Năng lực: - Năng lực chung :Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác.. - Năng lực chuyên biệt : Biết vận dụng dấu hiệu chia hết để làm bài tập, biết tìm bội
Trang 1ÔN TẬP CUỐI NĂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức trọng tâm ở chương trình lớp 6
2 Năng lực:
- Năng lực chung :Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt : Biết vận dụng dấu hiệu chia hết để làm bài tập, biết tìm bội và ước
của số nguyên
3.Phẩm chất:
- Chăm học, trung thực và có trách nhiệm
- Có ý thức tập trung, tích cực và có sáng tạo
- Có trách nhiệm với bản thân, gia đình trong cuộc sống hàng ngày
II
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Nâng cao nhận thức cho Hs về tầm quan trọng của tiết ôn tập cuối năm
H: nhắc lại kiến thức đã học trong
chương trình số học 6
Hs: Nhắc lại như sgk
2.Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, ,
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT
Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
NLHT: NL vận dụng, tính toán, tư duy, tái hiện kiến thức
- GV nêu câu 1 ôn tập:
a) Đọc các kí hiệu: ∈, ∉, ⊂, ∅, ∩
b) Cho ví dụ sử dụng các kí hiệu trên
+ HS đứng tại chỗ đọc các kí hiệu và lấy ví
dụ
+ HS trả lời đúng và lấy được ví dụ đúng,
hay, GV nên cho điểm
Bài 168/66 SGK: Điền kí hiệu ∈, ∉, ⊂, ∩
thích hợp vào ô vuông:
3
4
− Z ; 0 N; 3,275
N;
N Z = N; N Z
I Ôn tập về tập hợp
Bài 168/66 SGK:
3 4
− ∉ Z ; 0 ∈ N;
3,725 ∈ N; N ∩ Z = N
N ⊂ Z
Bài 170/67 SGK:
C ∩ L = ∅
Trang 2+ GV đưa đề bài tập trên bảng phụ.
+ Một HS lên bảng điền
Bài 170/67 SGK: Tìm giao của tập hợp C
các số chẵn và tập hợp L các số lẻ
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời Yêu cầu
HS giải thích
Bài tập: Đúng hay sai:
a) −2∈ N d) N* ⊂ Z
b) (3 −7) ∈ Z e) Ư(5) ∩ B(5) = ∅
c) 6
3
− ∉ Z g) ƯCLN(4, 6) ∈ ƯC(4,
6)
+ GV cho HS hoạt động nhóm bàn làm bài
trên phiếu học tập
+ GV gọi một nhóm lên bảng trình bày bài
làm
+ GV kiểm tra bài của một vài nhóm
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 7
Bài 1: Chọn phương án trả lời đúng:
1) Số 2340 là số:
A Chia chia hết cho 2
B Chia chia hết cho 2 và 5
D Chia hết cho cho 2, 3, 5 và 9
2) Khẳng định nào đúng:
A Nếu một số Μ 3 thì cũng Μ 9
B Nếu một số Μ 12 thì cũng Μ 3
C Nếu một số M2 thì cũng Mcho 5
D Nếu một số M8 thì cũng M2
3) Khẳng định nào đúng:
A Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 5
B Số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng là 8
C Số có chữ số tận cùng là 8 thì chia hết cho 2
D Cả ba câu trên đều đúng
+ GV đưa đề bài trên bảng phụ
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời và giải
thích
Bài 2: Điền chữ số vào dấu ∗ để :
a) 43∗ chia hết cho cả 3 và 5
b) ∗81∗ chia hết cho cả 2, 3, 5, 9
- GV gọi HS đọc, tìm hiểu yêu cầu của đề
bài
- GV: Để điền chữ số vào dấu ∗ ta cần dựa
II Các dấu hiệu chia hết
- Dấu hiệu chia hết cho 2
- Dấu hiệu chia hết cho 3
- Dấu hiệu chia hết cho 5
- Dấu hiệu chia hết cho 9
Bài 2:
a) Theo dấu hiệu chia hết cho 5,
43∗ chia hết cho 5 khi có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5
⇒∗∈ {0; 5}
Nếu ∗ = 0 thì được số 430 M 3 Nếu ∗= 5 thì được số 435 Μ 3 Vậy phải thay ∗ bằng chữ số 5 b) ∗81∗ chia hết cho cả 2 và 5 khi
có chữ số tận cùng là 0 Vậy ta có
số ∗810 Theo dấu hiệu chia hết cho 9, ∗810 chia hết cho 9 khi có tổng các chữ
số chia hết cho 9
⇒(∗ + 8 + 1 + 0) Μ 9
⇒ (∗ + 9) Μ 9
⇒∗∈ {0; 9}
Trang 3vào kiến thức nào?
- Hai HS lên bảng HS dưới lớp làm bài vào
vở
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV chú ý sửa cho HS cách lập luận, trình
bày
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 8 ôn tập cuối
năm:
+ Trong định nghĩa số nguyên tố và hợp số,
có điểm nào giống nhau, điểm nào khác
nhau?
+ Tích của hai số nguyên tố là một số
nguyên tố hay hợp số?
Bài 3: Các câu sau đúng hay sai.
a) Số nguyên tố nhỏ nhất là 1
b) Không có số nguyên tố là số chẵn
c) Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng
là chữ số lẻ
d) Không có số nguyên tố chẵn lớn hơn 2
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời Yêu cầu
HS giải thích
- GV: ƯCLN của hai hay nhiều số là gì?
BCNN của hai hay nhiều số là gì?
- GV yêu cầu HS làm câu hỏi 9: Điền tư
thích hợp vào chỗ trống trong bảng so sánh
cách tìm
ƯCLN và BCNN
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm
ƯCLN, BCNN
Bài 4: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê
các phần tử:
a) A = {x ∈ N/ 84 Μ x, 180 Μ x và x > 6}
b) B = {x ∈ N/ x Μ 12, x Μ 15, x Μ 18, 0 < x <
300}
+ GV cho HS hoạt động nhóm làm bài 4
trong 6 phút
+ GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình
bày
+ HS cả lớp nhận xét, bổ sung
.
III Ôn tập về số nguyên tố, hợp số, ước chung và bội chung
Bài 4:
a) 84 Μ x, 180 Μ x ⇒ x ∈ ÖC(84,180) ÖCLN (84,180) = 12
ÖC(84,180) = {1 , 2 , 3 , 4 , 6 , 12}
Do x > 6 neân A = {12}
b) x Μ 12, x Μ 15, x Μ 18
⇒ x ∈ BC (12, 15, 18) BCNN (12, 15, 18) = 180
BC (12 , 15 , 18) = {0, 180, 360, }
Do 0 < x < 300 neân B = {180}
3.Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán Nhằm mục đích phát triển năng lực tự
học, sáng tạo Tự giác, tích cực
Bài tập trắc nghiệm:
Trang 41) Trong các cách viết sau, cách viết nào sai:
2) Chọn khẳng định đúng:
A. Tập hợp các số nguyên là tập hợp số tự nhiên
B. Tập hợp các số nguyên gồm các số nguyên dương và các số nguyên âm
C. Tập hợp các số nguyên gồm các số nguyyên âm, số 0 và các số nguyên dương 3) Kết quả sắp xếp các số –2; 3; –10; –9 theo thứ tự tăng dần là:
4) Tập hợp các số nguyên x thoả mãn −2 < x < 2 là:
A {−1; 1; 2} B {−2; 0; 2} C {−1; 0; 1} D {−2; −1; 0; 1; 2} 5) Tập hợp các số nguyên x thoả mãn −3 ≤ x < 0 là:
A {−3; −2; −1} B {−2; −1} C {−2; −1; 0} D {−3; −2; −1; 0}
Hướng dẫn về nhà:
a Câu hỏi và bài tập củng cố
GV: Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức đã ôn tập
b Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài theo vở ghi và kết hợp với Sgk Cần xem kĩ những bài đã giải
- Làm bài tập: 171(C; D; E)/Sgk.tr67
- Tiết sau ôn tập tiếp