- Nêu được hệ quả của thuyết tương đối về tính tương đối của không gian và thời gian.. Kỹ năng: - Dựa vào thuyết tương đối giải thích sự liên hệ giữa không gian và thời gian, sự thay đổ
Trang 1CHƯƠNG VIII: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Tiết 83: THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
Ngày soạn 05/03/2019
Ngày giảng / /2019
Sĩ số
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Hiểu và phát biểu được hai tiên đề của thuyết tương đối hẹp
- Nêu được hệ quả của thuyết tương đối về tính tương đối của không gian và thời gian
2 Kỹ năng:
- Dựa vào thuyết tương đối giải thích sự liên hệ giữa không gian và thời gian, sự thay đổi
khối lượng của vật chuyển động, năng lượng của vật
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Nội dung về tính tương đối của chuyển động theo cơ học cổ điển
- Một vài mẩu truyện viễn tưởng về thuyết tương đối (nội dung một số phim truyện viễn
tưởng)
2 Học sinh: - Ôn lại một số kiến thức lớp 10 phần cơ học (cộng vận tốc, các định luật
Niu-tơn, động lượng )
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và vào bài mới.
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Ổn định lớp Giới thiệu qua nội dung và mục tiêu chương VIII
Gv nhận xét
Hoạt động 2: Hạn chế của cơ học cổ điển.
+ khối lượng và kích thước của
ôtô không đổi Vận tốc thay
đổi
+ Vận tốc thay đổi phụ thuộc
vào việc chọn hệ quy chiếu
12 13 31
v v v
Ví dụ: (từng học sinh lấy ví dụ
cụ thể)
+ Một chiếc ôtô chuyển động thẳng biến đổi đều đại lượng vật
lý nào không thay đổi? đại lượng nào thay đổi ?
+ Vậy vận tốc thay đổi phụ thuộc vào yếu tố nào? lấy ví dụ ?
+ Nhưng đến cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX khoa học phát triển đã làm thí nghiệm cho thấy vận tốc của ánh sáng truyền trong môi trường chân không là 300000km/s (bất biến) không phụ thuộc vào nguồn sáng đứng yên hay chuyển động
1 Hạn chế của cơ học cổ điển.
+ Cơ học cổ điển (cơ học Niu-tơn) không còn đúng đối với những trường hợp vật chuyển động với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng
Trang 2Hoạt động 3: Các tiên đề của Anhxtanh.
+ Mọi định luật vật lý đều xảy
ra như nhau trong mọi hệ quy
chiếu quán tính
+ Nếu ánh sáng phát ra cùng
chiều chuyển động của xe thì
tốc độ của nguồn sáng là v+c
Nếu ánh sáng phát ra ngược
chiều chuyển động của xe thì
tốc độ của nguồn sáng là c-v
+ theo thí nghiệm đo được thì
tốc độ ánh sáng trong hai
trường hợp đo được là như
nhau không thay đổi
+ Phát biểu hai tiên đề
+ Năm1905 Anh-xtanh đã xây dựng thuyết tổng quát hơn gọi là thuyết tương đối hẹp Anh-xtanh + Từ thí nghiệm về vận tốc của ánh sáng trong chân không ta rút
ra được điều gì?
+ Cho một đèn phát ra ánh sáng, đèn đó được đặt lên một xe chuyển động với tốc độ là v trong môi trường chân không Hãy xác định tốc độ của nguồn sáng theo:
- cơ học cổ điển: khi ánh sáng phát ra cùng chiều với chiều chuyển động của xe và ngược chiều với chiều chuyển động của
xe ?
- theo Anh-xtanh?
+ Hãy rút ra kết luận về hai tiên
đề của Anh-xtanh
2 Các tiên đề của Anhxtanh.
Tiên đề I (nguyên lí tương đối):
Các định luật vật lý (cơ học, điện
từ học…) có cùng một dạng như nhau trong mọi hệ quy chiếu quán tính.
Hiện tượng vật lí diễn ra như nhau trong các hệ quy chiếu quán tính
Tiên đề II (nguyên lí về sự bất
biến của tốc độ ánh sáng):
Tốc độ ánh sáng trong chân
không có cùng độ lớn bằng c trong mọi hệ quy chiếu quán tính, không phụ thuộc vào phương truyền và vào tốc độ của nguồn sáng hay máy thu:
c=299 792 458m/s 3.10 8 m/s
Đây là giá trị tốc độ lớn nhất của hạt vật chất trong tự nhiên (hiện nay)
Hoạt động 4: Các hệ quả của thuyết tương đối hẹp
+ Sự co lại của độ dài và sự
chậm lại của đồng hồ chuyển
động
+ Hs đọc SGK nêu hệ quả
+ C1:
2
v 1 c
= 0,8m
+ C2:
o 2
2
t t
v 1
c
= 1,25giờ
Đồng hồ chuyển động chạy
chậm hơn đồng hồ gắn với
quan sát viên đứng yên là 0,25
giờ = 900giây
+ Từ thuyết tương đối hẹp của Anh-xtanh người ta đã xây dựng hai hệ quả nào?
+ Nêu hệ quả sự co lại của độ dài?
+C1: Hãy tính độ co chiều dài của một cái thước có chiều dài riêng 1m chuyển động với tốc độ
v = 0,6c
+ Nêu hệ quả sự chậm lại của đồng hồ chuyển động?
+ C2: Sau một giờ tính theo đồng hồ chuyển động với tốc độ
3 Hệ quả của thuyết tương đối hẹp:
a) Sự co của độ dài:
Độ dài của một thanh bị co lại dọc theo phương chuyển động của nó
2
v 1 c
(1) lo: độ dài riêng: độ dài của thanh khi đứng yên dọc theo trục tọa độ trong hệ quy chiếu K
l: độ dài của thanh đo được trong
hệ K, khi thanh chuyển động với tốc độ v dọc theo trục tọa độ trong hệ K
b) Sự chậm lại của đồng hồ chuyển động:
Đồng hồ gắn với quan sát viên chuyển động chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên
Trang 3+ Khái niệm không gian và
thời gian là tương đối nó phụ
thuộc vào việc chọn hệ quy
chiếu quán tính
+ Đọc SGK công thức (2) đã
được thực nghiệm xác nhận
(phần chữ in nhỏ)
v = 0,6c thì đồng hồ chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên bao nhiêu giây?
+ Từ hai hệ quả ta nhận xét gì về khái niệm không gian và thời gian?
đứng yên
o
o 2
2
t
v 1 c
(2) t
: khoảng thời gian đo được
theo đồng hồ gắn vào quan sát viên đứng yên
o
t
: khoảng thời gian đo được
theo đồng hồ chuyển động
Hoạt động 5 : Củng cố,dặn dò
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập Bài tập 3 & 4 SGK. Củng cố kiến thức:
Về nhà: Đọc bài mới
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tiết 84: HỆ THỨC ANH-XTANH GIỮA KHỐI LƯỢNG & NĂNG LƯỢNG
Ngày soạn 05/03/2019
Ngày giảng / /2019
Sĩ số
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được hệ quả của thuyết tương đối về tính tương đối của khối lượng và về mối quan hệ
giữa khối lượng và năng lượng
- Viết được hệ thức Anh-xtanh giữa khối lượng và năng lượng và giải được các bài tập vận
dụng hệ thức này
2 Kĩ năng:
- Giải được các bài tập áp dụng hệ thức Anh-xtanh
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy:
2 Chuẩn bị của trò: Học bài cũ Ôn khái niệm động lượng ở lớp 10
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức và vào bài mới.
Ổn định lớp
Trang 4Thực hiện theo yêu cầu của GV Kiểm tra bài cũ :
1 Nêu hai tiên đề của Anh- xtanh và các hệ quả của thuyết tương đối hẹp
2 Bài tập 3 4SGK?
Gv nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng tương đối tính
+ Động của lượng của một
vật là đại lượng đo bằng tích
của khối lượng và vận tốc
của vật
+ Động lượng là đại lượng
đặc trưng cho sự truyền
chuyển động giữa các vật
tương tác
P F
t
+
o o 2
2
m
v 1 c
+ Khối lượng của vật có ính
tương đối và phụ thuộc vào
hệ quy chiếu
+ (2) m m o
m=
o
2
2
100kg 0,6
v
1
c
+ Động lượng của một vật là gì? Viết biểu thức? Hãy cho biết ý nghĩa vật lý của động lượng ?
+ Trong thuyết tương đối, động lượng tương đối tính của một chất điểm chuyển động với vận tốcv cũng được định nghĩa bằng công thức giống như trong cơ học cổ điển Viết biểu thức?
+ Thông báo m khối lượng của vật khi chuyển động với tốc độ
v gọi là khối lượng tương đối
tính, mo khối lượng của vật khi
đứng yên gọi là khối lượng
nghỉ Từ đó nêu nhận xét gì
khối lượng của một vật?
+ Với những vật chuyển động với tốc độ << c Hãy so sánh khối lượng tương đối tính và khối lượng nghỉ?
+ C1: Tính khối lượng tương đối tính m của một người có khối lượng nghỉ mo=60kg chuyển động với tốc độ 0,8c
1) Khối lượng tương đối tính
+ Động lượng tương đối tính của một chất điểm chuyển động với vận tốc v được định nghĩa
o o 2
2
m
v 1 c
(1) Trong đó đại lượng
m =
o
o 2
2
m
m v 1 c
(2) gọi là khối lượng tương đối tính của chất điểm chuyển động, và mo gọi là khối lượng nghỉ
+ Cơ học cổ điển chỉ xét những vật chuyển động với tốc độ << c, nên
o
m m
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ thức giữa năng lượng và khối lượng
+ Hs tham khảo SGK
+ Khi vật có khối lượng m
thì nó có một năng lượng E
và ngược lại Hai đại lượng
này luôn tỉ lệ với nhau
+ Nêu hệ thức giữa năng lượng
và khối lượng và ý nghĩa của
hệ thức Hướng dẫn hs đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Theo hệ thức hai đại lượng năng lượng toàn phần và khối lượng của vật có mối quan hệ với nhau như thế nào?
+ Khi năng lượng ΔE thay đổiE thay đổi
2) Hệ thức giữa năng lượng và khối lượng
+ E = mc2 =
2 o 2
2
m c v 1 c
(3)
- Khi vật có khối lượng m thì nó cũng
có một năng lượng E, và ngược lại, khi vật có năng lượng E thì nó có khối
Trang 5+ Khối lượng cũng thay đổi
một lượng ΔE thay đổim tương ứng
và ngược lại
+ E = Eo = mo c2:
năng lượng nghỉ
+ E moc2 +
1
2 mov2 Năng lượng nghỉ + động
năng
+ Theo vật lý học cổ điển mo
và Eo được bảo toàn Còn
theo thuyết tương đối thì
không nhất thiết được bảo
toàn
+ Năng lượng toàn phần
thì dẫn đến đại lượng nào thay đổi?
+ Khi v = 0 thì năng lượng E được xác định như thế nào? Từ
đó nhận biết năng lượng nghỉ ? + Khi v << c thì năng lượng E được xác định như thế nào ? C2: Tính năng lượng toàn phần
E của một vật đứng yên có khối lượng nghỉ mo = 1kg So sánh năng lượng này với điện năng do Nhà máy thủy điện Hòa Bình (có P = 1,92 triệu
KW ) có thể phát ra trong 1 năm
+ Theo vật lý học cổ điển, đối với hệ kín khối lượng nghỉ và năng lượng nghỉ có đặc điểm gì? Còn theo thuyết tương đối thì như thế nào?
+ Theo thuyết tương đối, đối với hệ kín đại lượng nào được bảo toàn?
lượng m Hai đại lượng này luôn tỉ lệ với nhau
E = mc2
- Khi năng lượng thay đổi lượng ΔE thay đổiE thì khối lượng cũng thay đổi một lượng ΔE thay đổim tương ứng và ngược lại
ΔE thay đổiE = ΔE thay đổim.c2 (4)
+ Các trường hợp riêng.
- Khi v = 0 thì E = Eo = mo.c2 (5)
Eo được gọi là năng lượng nghỉ
- Khi v << c (với các trường hợp của
cơ học cổ điển) hay
v
c << 1, ta có 2
2 2
2
1
2 c v
1 c
E moc2 +
1
2 mov2 (6) Như vậy khi vật chuyển động, năng lượng toàn phần của nó bao gồm năng lượng nghỉ và động năng của vật + Đối với hệ kín, khối lượng nghỉ và năng lượng nghỉ tương ứng không nhất thiết được bảo toàn, nhưng vẫn
có định luật bảo toàn của năng lượng toàn phần E, bao gồm năng lượng nghỉ
và động năng
Hoạt động 4: Vận dụng cho phôtôn
+
hc
hf
; v = c
+ = mphc2
mph = 2 2
hf h
+ moph = 0
Hướng dẫn hs vận dụng:
+ Năng lượng của phôtôn? Tốc
độ của phôtôn?
+ Khối lượng tương đối tính của phôtôn?
+ Khối lượng nghỉ của phôtôn?
3 Áp dụng cho phôtôn
+ Khối lượng tương đối tính của phôtôn: mph = 2 2
hf h
(7) + Khối lượng nghỉ của phôtôn moph=
2 2
v
m 1 c
moph=0 (8)
Hoạt động 5 : Củng cố,dặn dò
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập
Củng cố kiến thức:
Bài tập 3/259SGK
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 6………
………
Tiết 85: BÀI TẬP VỀ HỆ THỨC ANH-XTANH
Ngày soạn 06/03/2019 Ngày giảng / /2019
Sĩ số
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết được hệ thức Anh-xtanh giữa khối lượng và năng lượng và giải được các bài tập vận
dụng hệ thức này
- Nêu được hệ quả của thuyết tương đối về tính tương đối của không gian và thời gian và
vận dụng để giải bài tập có liên quan
2 Kĩ năng:
- Hệ thống kiến thức
- Rèn luyện kỹ năng tính toán bằng số (chuyển đổi đơn vị, làm tròn số có nghĩa …)
3 Thái độ:
- Tình cảm: ý thức tự học
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: - Hệ thống câu hỏi và bài tập
2 Chuẩn bị của trò: - Làm bài tập trong SGK và SBT.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ :
Nêu hai tiên đề của Anh- xtanh và các hệ quả của thuyết tương đối hẹp
Gv nhận xét
Hoạt động 2: Vận dụng công thức về hệ quả của thuyết tương đối hẹp
Trang 7l = lo
2
2
v
1
c
lo: độ dài riêng: độ dài của
thanh khi đứng yên trong hệ
quy chiếu K
l: độ dài của thanh đo dược
trong hệ K, khi thanh chuyển
động với tốc độ v
+
o
2 2
t
t
v
1
c
t
: khoảng thời gian đo
được theo đồng hồ gắn vào
quan sát viên đứng yên
o
t
: khoảng thời gian đo
được theo đồng hồ chuyển
động
Bài 1: Tính độ co chiều dài của
một cái thước có chiều dài riêng 30cm, chuyển động với tốc độ v
= 0,8c
+ Độ co lại theo phương chuyển động độ dài theo tỉ lệ nào?
Bài 2: Một đồng hồ chuyển động
với tốc độ v = 0,8c Hỏi sau 30 phút (tính theo đồng hồ đó) thì đồng hồ này chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên bao nhiêu giây
+ Nêu công thức sự chậm lại của đồng hồ chuyển động? cho biết tên các đại lượng trong biểu thức?
Bài 1: Độ dài l của thanh, khi thanh
chuyển động
l = lo
2 2
v 1 c
= 18cm Vậy thước đã bị co lại so lúc đầu một đoạn: 30-18 = 12cm
Bài 2: Khoảng thời gian t đo được theo đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên
o 2 2
t t
v 1 c
=
30
0, 6 = 50 ph Vậy đồng hồ này chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên: 50 –
30 = 20 ph
Hoạt động 3: Vận dụng hệ thức giữa năng lượng và khối lượng
Tóm tắt:
Wđ = moc2. v?
+
2
2 2
m c
W mc
v 1 c
+ W W d m c 0 2
Tóm tắt:
U = 105 V Tìm v?
+ Wđ – Wđo = eU
+ E = Wđ + moc2
Wđ = E - moc2 = mc2- moc2
=
2
o
2
2
m c
v
1
c
- moc2
Bài 3: Một hạt có động năng
bằng năng lượng nghỉ của nó
Tính tốc độ của hạt
+ Hệ thức giữa năng lượng và khối lượng
+ Biểu thức năng lượng toàn phần của hạt
+ Từ (1) & (2) tìm v
Bài 4: Tính tốc độ của 1 êlectron
được tăng tốc bởi hiệu điện thế
105V + Định lí động năng?
+ Từ biểu thức năng lượng toàn phần Hãy xác định động năng theo năng lượng toàn phần và năng lượng nghỉ
+ Hướng dẫn hs đặt
v c
Tìm
v
Bài 3:
2 0 2 2
m c
v 1 c
2 2
2 v
1 c
8
2,6.10 m / s
Bài 4:
2
1
1
v c
2 2
0
1
m c
1
2
2 0
1 1
eU 1
m c
2
2
2 0
1 1
eU 1
m c
Trang 8=
2
2
1
v 1
c
2
2
2 0
1 1
eU 1
m c
0,55
v = 3.108.0.4 = 1,65.108m/s
Hoạt động 4: Củng cố
a) Phương trình chuyển
0 2 2
m v d
1 c
o 2 2
m v p
v 1 c
2
2
m m
v 1 c
2
1
v 1 c
f) Liên hệ giữa năng lượng và
E
p (m c)
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………