Ý nào không phải là yếu tố thuận lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, Phi, Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.. BÀI 4 CÁC NƯỚC CHÂU Á Câu 1: Biến đổi quan tr
Trang 1ĐỀ TRẮC NGHIỆM ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2018 - 2019
Trọn bộ video ôn tập môn Lịch sử thi vào lớp 10 dành cho em đã sẵn sàng trên Youtube:
- Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947
- Chiến dịch biên giới Thu Đông 1950
- Cuộc tổng tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954
- Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
- Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương
- Phong trào Đồng Khởi 1959 - 1960
- Chiến tranh đặc biệt 1961 - 1965
- Chiến tranh cục bộ 1965 - 1968
- Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh 1969 - 1972
- Điện Biên Phủ trên không 1972
- Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh
tế vì lí do nào sau đây?
A Thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh.
B Là nước thắng trận, chiếm được nhiều thuộc địa
C Bị Mĩ và phương Tây bao vây cấm vận
D Đất nước bị tổn thất nặng nề do chiến tranh
Câu 2 Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế thông qua
kế hoạch
A 5 năm lần thứ 3 B 5 năm lần thứ 4 C 5 năm lần thứ 5 D 5 năm lần thứ 6
Trang 2Câu 3.Thành tựu đánh dấu sự phát triển vượt bậc về khoa học kỹ thuật của Liên Xô trong thời kỳ khôi phục kinh tế (1945-1950) là
A chế tạo thành công bom nguyên tử B phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C đưa con người bay vào vũ trụ D chế tạo thành công tiên lửa đạn đạo
Câu 4 Điểm khác nhau về mục đích trong việc sự dụng vũ khí nguyên tử của Liên Xô
so với Mĩ là
A khống chế các nước đồng minh B duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc D gây chiến tranh mở rộng lãnh thổ
Câu 5 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 có ý nghĩa nào sau đây?
A Đánh dấu sự thắng lợi của công cuộc khôi phục kinh tế
B Mở ra kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
C Phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mĩ
D Đạt thế cân bằng về vũ khí chiến lược với Mĩ
Câu 6 Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực KHKT?
A Chế tạo thành công bom nguyên tử
B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C.Phóng thành công tiên lửa đạn đạo
D Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất
Câu 7 Thành tựu nổi bật về kinh tế mà Liên Xô đạt được trong thời kỳ xây dựng CNXH từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
A hoàn thành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
B trở thành công nghiệp đứng thứ hai thế giới
C hoàn thành hợp tác hóa nông nghiệp và quốc hữu hóa công nghiệp
D công nông nghiệp được phục hồi và bước đầu phát triển
Câu 8 Chính sách đối ngoại của của liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỷ XX là
A mở rộng quan hệ, hợp tác kinh tế với các cường quốc
Trang 3B quan hệ với các nước CNXH, khước từ quan hệ với phương Tây.
C duy trì hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
D bành trướng thế lực của phe CNXH
Câu 9 Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Liên Xô đối với cách mạng thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Là đồng minh tin cậy của các nước CNXH
B Là trụ cột của các nước trong cuộc đấu tranh vì hòa bình
C Trở thành cầu nối giữa các nước với liên hiệp quốc
D Trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới
Câu 10 Tổ chức liên kết kinh tế giữa Liên Xô và các nước XHCN có tên gọi là gì?
A.Tổ chức Hiệp ước Vác- sa- va B Hội đồng tương trơi kinh tế (SEV)
C.Cộng đồng kinh tế Châu Âu EC D Diễn đàn hợp tác Á Âu(ASEM)
Câu 11 Sự kiện nào sau đây góp phần tăng cường sức mạnh về kinh tế giữa các nước XHCN?
A Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu được thành lập
B Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập
C.Tổ chức hiệp ước Vác- sa va thành lập
D Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
Câu 12 Kế hoạch khôi phục kinh tế đất nước ở Liên Xô diễn ra trong thời gian nào?
A Từ năm 1945 đến năm 1949 B Từ năm 1946 đến năm 1949
C Từ năm 1945 đến năm 1950 D Từ năm 1947 đến năm 1951
Câu 13 Liên Xô hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ tư trước thời hạn
A 7 tháng B 8 tháng
C 9 tháng D 10 tháng
Câu 14 Sự kiện đánh dấu sự phát triển vượt bậc của nền khoa học –KT Liên xô vào năm 1949
A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
B Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
Trang 4C Liên Xô phóng thành công con tàu Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga rinbay vòng quanh trái đất.
D Đưa nhà du hành vũ trụ Am- xtrong lên mặt trăng
Câu 15 Đến nữa đầu những năm 70 Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp
A.Đứng đầu thế giới
B Đứng thứ hai thế giới( sau Mỹ )
C Đứng thứ ba thế giới( sau Mỹ và Nhật Bản )
D Đứng thứ tư thế giới( sau Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu )
Câu 16 Liên Xô phóng con tàu phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga rin lần đầu tiên bay vòng qu anh trái đất vào năm
A 1949 B.1957 C.1961 D.1969
Câu 17.Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX Liên Xô thực hiện chủ trương chính sách đối ngoại
A hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
B đối đầu với Mỹ và các nước Tây Âu
C muốn làm bạn với tất cả các nước
D hòa bình trung lập, tích cực
Câu 18 Nét nổi bật của tình hình các nước Đông Âu trước chiến tranh thế giới thứ hai là
A hầu hết các nước Đông Âu đều lệ thuộc các nước tư bản Tây Âu
B hầu hết các nước Đông Âu đều lệ thuộc vào Mỹ
C hầu hết các nước Đông Âu đều lệ thuộc vào Liên Xô
D hầu hết các nước Đông Âu đều là những nước tư bản lạc hậu
Câu 19 Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời nhằm
A đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước TBCN
B đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN
C đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước ASEAN
D đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước Tây Âu
Trang 5Câu 20 Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập 8/1/1949 với sự tham gia của
A Là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới
B Đi đầu thế giới về khoa học và công nghệ
C Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện
D Chế độ chủ nghĩa xã hội sụp đổ
Câu 2 Người đã đề ra đường lối cải tổ ở Liên Xô vào tháng 3 năm 1985 là ai?
A Xta-lin B.Goóc-ba-chốp C.En-xin D.Pu-tin.
Câu 3 Mục đích quan trọng nhất của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là
A khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương do chiến tranh gây ra
B xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội
C khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng
D đưa Liên Xô trở thành một nước giàu mạnh nhất thế giới
Trang 6Câu 4 Nội dung nào sau đây không phải là đường lối cải tổ về chính trị ở Liên Xô giữa những năm 80 của thế kỉ XX?
A Thực hiện chế độ tổng thống
B Đa nguyên về chính trị
C Dân chủ, công khai về mọi mặt
D Đảm bảo quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản
Câu 5 Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô là do
A tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973
B sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
C ảnh hưởng của các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
D xu thế hình thành một trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm
Câu 6 Từ sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, bài học nào được rút ra cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước?
A Giữ vững quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản
B Thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị
C Xóa bỏ chế độ tập trung quan liêu bao cấp
D Đổi mới chính trị hỗ trợ đổi mới kinh tế
Câu 7 Nhận xét nào sau đây đúng về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa Liên Xô
và các nước Đông Âu?
A Đánh dấu sự sụp đổ của lý tưởng chủ nghĩa xã hội
B Là một tổn thất nặng nề cho phong trào cách mạng thế giới
C Góp phần làm thất bại “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ
D Mỡ ra một chương mới trong Lịch sử Liên Xô
Câu 8 Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình hình kinh tế Liên Xô những năm 80 của thế kỉ XX ngày càng khó khăn là
A quan hệ Quốc tế căng thẳng
B sự chống phá của các Đảng đối lập
Trang 7C tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973.
D sự vươn lên của các nước Nhật Bản, Tây Âu
Câu 9 Người đề ra đường lối cải tổ ở Liên Xô là
A Xta- lin B Lê- nin
B Gooc- ba- chốp D.En-xin
Câu 10 Công cuộc cải tổ của liên Xô bắt đầu vào năm
A 1985
B 1987
C 1989
D 1991
Câu 11 Hậu quả nghiêm trọng nhất của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là
A tệ tham nhũng quân liêu ngày càng trầm trọng
B mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ, nhiều nước cộng hòa đòi li khai
C Kinh tế suy yếu
D các thế lực chống đối ráo riết kích động quần chúng
Câu 12 Cuộc đảo chính lật đổ Tổng thống Goop- ba- chốp diễn ra vào ngày
A Cuộc đảo chính Goop –ba chốp thất bại
B Cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời
C Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
D Goop – ba- chốp tuyên bố từ chức tổng thống ngày 25/12/1991, lá cờ Xô Viết trênddienj Cremlin bị hạ xuống
Câu 14 Cho biết sự kiện lịch sử nào diễn ra vào ngày 25-12-1991 ở Liên Xô.
Trang 8A Goop –ba chốp lên nắm quyền
B Đảng cộng sản Xô viết đảo chính
C Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập
D Goop –ba chốp tuyên bố từ bỏ chức tổng thống
Câu 15 Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập ngày
A 19-8-1991 B 21-12-1991
C 23- 12-1991 D.25-12-1991
Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
Câu 1 Ý nào không phải là yếu tố thuận lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, Phi, Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chủ Nghĩa phát xít thất bại, hầu hết các nước đế quốc bị tổn thất nặng nề do chiến tranh
B Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu phản cách mạnh nhằm đàn áp phong trào giải phóngdân tộc
C Chính đảng cách mạng được thành lập ở nhiều nước và trở thành lực lượng lãnh đạocách mạng
D CNXH trở thành hệ thống thế giới, là chỗ dựa vững chắc cho phong trào giải phóng dântộc
Câu 2 Từ năm 1945, khu vực nào được coi là khởi đầu của phong trào giải phóng dân tộc?
A Nam phi B Bắc Phi
C Đông Nam Á D Mĩ- la tinh
Câu 3 Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ từ
A Giữa những năm 60 của thế kỷ XX
B Giữa những năm 70 của thế kỷ XX
C Giữa những năm 80 của thế kỷ XX
D Giữa những năm 90 của thế kỷ XX
Trang 9Câu 4 Đóng góp lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của CNĐQ hàng loạt quốc gia được trao trảđộc lập
B đã góp phần làm phá sản “chiến lược toàn cầu” của Mĩ
C nhiều nước CNXH ra đời
D các nước Á, Phi, Mĩ la tinh tiến hành công cuộc xây dựng đất nước
Câu 5 Sự sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc được đánh dấu bởi việc
A ba nước Đông Dương giành được độc lập
B cách mạng Cu Ba năm 1959 giành thắng lợi
C 17 nước châu Phi giành độc lập
D chế độ phân biệt chủng tộc ở các nước miền nam châu phi bị xóa bỏ
Câu 6 Quốc gia nào sau đây không giành được độc lập vào năm 1945?
A In- đô- nê-xi a B Việt Nam
Câu 8 Nhiệm vụ của các nước Á, Phi, Mĩ- La- tinh sau khi giành được độc lập là
A củng cố nền độc lập, xây dựng và phát triển đất nước
B chống lai sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới
C duy trì hòa bình và an ninh thế giới
D thành lập các liên minh khu vực, chống lại sự ảnh hưởng của Mĩ
Trang 10Câu 9 Nhân dân nhiều nước Đông Nam Á đã nổi dậy tiến hành khởi nghĩa vũ trang thành lập chính quyền cách mạng dựa vào thời cơ khách quan nào?
A Phát Xít Đức đầu hàng lực lượng đồng minh
B.Phát xít Nhật đầu hàng Nhật
C.Nhật đảo chính Pháp
D Liên Xô tuyên chiến với Nhật
Câu 10: Chế độ độc tài thân Mĩ đã bị lật đổ ở Cu Ba vào ngày
A 1-1-1959 B.2-1-1959
C 3-1-1959 D 4-1-1959
Câu 11 Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ từ
A giữa những năm 60 của thế kỷ XX C giữa những năm 80 của thế kỷ XX
B giữa những năm 70 của thế kỷ XX D giữa những năm 90 của thế kỷ XX
Câu 12 Sự kiện 17 nước châu phi tuyên bố độc lập diễn ra vào năm
A 1950 B 1960 C 1970 D 1980
Câu 13 Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX phong trào đấu tranh giành độc lập diễn ra chủ yếu ở những nước:
A Ăng gô- la, Mô- dăm –bích và Ghi- nê Bít –xao
B In- đô- nê-xi –a, Việt Nam, Lào
C Ai Cập , An giê-ri
D Dim-ba-bu-ê, Na-mi-bi-a, Nam Phi
BÀI 4 CÁC NƯỚC CHÂU Á
Câu 1: Biến đổi quan trọng nhất của các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
là gì
A Các nước châu Á giành được độc lập
B Hình thành các liên minh khu vực
C Trở thành các trung tâm kinh tế mới của thế giới
Trang 11D Các nước Châu Á phát triển ổn định.
Câu 2 Tình hình chính trị các nước châu Á trong suốt nửa sau thế kỉ XX là
A các nước yên ổn xây dựng và phát triển kinh tế
B hình thành các liên minh về kinh tế - văn hóa
C diễn ra chiến tranh xâm lược, xung đột, li khai
D bị Mĩ các nước phương Tây bao vây, cô lập
Câu 3.Quốc gia nào sau đây gọi là ‘con rồng” ở châu Á?
A Hầu hết các nước châu Á đều giành được độc lập
B Một số nước đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
C Tình hình khu vực không ổn định, thường xuyên diễn ra xung đột
D Ấn Độ thực hiện thanh công ‘cách mạng xanh’ trong nông nghiệp
Câu 6 Ngày 1 tháng 10 năm 1949, diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?
A Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời
B Thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ
C Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a giành được độc lập
D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A thành lập
Câu 7 Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa quốc tế quan trọng nào sau đây?
A Kết thúc một trăm năm nô dịch của chủ nghĩa đế quốc
B Kết thúc hơn 1000 năm thống trị của chế độ phong kiến
Trang 12C Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc hoàn toàn sụp đổ.
D Hệ thống chủ nghĩa xã hội được nối liền từ Châu Âu sang châu Á
Câu 8 Người đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa năm 1949 là
A Tôn Trung Sơn
B Mao Trạch Đông
C Tưởng Giới Thạch
D Chu Ân Lai
Câu 9 Đảng Cộng Sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách mở cửa là vì lý do nào sau đây?
A Cuộc kháng chiến chống Nhật và nội chiến kết thúc
B Hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế
C Đất nước lâm vào trình trạng không ổn định lâu dài về kinh tế, chính trị và xã hội
D Đất nước trên đà phát triển mạnh mẽ về kinh tế
Câu 10 Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối cải cách mở- cửa của Trung Quốc năm 1978?
A. Củng cố về chính trị làm trung tâm
B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc
C. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
D. Thực hiện cải cách và mở cửa, hiện đại hóa đất nước
Câu 11 Sự khác nhau về nguyên tắc khi Trung Quốc tiến hành cải cách mở- cửa với Liên Xô khi thực hiện đổi mới đất nước là
A đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
B xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
C phát triển kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
D cải cách toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội
Câu 12 Từ công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc năm 1978, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây?
Trang 13A Đổi mới kính tế theo định hướng thị trường tư bản chủ nghĩa.
B Thực hiện chế độ dân chủ công khai về mọi mặt
C Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là kinh tế.
D Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, trong tâm là chính trị
Câu 13: Hầu hết các nước châu Á giành được độc lập
A cuối những năm 40 của thế kỉ XX
B cuối những năm 50 của thế kỉ XX
C cuối những năm 60 của thế kỉ XX
D cuối những năm 70 của thế kỉ XX
Câu 14: Nhận xét nào là đúng với thành tựu Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách – mở cửa từ năm 1978 đến nay?
A Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B Trung Quốc thoát khỏi khủng hoảng, đời sống nhân dân nâng cao
C Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế, chính trị chi phối thế giới
D Đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội
Câu 15: Công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc và đường lối mở cửa ở Việt Nam
có điểm gì giống nhau?
A Chú trọng phát triển kinh tế, văn hóa
B Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
C Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc riêng của từng nước
D Xuất phát điểm là nền kinh tế lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề
Câu:16: Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” đã
A giúp Trung Quốc bảo vệ được bản sắc văn hoa dân tộc
B tạo điều kiện để Trung Quốc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
C đưa Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh văn minh
D gây nên trình trạng hốn loạn trong cả nước
Trang 14Câu 17: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch nặng nề của các nước đế quốc thực dân, Ngoại trừ
A Nhật Bản B Trung Quốc C Ấn Độ D Triều Tiên.
Câu 18: Nước duy nhất ở Châu Á được xếp vào hàng các nước công nghiệp phát triển nhất thế giới (G7) là
A Hàn Quốc B Trung Quốc C Xin ga po D Nhật Bản
BÀI 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Câu 1: Nét nổi bật về tình hình các nước Đông Nam Á trước chiến tranh thế giới thứ hai là
A hầu hết các nước (trừ Thái Lan)đều là thuộc địa của phương tây
B nhiều nước đã giành được độc lập, bước đầu xây dựng đất nước
C lệ thuộc nặng nề và trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
D đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 2: Sự kiện nào được xem là ‘thời cơ’ cho các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền vào năm 1945?
A Phát xít Đức đầu hàng đồng minh
B Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh
C Liên hợp quốc được thành lập
D Hội nghị các cường quốc họp ở I-an-ta
Câu 3: Phát xít Nhật đầu hàng, ba nước đầu tiên ở Đông Nam Á giành được độc lập là
A Mã Lai, Miến Điện, Lào
B Mã Lai, Căm-pu-chia, Lào
C In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào
D In-đô-nê-xi-a, Miến Điện, Lào
Câu 4: Yếu tố nào quyết định để nhân dân các nước Đông Nam Á đứng lên chớp thời
cơ, tiến hành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giành độc lập tự do cho đất nước?
A sự suy yếu của các nướcđế quốc và chính quyền tay sai
Trang 15B sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước dân chủ tiến bộ.
C sự thắng lợi của phe đồng minh chống phát xít
D sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc,giành độc lập tự do cho đất
nước.
Câu 5: Ngày 8 tháng 8 năm 1967, sự kiện nào đã diễn ra ở Đông Nam Á?
A Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời
B Thành lập khu vự mậu dịch tự do
C Thành lập diễn đàn khu vực
D Công đồng kinh tế ASEAN ra đời
Câu 6: Sự thay đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập là
A sự ra đời của tổ chức ASEAN năm 1967
B các nước ASEAN ra tuyên bố Ba-li năm 1976
C thành lập diễn đàn khu vực (ARF) năm 1994
D phát triển một số thành viên lên 10 nước năm 1999
Câu 7: Một trong những lí do dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A cùng hệ tư tưởng Mác-Lê nin
B cùng có Đảnh cộng sản lãnh đạo
C cùng mục tiêu xây dựng CNXH
D cùng có yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Câu 8: Quốc gia nào sau đây Không thuộc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
A Xin-ga-po B Ma-lai-xi-a
C Căm-pu-chia D Phi-líp-pin
Câu 9: Nguyên tắc hoạt động của ASEAN được xác định trong văn kiện nào sau đây?
A Tuyên bố Băng Cốc 1967 B Tuyên bố Ba-li 1976.
C Tuyên bố ASEAN lần II 197 C Bộ quy tắc ứng xử năm 2016
Câu 10: Mục tiêu hoạt động của ASEAN được xác lập trong tuyên bố Băng Cốc năm
1967 là gi?
A Đẩy mạnh sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước chủ nghĩa xã hội
Trang 16B Phát triển kinh tế văn hóa thông qua nổ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.
C Hình thành một thị trường chung,xóa bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước
D Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc, hợp tác quốc tế về kinh tế
Câu 11: Nhận định ‘Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực’ phù hợp với thời gian nào trong quá trình phát triển của tổ chức ASEAN?
A Ngày 8-8-1967, hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời
B Tháng 7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN
C Năm 1999, ASEAN, phát triển thành 10 nước thành viên
D Tháng 7-1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN
Câu 12: Năm nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin, Brunây
B Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin
C Xingapo, Malaixia, Philippin, Thái Lan, Mianma
D Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin, Việt Nam
Câu 13: Khi phát triển thành ‘ASEAN 10’, tổ chức này đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác
B đạt nhiều thành tựu trong xây dựng kinh tế - xã hội
C gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
D hợp tác cùng phát triển
Câu 15: Từ giữa những năm 1950 của thế kỉ XX, Đông Nam Á là khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi
Trang 17A Chiến tranh lạnh B Chiến tranh Trung Đông.
C Chiến tranh triều tiên C Cuộc khủng hoảng dầu mỏ
Câu 16: Khối quân sự được thành lập ở Đông Nam Á là
A ASEAN B NATO C SEATO D VACSAVA
Câu 18: Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Đông Nam Á từ giữa nhữngnăm 50 la
A phụ thuộc vào Mĩ
B chịu ảnh hưởng của Liên Xô và Trung Quốc
C phụ thuộc vào Anh, Pháp
D có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại
Câu 19: Hiệp ước xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thànhviên ASEAN có tên gọi là
A Tuyên bố Băng Cốc
B Hiệp ước thân thiện và hợp tác- Hiệp ước Ba-li
C Hiệp ước ASEAN
D Tuyên ngôn ASEAN
BÀI 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI
Câu 1: Quốc gia nào mở đầu phong trào độc lập dân tộc ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A An-giê-ri B Nam Phi C Ai Cập D Xu Đăng
Câu 2: Thực trạng các nước Châu Phi sau khi thực hiện công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội là
A phát triển B vẫn đói nghèo, lạc hậu
C rất phát triển C vẫn còn nhiều hạn chế, khuyết điểm
Câu 3: Năm 1960 được gọi là “Năm châu phi” vì
A giải phóng khu vực Bắc phi
B có 17 nước Châu Phi giành được độc lâp
Trang 18C lật đổ chế độ thực dân kiểu cũ.
D chủ nghĩa A-pác-thai bị xóa bỏ
Câu 4:Thắng lợi lớn nhất trong phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở cộng hòa Nam Phi là gi?
A Liên bang Nam Phi rút ra khỏi khối liên hiệp Anh
B Nen-xơn-man-đê-la được trao trả tự do
C Tổ chức thống nhất châu Phi được thành lập
D Năm 1993, chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ
Câu 5: ‘Chủ nghĩa Apacthai’ có nghĩa là
A Xta-lin B Mao Trạch Đông
C Phi-đen- cát-xta-rô D Nen-xơn-man-đê-la
Câu 7: Khó khăn nào Không phải của châu Phi trong công cuộc xây dựng đất nước?
A Đói nghèo, lạc hậu B Bùng nổ dân số
C Xung đột và nội chiến D Bị bao vây, cấm vận
Câu 8: Một trong những giải pháp để châu Phi giải quyết khó khăn về kinh tế, chính trị là
A đầu tư phát triển khoa học kỷ thuật
B thành lập liên minh Châu Phi
C phát triển các nghành công nghiệp nặng
D đẩy mạnh hợp tác quốc tế về kinh tế
Trang 19Câu 9: Sự kiện đánh dấu chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ hoàn toàn ở châu Phi?
A Liên hợp quốc lên án chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai
B Nen-xơn Man đê-la được trả tự do
C Nen-xơn Man đê-la trở thành tổng thống người da đen đầu tiên ở Nam Phi
D Chính quyền Nam Phi đưa ra Chiến lược kinh tế vĩ mô
Câu 10: Tội ác lớn nhất chủ nghĩa Apacthai gây ra cho nhân dân Nam Phi là
A sự bóc lột tàn bạo người da đen
B gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi
C Tước quyền tự do cua người da đen
D phân biệt, kì thị chủng tộc với người da đen
Câu 11 Người da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi trở thành tổng thống là ai?
A Nen-Xơn Man-đê-la
B Kô-phi An-nan
C Phi-đen Ca-xrơ-rô
D Mác-tin Lu-thơ King
Câu 12: Chọn đáp án đúng để hoàn thiện đoạn tư liệu: “Từ cuối những năm 80 của thế
kỉ XX, tình hình châu Phi ngày càng (a) và (b)” (SGK lịch sử lớp 9 – trang 26)
A a – đói nghèo, b – nợ nần
B a – khó khăn, b – không ổn định
C a – đói nghèo, b – dịch bệnh
D a – xung đột, b – đói nghèo
Câu 13: Điểm khác về mục tiêu hoạt động của Liên minh châu Phi (AU) với Liên minh châu Âu (EU) là gì?
A Hình thành nhà nước chung
B Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới
C Hợp tác kinh tế và văn hóa
D Giải quyết các cuộc xung đột, khắc phục khó khăn về kinh tế
Trang 20Câu 14: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu phi nổ ra sớm nhất ở vùng
A Bắc phi B Trung Phi C Nam Phi D Tây Phi
Câu 15 Cuộc đấu tranh cống chế độ A-pác – thai được tiến hành dưới sự lãnh đạo của
A Tổ chức “Đại hội dân tộc phi
B Tổ chức thống nhất Châu Phi
C Liên minh Châu Phi
D Liên hợp quốc
Câu 16: Tên gọi tổ chức liên minh khu vực lớn nhất Châu Phi hiện nay là
A Liên bang Nam Phi B Đại hội dân tộc Phi
C Tổ chức thống nhất Châu Phi C Liên Minh Châu Phi
BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
Câu 1 Quốc gia nào được xem là " lá cờ đầu" trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ La - tinh?
Câu 2 Trong phong trào độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La - tinh được mệnh danh là
A "Lục địa mới trỗi dậy" B "Lục địa bùng cháy"
C "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội" D "Hòn anh hùng"
Câu 3 Mục tiêu đấu tranh của phong trào độc lập dân tộc ở Mĩ La - tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A chống chủ nghĩa thực dân cũ B chống chế độ phát xít
C chống chế độ phân biệt chủng tộc D chống chủ nghĩa thực dân mới
Câu 4 Khó khăn nào không phải của Mĩ La - tinh trong công cuộc xây dựng đất nước từ
đầu những năm 90 đến nay?
A Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút B Nợ nước ngoài tăng nhanh
Trang 21C Bị Mĩ bao vây cấm vận D Nghèo tài nguyên thiên nhiên.
Câu 5 Sự kiện ngày 26 - 7 - 1953 ở Cu - ba có ý nghĩa lịch sử quan trọng nào?
A Mở đầu cho thắng lợi của Cách mạng Cu - ba
B Thổi bùng ngọn lửa đấu tranh của nhân dân Cu - ba
C Lật đổ chế độ độc tài, Cách mạng Cu - ba thắng lợi
D Đánh dấu Cu - ba đi lên chủ nghĩa xã hội
Câu 6 Cách mạng Cu - ba thắng lợi (1961) có ý nghĩa quốc tế quan trọng nào?
A Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ, giành độc lập thật sự
B Mở ra kỉ nguyên độc lập và chủ nghĩa xã hội
C Tạo điều kiện để Cu - ba xây dựng đất nước
D Cắm mốc đầu tiên của chủ nghĩa xã hội ở Tây bán cầu
Câu 7 Nội dung nào dưới đây không thuộc cải cách dân chủ ở Cu - ba?
A Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản nước ngoài
B Xây dựng chính quyền cách mạng các cấp
C Thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục
D Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Câu 8 Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở xây đắp tình hữu nghị Việt Nam và Cu
-ba?
A Trong chiến tranh cùng có chung kẻ thù
B Cùng mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội
C Chung nền văn minh nông nghiệp lúa nước
D Cùng có Đảng Cộng sản lãnh đạo
Câu 9 Thành tựu kinh tế quan trọng nhất của Cu - ba trong công cuộc xây dựng đất nước?
A Công nghiệp có cơ cấu nghành hợp lí, nông nghiệp đa dạng
B Công nghiệp đơn nhất khai thác, nông nghiệp độc canh trồng mía
C.Thực hiện công nghiệp hóa theo hướng xuất khẩu
D.Thực hiện "cách mạng xanh" trong nông nghiệp
Trang 22Câu 10 Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la-tinh diễn ra dưới hình thức nào?
A Đấu tranh chính trị
B Đấu tranh vũ trang
C Đấu tranh nghị trường
D Bãi công của công nhân
Câu 11 Sự kiện mở đầu phong trào đấu tranh chống đế quốc ở khu vực Mĩ la-tinh là
A cuộc cách mạng Cu - ba năm 1959
B cuộc đấu tranh bùng nổ ở nhiều nơi
C đấu tranh vũ trang diễn ra ở Bô - li - vi -a
D bầu cử thắng lợi ở Chi - lê năm 1970
Câu12 Nội dung nào không phải kết quả của cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Mĩ
la-tinh những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX?
A Chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước bị lật đổ
B Các chính phủ dân tộc - dân chủ được thành lập ở nhiều nước
C Tiến hành nhiều cải cách tiến bộ
D Chế độ thực dân thân Mĩ bị sụp đổ hoàn toàn
Câu 13 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh bằng bầu cử của khu vực Mĩ la-tinh đã thắng lợi ở đâu?
Câu 14 Sự kiện nào mở đầu cho cuộc đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở Cu ba?
-A Cuộc tấn công vào pháo đài Môn - ca - đa năm 1953
B Phi - đen - Cát - xtơ - rô sang Mê -hi -cô
C Phi đen Cát xtơ rô cùng 81 chiến sĩ yêu nước trở về nước trên con tàu " Gran ma"
-D Cu - ba tiêu diệt gọn 1300 tên lính đánh thuê của Mĩ đổ bộ tại bãi biển Hi - rôn
Trang 23Câu 15 Cuộc cách mạng nhân dân ở Cu - ba đã giành được thắng lợi vào ngày tháng năm nào?
A Ngày 01 tháng 01 năm 1956 B Ngày 01 tháng 01 năm 1957
B Ngày 01 tháng 01 năm 1958 D Ngày 01 tháng 01 năm 1959
Câu 16 Nội dung nào không phải thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Cu - ba?
A Xây dựng được một nền công nghiệp với hệ thống cơ cấu ngành hợp lí
B Xây dựng được một nền nông nghiệp đa dạng
C Giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao phát triển
D Nền công nghiệp quân sự phát triển hùng hậu
Câu 17 Thắng lợi của cách mạng Cu - ba đã tác động như thế nào trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ la-tinh?
A Lôi kéo nhiều tầng lớp nhân dân tham gia
B Phong trào diễn ra liên tục hơn
C Phong trào diễn ra sôi nổi hơn
D Các phong trào diễn ra sôi nổi, quyết liệt, mạnh mẽ hơn
Câu 18 Lãnh tụ Phi - đen - Cát - xtơ - rô có đóng góp quan trọng nào cho phong trào giải phóng dân tộc ở Cu - ba?
A Đưa Cu - ba trở thành nước dân chủ tiến bộ
B Khởi xướng phong trào cách mạng văn hóa ở Cu - ba
C Đưa nền kinh tế Cu - ba phát triển một cách nhanh chóng
D Lãnh đạo cuộc đấu tranh vũ trang lật đổ chế độ độc tài Batixta
Câu 19 Bằng cả trái tim và tình cảm chân thành Phi - đen và nhân dân Cu - ba luôn ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam
A "Vì Việt Nam, Cu - ba sẵn sàng hiến cả máu"
B "Vì Việt Nam, Cu - ba sẵn sàng chiến đấu"
C " Vì Việt Nam, Cu - ba sẵn sàng hi sinh"
D " Vì Việt Nam, Cu - ba sẵn sàng ủng hộ"
Trang 24BÀI 8: NƯỚC MĨ
Câu 1 Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ
A bị tàn phá và thiệt hại nặng nề
B phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu khác
C trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới
D nhanh chóng được khôi phục và phát triển
Câu 2 Yếu tố chung thúc đẩy sự phát triển kinh tế giữa Mĩ và Nhật Bản là
A nhờ thu được nguồn lợi nhuận từ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
B áp dụng thành công tiến bộ của cách mạng khoa học - kĩ thuật
C có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
D truyền thống văn hóa lâu đời, giáo dục phát triển
Câu 3 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào kiểm soát 3/4 dự trữ vàng của thế
giới?
A Nhật B Anh C Pháp D Mĩ
Câu 4 Yếu tố nào phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Không bị chiến tranh tàn phá
B Liên minh hợp tác với nhiều nước tư bản
C Tài nguyên thiên nhiên phong phú
D Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí
Câu 5 Hai Đảng nào thay nhau cầm quyền ở nước Mĩ?
A Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa B Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ
C Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa D Đảng Bảo thủ và Đảng Cộng hòa
Câu 6 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại Mĩ đã đề ra chiến lược gì?
A.Chiến lược toàn cầu B Chiến lược đàn áp
C Chiến lược viện trợ D Chiến lược tổng lực
Trang 25Câu 7 Ý nào không phải là mục đích của việc Mĩ ban hành các đạo luật phản động?
A Cấm Đảng Cộng sản Mĩ hoạt động
B Chống lại phong trào đình công
C Hỗ trợ tài chính cho những người thất nghiệp
D Loại bỏ những người tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước
Câu 8 Tham vọng của Mĩ trong "Chiến lược toàn cầu" là
A dẫn đầu thế giới về kinh tế B đi đầu về khoa học công nghệ
C bảo vệ hòa bình nhân loại D thống trị thế giới
Câu 9 Thực hiện "Chiến lược toàn cầu" Mĩ đã vấp phải thất bại nặng nề nhất ở đâu?
A Trong cuộc chiến tranh Triều Tiên
B Trong cuộc chiến tranh chống Cu - ba
C Trong cuộc chiến tranh Trung Quốc
D Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Câu 10 Nội dung nào không phải là chính sách đối ngoại của Mĩ sau năm 1945?
A Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
B Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
C Hợp tác toàn diện với Liên Xô
D Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 11 Năm 1973, kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái là do
A bị cạnh tranh bởi các nước Tây Âu và Nhật Bản
B Mĩ thực hiện cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
C tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới
D các nước Mĩ La - tinh giành độc lập nên không có thị trường tiêu thụ
Câu 12 Nguồn gốc gây nên sự không ổn định xã hội Mĩ?
A Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng
B Mĩ thường xuyên tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược
C Sự giàu nghèo chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội
D Tài nguyên, khoáng sản thiếu nhiều loại quan trọng như dầu mỏ
Trang 26Câu 13 Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến địa vị kinh tế của Mĩ suy giảm?
A Sự vươn lên, cạnh tranh mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản
B Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng
C Hệ thống tài chính, tiền tệ bị rối loạn
D Chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí
Câu 14 Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
B áp dụng thành công tiến bộ của cách mạng khoa học - kĩ thuật
C có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
D có truyền thống văn hóa lâu đời, giáo dục phát triển
Câu 15 Khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ được coi là
A nền kinh tế chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giói
B nước có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới
C trung tâm hàng không vũ trụ lớn nhất thế giới
D trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
Câu 16 Biểu hiện nào không phải sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai?
A Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới
B Sản lượng nông nghiệp của Mĩ gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của năm nước Anh,Pháp, Tây Đức, Italia và Nhật bản cộng lại
C Nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng của thế giới
D Đồng đô la là đồng tiền giao dịch quốc tế
Câu 17 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào phản ánh không đúng nguyên nhân
phát triển kinh tế của Mĩ?
A Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật
B Chi phí cho quốc phòng thấp
C Vai trò điều tiết của nhà nước
Trang 27D Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 18 Từ sự phát triển kinh tế Mĩ trong những năm 1950 - 1973, Việt Nam học tập kinh
nghiệm nào cho công cuộc xây dựng kinh tế đất nước hiện nay?
A Khai thác tài nguyên có giá trị phục vụ nền kinh tế
B Tìm kiếm thị trường đầu tư ở các nước đang phát triển
C Xuất khẩu hàng nông, thủy sản để tăng nguồn thu ngoại tệ
D Áp dụng khoa học - kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động
Câu 19 Vì sao Mĩ thực hiện "Chiến lược toàn cầu"?
Câu 1 Ý nào không phải tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề
B Lần đầu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
C Đất nước bị chia thành nhiều khu vực để giải lực lượng phát xít
D Bị mất hết thuộc địa và đứng trước nhiều khó khăn bao trùm cả nước
Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội của nước nào chiếm đóng?
Câu 3 Nội dung nào không phải của cải cách dân chủ được tiến hành ở Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Ban hành hiến pháp mới có nhiều nội dung tiến bộ
Trang 28B Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh,
C Thực hiện cải cách ruộng đất
D Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
Câu 4 Những cải cách sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo nên chuyển biến quan trọng
nào ở Nhật Bản?
A Chuyển từ xã hội quân phiệt sang xã hội tư bản
B Chuyển sang xã hội chủ nghĩa
C Chuyển từ xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ
D Tiếp tục duy trì chế độ quân phiệt
Câu 5 Trong những năm 1950 - 1960, tốc độ tăng trưởng công nghiệp của Nhật Bản bình
quân hàng năm đạt
Câu 6 Nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự phát triển "thần kì" Nhật Bản là
A vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển
B tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần 2
C thu được nhiều lợi nhuận từ Chiến tranh thế giới thứ hai
D được đặt dưới "ô bảo hộ hạt nhân" của Mĩ
Câu 7 Nội dung nào thể hiện chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau khi bước ra khỏi cuộc
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Viện trợ cho các nước
B Khống chế các nước nhận viện trợ
C Thực hiện chính sách thù địch đối với phương Tây
D Lệ thuộc chặt chẽ vào Mĩ về chính trị và an ninh
Câu 8 Điểm khác về nguyên nhân phục hồi và phát triển kinh tế của Nhật Bản với Tây Âu
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Đề cao kỉ luật, coi trọng tiết kiệm
B Sự quản lí hiệu quả của nhà nước
Trang 29C Áp dụng khoa học kĩ thuật.
D Dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ
Câu 9 Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một
cường quốc chính trị để
A cân bằng sức mạnh quân sự với Mĩ
B tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế
C cạnh tranh với Mĩ, chi phối các nước Tây Âu
D trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
Câu 10 Khoảng thời gian nào Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài
chính lớn của thế giới?
A Những năm 50 thế kỉ XX B Những năm 60 thế kỉ XX
C Những năm 70 thế kỉ XX D Những năm 80 thế kỉ XX
Câu 11 Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản những năm 70 của thế kỉ XX, một trong
những kinh nghiệm Việt Nam đã vận dụng thành công vào công cuộc xây dựng đất nướchiện nay là
A đầu tư phát triển ngành công nghiệp nặng
B đầu tư phát triển ngành công nghiệp dân dụng
C tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiến bộ của thế giới
D chi phí cho quốc phòng thấp
Câu 12 Hiến pháp mới của Nhật Bản được ban hành vào thời gian nào?
Câu 13 Cơ hội mới để nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng "thần kì" sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ
B Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh Triều Tiên ( 6-1950)
C Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ( những năm 60 của thế kỉ XX)
D Mĩ tiến hành chiến tranh chống Cu - ba
Trang 30Câu 14 Biểu hiện nào là rõ nhất về sự " thần kì" của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Nhật Bản đứng thứ hai thế giới ( sau Mĩ) về tổng sản phẩm quốc dân
B Đáp ứng được trên 80% nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước
C Những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tàichính của thế giới
D Từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên trở thànhsiêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới
Câu 15 Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960
A Giáo dục và khoa học - kĩ thuật
B Đầu tư ra nước ngoài
C Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài
D Bán các bằng phát minh, sáng chế
Câu 17 Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bài học nào
Việt Nam chú trọng nhất trong xây dựng đất nước hiện nay?
A Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật
B Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước
C Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài
D Các công ty năng động có tầm nhìn xa
Câu 18 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau năm 1945 là với các
nước
Trang 31A Tây Âu B Đông Âu.
Câu 19 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã kí kết với Mĩ hiệp ước nào?
A An ninh Mĩ - Nhật B Hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa
C Hạn chế vũ khí tấn công chiến lược D Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt
BÀI 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai các nước Tây Âu đã dựa vào đâu để phục hồi và
phát triển kinh tế?
A Dựa vào nội lực của các nước Tây Âu
B Dựa vào các thuộc địa
C Nhận viện trợ của Mĩ theo "Kế hoạch phục hưng châu Âu"
D Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận
Câu 2 Năm 1949, Mĩ lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương ( NATO) nhằm
A chống lại các nước Đông Âu
B chống lại Trung Quốc và Việt Nam
C chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
Câu 3 Nội dung nào không phải chính sách đối nội của các nước Tây Âu sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Thu hẹp các quyền tự do, dân chủ
B Thực hiện các quyền tự do dân chủ
C Xóa bỏ các cải cách tiến bộ
D Ngăn cản phong trào công nhân và dân chủ
Câu 4 Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Tây Âu trở thành
A trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới
B trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
C liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới
D một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Trang 32Câu 5 Tổ chức nào đánh dấu sự khởi đầu của quá trình liên kết giữa các nước Tây Âu?
A Cộng đồng than - thép châu Âu
B Cộng đồng kinh tế châu Âu
C Cộng đồng châu Âu
D Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
Câu 6 Nội dung nào không phải là nguyên nhân liên kết khu vực ở châu Âu?
A Có chung nền văn minh, nền kinh tế không cách biệt nhau lắm
B Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật
C Đoàn kết để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
D Muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
Câu 7 EC là viết tắt của tổ chức nào?
A Cộng đồng than - thép châu Âu B Cộng đồng kinh tế châu Âu
C Cộng đồng châu Âu D Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
Câu 8 Tính đến năm 2004, Liên minh châu Âu (EU) gồm mấy thành viên?
A 24 nước thành viên B 25 nước thành viên
C 26 nước thành viên D 27 nước thành viên
Câu 9 Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Các nước đều bị tàn phá nặng nề
B Thu lợi nhuận khổng lồ từ buôn bán vũ khí
C Bị chủ nghĩa phát xít chiếm đóng
D Sản xuất công, nông nghiệp bị sa sút nghiêm trọng
Câu 10 Sự trỗi dậy của Liên minh châu Âu (EU) tác động đến việc hình thành xu hướng
nào trong quan hệ quốc tế?
A Xu hướng thế giới đa cực
B Xu hướng thế giới đơn cực
C Xu hướng thế giới hai cực
D Xu hướng thế giới đa cực nhiều trung tâm
Trang 33Câu 11 Sự kiện đánh dấu bước phát triển vượt bậc của quá trình liên kết quốc tế ở châu
Âu là
A các quyết định được thông qua tại Hội nghị cấp cao Ma - xtrich (Hà Lan)
B phát hành đồng tiên chung châu Âu với tên gọi là đồng ơrô (EURO)
C ra đời cộng đồng kinh tế châu Âu (viết tắt là EEC)
D đổi tên mới là Liên minh châu Âu (viết tắt là EU)
Câu 12 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu thực hiện chính sách chủ yếu
nào đối với các thuộc địa cũ của mình ?
A Đối thoại, hòa dịu
C Từ năm 1948 đến năm 1951 C Từ năm 1950 đến năm 1955
Câu 14 Khi nhận được tiền kế hoạch phục hưng châu Âu, quan hệ giữa các nước Tây Âu
và Mĩ như thế nào?
A Các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ
B Các nước Tây Âu bình đẳng với Mĩ
C Mĩ phụ thuộc vào các nước Tây Âu
D Mĩ và Tây Âu đối địch với nhau
Câu 15 Nội dung nào không phải là Nguyên nhân khiến các nước Tây Âu liên kết kinh tế?
A thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
B Cạnh tranh với các nước ngoài khu vực
C khẳng định sức mạnh về quân sự
D thành lập nhà nước chung châu Âu
Câu 16 Liên minh châu Âu là tổ chức có tính chất gì?
A Liên minh quân sự
Trang 34B Liên minh kinh tế - chính trị.
C Liên minh giáo dục - văn hóa - y tế
D Liên minh về khoa học
Câu 17 Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt
quân sự?
A Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ
B Chống Liên Xô
C Tham gia khối quân sự NATO
D Thành lập nhà nước Cộng hòa liên bang Đức
Câu 18 Vì sao nói " Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh"?
A Số lượng thành viên nhiều, có tiềm lực kinh tế, tổ chức chặt chẽ
B Quan hệ hầu hết với các quốc gia trên thế giới
C Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị
D Chiếm 1/4 GDP của toàn thế giới
Câu 19 Nước Đức tái thống nhất vào thời gian nào?
A Tháng 10/1990 B Tháng 10/1991
C Tháng 10/1992 D Tháng 10/1993
Bài 11.
Câu 1 Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh cuộc chiến tranh thế giới thứ hai
a bắt đầu bùng nổ b đang diễn ra quyết liệt
c bước vào giai đoạn kết thúc d đã kết thúc
Câu 2 Tham dự hội nghị Ianta gồm nguyên thủ của các quốc gia nào?
a Anh, Pháp, Mỹ b.Anh, Pháp, Liên xô
c Liên xô, Mỹ, Anh d Liên xô, Mỹ Pháp
Câu 3 Nội dung nào không phải của hội nghị Ianta?
Trang 35a Phân chia khu vực ảnh hưởng giữa 2 cường quốc Liên Xô và Mỹ.
b Mỹ thực hiện kế hoạch Mác san
c Liên minh chống Phát xít
d Thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Câu 4 Theo thỏa thuận của Ian ta, Đông nam á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
a Liên xô B Trung quốc c Mỹ d Các nước phương Tây
Câu 5 Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là
a duy trì hòa bình an ninh thế giới, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nhân đạo và nhiềulĩnh vực khác
b hợp tác về khoa học – kỷ thuật
c hợp tác quốc tế chống chiến tranh xâm lược
d tuân thủ các nguyên tắc chung sống hòa bình
Câu 6 Trụ sở chính của Liên hợp quốc hiện nay đóng ở đâu?
a Luân đôn(Anh) b Bruc – xen(Bỉ) c Pa ri(Pháp) d Niu Oóc(Mỹ)
Câu 7 Năm nước là ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp Quốc hiện nay là
a Mỹ, Anh, Pháp, Ấn Độ, Nhạt bản
b Liên xô, Mỹ, Anh, Pháp, Đài loan
c Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nga
d Nga, Mỹ, Anh, Trung Quốc, Nhật
Câu 8 Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ
với
a phong trào công nhân Quốc tế b Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa
c phong trào giải phóng dân tộc d các nước thuộc phong trào không liên kết
Câu 9 Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên xô và Mĩ cùng tuyên bố chấm dứt
chiến tranh lạnh(tháng 12/1989) là
a nền kinh tế đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng
b suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên trên nhiều mặt
c hai nước phải tập trung giải quyết vấn đề nội bộ của mình
Trang 36d Trật tự Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn.
Câu 10 Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu hướng phát triển của thế giới từ
khi chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?
a Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế
b Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược lấy kinh tế làm trọng điểm
c Trật tự thế giới đơn cực được thiết lập
d Thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm
Câu 11 Xu thế chung của thế giới ngày nay là
a hòa hoãn, hòa dịu cùng hợp tác phát triển
b hòa bình, ổn định cùng hợp tác phát triển
c vừa hợp tác, vừa đấu tranh
d Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển
Câu 12 Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc mà Việt nam vận dụng
có hiệu quả để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay là gì:
a Hợp tác các bên cùng có lợi
b Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình
c Không can thiệp vào nội bộ của nhau
d Đẩy mạnh hoạt động hàng hải
Câu 13 Để giừ gìn hòa binh, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh, hội nghị Ianta đã
quyết định vấn đề gì?
a Thành lập Liên hợp quốc
b Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh
c Phân chia khu vực chiếm đóng, phạm vi ảnh hưởng của các nước
d thực hiện chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận
Câu 14 Theo sự thỏa thuận của hội nghị Ianta( từ 4- 12/4/1945), Việt nam thuộc phạm vi
ảnh hưởng của nước nào?
a Các nước phương tây b Pháp c Liên xô d Mỹ
Câu 15 Việt nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc vào thời gian nào?
Trang 37a 8/1977 b 9/1977 c 6/ 1987 d 9/ 1987.
Câu 16 Sau chiến tranh lạnh, dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật, các
nước ra sức điều chỉnh chiến lược với việc
a lấy quân sự làm trọng điểm
b lấy chính trị làm trọng điểm
c lấy kinh tế làm trọng điểm
d lấy văn hóa,giáo dục làm trọng điểm
Câu 17 Sau khi thế “hai cực Ianta” bị phá vỡ, Mĩ có chủ trương gì?
a Thiết lập một trật tự thế giới mới đa cực
b Biến Liên xô thành đồng minh đắc lực của mình
c Liên kết chặt chẽ với các nước phương Tây, Nhật bản
d Thiết lập “Thế giới đơn cực” để dễ bề chi phối và thống trị
Câu 18 Tại sao gọi là “trật tự ha icực Ianta”?
a Đại diện hai nước phân chia khu vực ảnh hưởng
b Tại hội nghị Ianta, Liên xô và Mỹ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe
c Tại hội nghị Ianta, các nước tham gia hội nghị đã xảy ra nhiều xung đột
d Các nước tham gia hội nghị đã tạo điều kiện hình thành một trật tự thế giới mới
Câu 19 Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của “chiến tranh lạnh”?
a Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng
b Các cường quốc phải chi một khoản tiền khổng lồ để chế tạo và sản xuất vủ khí
c Các nước hợp tác cùng phát triển
d Nhân dân các nước Châu á, Châu Phi chịu bao khó khăn, đói nghèo và bệnh tật
Câu 20 Nội dung nào sau đây không có trong hội nghị Ianta?
a Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
b Liên xô sẽ tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở Châu âu từ 2 đến 3tháng
c Thỏa thuận đóng quân tại các nước để giải giáp phát xít
d Mỹ và Liên xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác
Trang 38Câu 21 Mỹ và Liên xô chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vào thời gian nào?
a Năm 1988 b Năm 1989 c Năm 1990 d Năm 1991
a nhu cầu về lương thực, thức phẩm của người dân ngày một lớn
b đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người
c sự phát triển mạnh của các ngành sản xuất công nghiệp
d các ngành dịch vụ phát triển và mở rộng
Câu 3 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai là
a quá trình đổi mới công nghệ
b khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
c chuyển từ nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất đại cơ khí
d cho ra đời hệ thống công nghệ điện, cơ khí
Câu 4 Ý nghĩa quan trọng nhất mà cuộc “cách mạng xanh” đem lại cho nhân loại là
a giúp nhiều nước khắc phục tình trạng thiếu lương thực kéo dài trong nhiều thế kỷ
b tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
c hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, tạo sản phẩm xuất khẩu
d đưa nông nghiệp trở thành ngành sản xuất chính ở nhiều nước
Câu 5 Một trong những nguồn năng lượng mới được phát minh ra trong cuộc cách mạng
khoa học – kỹ thuật lần thứ hai là
a năng lượng mặt trời
b năng lượng than đá
c năng lượng dầu mỏ
d năng lượng khí đốt
Trang 39Câu 6 Cuộc cách mạng xanh diễn ra trong những lĩnh vực nào?
a Nông nghiệp
b Khoa học cơ bản
c Thông tin liên lạc và giao thông
d Công nghệ thông tin
Câu 7 Nội dung nào không phải ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ
hai?
a Mạng lại những tiến bộ phi thường
b Đạt những thành tựu kỳ diệu và thay đổi to lớn trong cuộc sống
c Như cột mốc chói lọi trong văn minh nhân loại
d Tự động hóa sản xuất trở nên phổ biến
Câu 8 Đâu là mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ
hai?
a Làm thay đổi cơ cấu dân cư
b Sự hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu
c Chế tạo những loại vũ khí và các phương tiện quân sự có sức tàn phá lớn
d Làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực
Câu 9 Điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần hai với cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?
a Mọi phát minh kĩ thuật xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống
b Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứa khoa học
c Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ kinh nghiệm cuộc sống
d Mọi phát minh kĩ thuật đều dựa vào các nghành khoa học cơ bản
Câu 10 Nội dung tổng quát của kỹ thuật là gì?
a Cải tiến việc tổ chức sản xuất
b Cải tiến, hoàn thiện những phương tiện sản xuất
c Cải tiến việc quản lý sản xuất
d Cải tiến quan hệ sản xuất
Trang 40Câu 11 Nước nào mở đầu kỹ nguyên chinh phục vũ trụ?
a Mĩ b Liên xô c Nhật d Trung Quốc
Câu 12 Sáng chế về vật liệu mới quan trọng hàng đầu là gì?
a Chất Poolime b Hợp kim c Nhôm d Vải tổng hợp
Câu 13 Trước những thách thức lớn của xu thế toàn cầu hóa Việt nam cần phải làm gì để
tận dụng những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực?
a Đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học – công nghệ
b Đi tắt đón đầu những thành tựu công nghệ, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
c Đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học – công nghệ, xây dựng một nền văn hóa tiêntiến
d Tiếp thu, ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ, xây dựng một nền văn hóatiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, giữ vững chủ quyền độc lập
Câu 14 Đâu là mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa?
a Cơ cấu các nước có sự chuyển biến
b Đặt ra yêu cầu sự cần thiết để nâng cao sức cạnh tranh
c Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất
d Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
Câu 15 Nội dung nào không phải là hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật?
a Việc chế tạo các loại vũ khí và các phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sựsống
b Nạn ô nhiễm môi trường
c Tỷ lệ dân cư trong nông nghiệp, công nghiệp giảm dần, tỷ lệ cơ cấu trong các ngànhdịch vụ ngày càng tăng lên
d Xuất hiện các tai nạ lao động, giao thông và dịch bệnh ở các nước
Bài 13.
Câu 1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước có vị trí đầu tiên trong hệ thống XHCN là
a Liên xô b Trung Quốc c Mông cổ d Cu ba