lái một đoạn L > 0
(Hình 1) Do gặp chướng ngại vật, xe phanh
gấp Biết hệ số ma sát (trượt và nghỉ) giữa xe
và đường là μ1, hệ số ma sát (trượt và nghỉ) giữa B và sàn xe là μ2 (μ2 < μ1) Biết gia tốc trọng trường là g
1 Giả sử vật nặng không va chạm với thành trước của xe Hãy xác định:
a Thời gian và quãng đường mà xe tải đi được từ lúc bắt đầu phanh cho đến khi nó
dừng lại
b Thời gian vật B trượt kể từ lúc bắt đầu phanh đến khi nó dừng lại trên xe.
c Điều kiện để vật B không va chạm với thành trước của xe.
2 Nếu có sự va chạm giữa vật B và thành xe xảy ra trong thời gian rất ngắn và là va
chạm mềm và cho rằng sự va chạm xảy ra trước khi xe dừng lại Hãy tính:
a Thời gian và quãng đường xe tải đi được từ lúc bắt đầu xe hãm phanh đến khi
xe tải và vật nặng dừng lại
b Xung lượng của lực do vật tác dụng vào xe.
4
Hình 1
Trang 5Ý Nội dung Điể
m 1a
(0,75
)
Chọn chiều dương ngược chiều ⃗v0
Gọi gia tốc của xe là a1, theo định luật II Niu-tơn
μ1( M + m)−μ2mg=M a1
a1=μ1M +(μ1−μ2)m
0,25
Thời gian t1 và quãng đường s1 xe đã đi trước khi dừng lại
t1=v0
a1=
M
μ1M +(μ1−μ2)m .
v0 g
s1= v02
2 a1=
M
μ1M +(μ1−μ2)m .
v02
2 g(2)
0,5
1b
(1,0)
Vật B chuyển động thẳng biến đổi đều trên sàn xe A, gia tốc của B
so với mặt đất là a2
μ2mg=m a2→ a2=μ2mg
m =μ2g (3)
0,25
Vì μ2<μ1 nên từ (1) và (3) ta thấy rằng a2<a1 → xe sẽ dừng trước khi
vật B có vận tốc bằng 0 so với đất Vậy thời gian để vật B chuyển
động cho tới khi dừng trên xe bằng thời gian vật B chuyển động cho
tới khi dừng so với đất
Thời gian t2 và quãng đường s2 mà vật B đi được cho đến khi dừng
lại
t2=v0
a2=
v0 μ2 g
s2= v02
2 a2=
v20
2 μ2g( 4)
0,75
1c
(0,75
)
Điều kiên để vật B không va chạm vào thành xe là
s2≤ s1+L → L ≥ s2−s1= v02
2 a2−
v02
2 a1
L ≥ (μ1−μ2)( M + m )
μ2[μ1M +(μ1−μ2)m].
v02
2 g
0,75
2
(2,5)
Vật va chạm vào thành xe khi
L<s2−s1= (μ1−μ2)( M +m)
2 μ2[μ1M +(μ1−μ2)m].
v02 g
Giả sử sau thời gian t thì sự va chạm xảy ra, ta có
0,5
Trang 6s2(t )=s1(t )+ L→ v o t−1
2a2t2=(v0t−1
2a1t2)+L
Thời điểm xảy ra va chạm
t=√a12 L−a2=√ 2 LM
(μ1−μ2)(m + M ) g
Ở thời điểm ngay trước va chạm, tốc độ của vật A là v1' và vật B là
v2 '
v1'
=v0−a1t=v0−a1√(μ1−μ 2 LM2)(m+ M ) g
v '2
=v0−a2t=v0−a2√(μ1−μ 2 LM2)(m+ M ) g
0,5
Theo định luật bảo toàn động lượng, vận tốc các vật sau va chạm là
v’
v '
=m v2'+M v1'
m+ M =v0 −m a2+M a1
m+ M √(μ1−μ 2 LM2)(m+ M ) g=v0−μ1√(μ1−2 LMg μ2)(m+ M )
0,5
Thời gian chuyển động của xe là tổng thời gian của hai giai đoạn
trước và sau khi va chạm
t ii=t+ v
'
μ1g=√(μ1−μ 2 LM2)(m + M ) g+
v0
μ1g−√(μ1−μ 2 LM2)(m + M ) g=
v0
μ1g
0,25
Tổng quãng đường đi được
s(ii)
=v0t−1
2a1t2+ v '2
2 μ1g=
v02
2 μ1g−
mL m+M
0,5
Xung lượng của lực do vật B tác dụng vào xe là
I '=M(v '−v1 ')= Mm
M+m√2(a1−a2)L=m√2(μ1−μ2)MgL
m+ M
0,25
Câu 2: (4 điểm) Cơ vật rắn
Một quả cầu rỗng, cứng, có khối lượng m phân
bố đều trên mặt cầu tâm O bán kính R có đỉnh A Quả
cầu được đặt trên sàn nằm ngang nhẵn Một hòn bi
nhỏ coi là chất điểm có khối lượng m được thả rơi tự
Trang 7do từ độ cao so với sàn h = (2R+
2 2
R
), rơi chạm vào điểm M trên mặt cầu (Hình 2) Coi mặt sàn rất cứng, quả cầu rỗng không nảy lên khi va chạm và thời gian va chạm rất ngắn Biết góc MOA 450
Hãy tìm vận tốc tịnh tiến khối tâm của mỗi vật và tốc độ góc của quả cầu rỗng trong hai trường hợp:
1 Va chạm hoàn toàn đàn hồi
2 Va chạm mềm (sau va chạm quả cầu nhỏ dính trên mặt cầu)
m 1
(2,0)
Vận tốc quả cầu nhỏ lớn nhất trước khi va chạm:v0 2gR
Sau khi vừa va chạm xong, gọi v⃗1vận tốc quả cầu nhỏ, v⃗2và ⃗là vận
tốc tịnh tiến và vận tốc góc của quả cầu lớn
0,25
Va chạm đàn hồi
Trong trường hợp này, thành phần
xung lực X
theo phương thẳng đứng tác dụng lên quả cầu rỗng luôn
cân bằng với hợp hai xung lực
(N P t⃗ ⃗) nên quả cầu không nảy lên
Thành phần X
trên phương ngang
có tác dụng làm cho khối tâm O quả cầu chuyển động tịnh tiến,
không có tác dụng làm quay
Theo lập luận trên thì tốc độ góc của quả cầu rỗng ω = 0
0,5
- Quả cầu lớn: 2
2 sin
2
mv X X
(1)
- Quả cầu nhỏ: mv 1 mv 0 X mv1 mv 0 X
(mv ) (mv ) X 2 mv X (mv ) (mv ) X 2mv Xcos 45
(*)
0,5
Trang 8Thay X từ (1) vào (*) ta được 2 2 2
(mv) (mv ) mv 2 2mv mv
Vì va chạm đàn hồi, nên động năng được bảo toàn:
2mv 2mv 2mv v v v v v v (3)
Thay (2) và (3) vào ta được
2
2 2
3
v v v v v v v v
(4)
Do đó ta tìm được 1 0
5 3
v v
(5) Đặt là góc tạo bởi v⃗1và phương ngang
Theo định luật bảo toàn động lượng trên phương ngang ta có
2
1
2 cos cos
5
v
mv mv
v
26,56
0,75
2
(2,0)
Va chạm mềm Vì trước và sau va chạm,
khối tâm G của hệ hai vật luôn chuyển
động trên phương thẳng đứng, còn sau va
chạm O chỉ chuyển động theo phương
ngang( không nảy lên), nên ta dễ dàng xác
định tâm quay tức thời của hệ hai quả cầu trong va chạm
(Khi đó ta coi đoạn OM là một cái thanh có trọng tâm G chỉ đổ
xuống theo phương thẳng đứng và đầu O chỉ trượt theo phương
ngang khi va chạm)
0,5
Gọi C là tâm quay tức thời của hệ
hai quả cầu khi va chạm C là điểm
giao nhau giữa hai đường thẳng
vuông góc giá véc tơ v⃗Ovà v⃗Gđược
vẽ từ O và G
- Nếu bỏ qua thời gian va chạm thì
ta bỏ qua xung lực do trọng lực
gây ra đối với cực C, nên momen
1,0
8
Trang 9Hình 3
động lượng đối với cực C là bảo toàn:
Khi đó:
0
mv R I mR mOC mCM
Với
R
CM CQ QM R R R
Và
8
2 2
R
0
mv R mR mR mR mR
0 0
2
v
R
Vậy:
0
6 2 17
v R
Vì tâm quay tức thời C vẫn chuyển động theo phương thẳng đứng,
nên vận tốc khối tâm O quả cầu là
0
0
17 2 2 17 17
v R
R
Quả cầu nhỏ có vận tốc
0
17 2 2 17 17
v R
R
0,5
Câu 3: (4 điểm) Nhiệt học
Một mol khí lí tưởng đơn nguyên tử biến đổi
theo chu trình 1-2-3-4-1 Hình vẽ 3 là đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của nội năng theo áp suất của khí Cho biết nội năng của một mol khí lí tưởng ở nhiệt độ
Trang 10T là
1
2
U iRT
với i là hệ số bậc tự do, i phụ thuộc vào cấu tạo phân tử chất khí, R là
hằng số khí lí tưởng, R = 8,31 .
J mol K
1 Gọi tên các quá trình 1-2, 2-3, 3-4, 4-1 Vẽ lại chu trình biến đổi khí trong hệ tọa độ
p-V
2 Biết chênh lệch giữa nhiệt độ tối đa và tối thiểu trong chu trình là T = 300K Tính công khí thực hiện trong một chu trình và hiệu suất của chu trình
m 1
(1,5)
Từ đồ thị ta có quá trình 1-2; 3-4 là các quá trình đẳng áp
Ta có U =32RT
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho ta: pV =RT
U =3
2 pV Quá trình 4-1 ta có phương trình
p= U0
p0 p →V =
2
3.
U0
p0
Quá trình 2-3 ta có phương trình
p= p0
2 U0U →V =
4 U0
3 p0
Vậy quá trình 2-3; 4-1 là các quá trình đẳng tích
Gọi thể tích ở trạng thái (1) là V0 ta có
V4=V1=V0→ U0
p0=
3 V0
2
V2=V3=2V0
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
10
Trang 11(2,5)
Gọi T0 là nhiệt độ ở trạng thái (1)
Công khí thực hiện trong chu trình:
A=(p0−p0
2 )(2 V0−V0)= 1
2 p0V0= 1
2R T0 (1)
0,5
Dựa vào đồ thị, ta có Tmax = T2; Tmin = T4⇒ T2−T4=ΔTT
Độ biến thiên nội năng khi chất khí biến đổi từ 2 – 4:
Dựa vào đồ thị ta có: ΔTU =U4−U2= −3
2 U0 = −3
2
3
2R T0 (2)
0,5
Mặt khác: ΔTU =U4−U2= 3
2 R(T4 −T2)= −3
Từ (2) & (3) ⇒ ΔTT =3
Từ (4), (5) và (1) ⇒ A=1
2RT0 = 1
Khí nhận nhiệt trong giai đoạn 1 →2 và 4 →1
Q12=ΔTU12+A12'
=U0+p0V0= 5
2RT0
Q41=ΔTU41=U0−U0
2 =
3
4R T0
H=
1
2R T0 5
2R T0 + 3
4 R T 0
=15,4 %
0,25 0,25
0,25
Câu 4: (4 điểm) Tĩnh điện
Một tụ điện phẳng không khí có các bản tụ dạng hình vuông giống nhau, diện tích mỗi bản bằng S, khoảng cách giữa hai bản bằng d Tụ được mắc vào hai cực của một nguồn điện không đổi có hiệu điện thế U Người ta đưa một tấm kim loại có bề dày L (L < d) cùng diện tích với hai bản tụ vào khoảng không gian giữa các bản tụ như hình 4a
1 Chứng minh rằng khi đưa tấm kim loại vào khoảng giữa hai bản tụ thì điện dung
của tụ điện không phụ thuộc vào vị trí tương đối của tấm kim loại và bản tụ
2 Tìm công tối thiểu khi đưa tấm kim loại vào không gian giữa các bản tụ.
3 Tụ vẫn nối với nguồn, bỏ tấm kim loại đi, nhúng hệ thống này theo phương thẳng
đứng với vận tốc v vào khối điện môi lỏng có hằng số điện môi ε (Hình 4b) Bỏ qua
Trang 12hiện tượng mao dẫn Chọn mốc thời gian là lúc bắt đầu nhúng tụ vào khối điện môi lỏng Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi điện tích của tụ theo thời gian
Áp dụng số: S = 400 cm2; d = 5 mm; U = 2000 V; v = 10 cm/s; ε = 2
m 1
(1,0) Điện dung của tụ trước khi đưa tấm kim loại vào:
0S C d
Khi đưa tấm kim loại vào khoảng không gian giữa hai bản tụ, ta có
hai tụ mắc nối tiếp
Gọi x là độ rộng khe không khí giữa tấm kim loại và bản tích điện
dương
Điện dung của mỗi tụ trong trường hợp này:
1 S; 2 S
0,5
Điện dung của bộ tụ lúc này:
0
'
S
x d L x C
x d L x
Như vậy điện dung của bộ tụ không phụ thuộc vào x nghĩa là không
phụ thuộc vào vị trí tương đối của tấm kim loại và bản tụ
0,5
2
(1,5)
Độ biến thiên năng lượng của tụ điện:
2 1
'
0,5
12
Hình 4a
L
d
d
v
Hình 4b ε
Trang 13
2
2 1
ng
Công tối thiểu khi đưa tấm kim loại vào không gian giữa hai bản tụ
là:
ng
d d L d d L d d L
0,5
3
(1,5)
Khi tụ đã được tích điện chạm vào khối điện môi lỏng thì nó sẽ hút
điện môi vào giữa hai bản (do điện môi bị phân cực do tác dụng của
điện trường tụ điện)
Tại thời điểm t với 2
a
v
, hệ gồm hai tụ
C1 và C2 mắc song song
Gọi chiều dài tụ nhúng trong khối điện môi
lỏng là x, chiều dài của bản tụ là a, ta có:
( )
;
0,25
Điện dung của bộ tụ:
0
1 2
1 (a x a) xa S S
0
0,25
Điện tích của tụ ở thời điểm t:
0
=
7
7 1, 42.10
1, 42.10
2 t
với
0 t 2s
0,5
Sau 10 s, điện dung của tụ là:
10
0S 1, 41.10 ( )
d
, điện tích của
tụ lúc này: q CU 2,84.10 ( )7 C
Đồ thị (q,t):
0,5
13
a x
q (.10-7C)
2,84
Trang 14Câu 5: (3 điểm) Phương án thực hành
Cho một ống nghiệm hình trụ có chia độ (độ cao vừa đủ dùng trong bài toán) Hãy tìm phương án để giúp một người thợ lặn có thể đo được độ sâu của một cái hồ Vẽ hình minh họa
Cho khối lượng riêng của nước ρ = 1000 kg/m3, gia tốc trọng trường g = 9,8 m/
s2 và áp suất khí quyển xem như là không đổi p0 = 1,013.105 Pa
- Người thợ lặn đi tới đáy hồ và giữ ống nghiệm sao cho đầu hở hướng
xuống dưới và đọc mực nước vào trong ống như hình dưới
0,25
0,5
- Lúc ban đầu, dưới áp suất khí quyển p0, không khí trong ống nghiệm
chiếm một thể tích là V1 = L.S
Với L là chiều cao và diện tích thiết diện ngang của ống nghiệm
- Ở đáy hồ áp suất tăng tới: p = p0 + ρgh;
Trong đó h là độ sâu cần tìm, ρ là khối lượng riêng của nước và g là gia
tốc trọng trường
0,75
14
O
t(s) 2
1,42