Theo yêu cầu đề bài đưa ra: Gia công khoan lỗ và taro lỗ M8 của chi tiết. Đây là lỗ làm việc chính, được gia công sau khi đã phay các mặt phẳng làm chuẩn. Cần tiến hành khoan lỗ rồi sau đó taro lại các lỗ đã khoan. Yêu cầu kỹ thuật: Kích thước lỗ ren đạt M8. Tâm các lỗ mằn trên đường tròn có kích thước Ø114±0.2 mm và 4 lỗ cách đều nhau. 1.2. Trình tự thiết kế đồ gá Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ gá đặt phôi và các yêu cầu kĩ thuật của nguyên công, xác định bề mặt chuẩn, chất lượng bề mặt cần gia công, độ chính xác về kích thước hình dáng, số lượng chi tiết gia công và vị trí các cơ cấu định vị và kẹp chặt trên đồ gá. Bước 2: Xác định lực cắt, momen cắt, phương chiều điểm đặt của lực kẹp, và các lực cùng tác động vào chi tiết trong quá trình gia công. Xác định các lực nguy hiểm mà lực cắt hoặc momen cắt gây ra. Sau đó viết phương trình cân bằng về lực để xác định giá trị lực kẹp cần thiết. Bước 3: Xác định kết cấu và các bộ phận khác của đồ gá (cơ cấu định vị, kẹp chặt, dẫn hướng, so dao, thân đồ gá,...). Bước 4: Xác định kết cấu và các bộ phận phụ của đồ gá (chốt tỳ phụ, cơ cấu phân độ, quay).
Trang 1BÀI TẬP LỚN ĐỒ GÁ
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ ĐỒ GÁ KHOAN TARO LỖ M8
Hà Nội – 2022
Trang 21) Phân tích yêu cầu kỹ thuật của nguyên công
2) Phân tích sơ đồ gá đặt của nguyên công (phân tích tối thiểu 02 phương án và chọn
1 Thuyết minh trình bày theo quy định số 815/QĐ-ĐHCN ban hành ngày 15/08/2019
2 Bản vẽ trình bày theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7283; TCVN 0008)
3 Giảng viên hướng dẫn định kỳ sinh viên 01 buổi/ tuần/ 5 tuần theo thời khóa biểu
4 Sinh viên nộp thuyết minh và bản vẽ cho giảng viên hướng dẫn trước ít nhất 5 ngày khi thực hiện thi kết thúc học kỳ
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT 8
LỜI NÓI ĐẦU 9
Phần 1 Phân tích yêu cầu kỹ thuật của nguyên công và trình tự thiết kế đồ gá 10
1.1 Phân tích yêu cầu kỹ thuật của nguyên công 10
1.2 Trình tự thiết kế đồ gá 10
Phần 2 Phân tích sơ đồ gá đặt của nguyên công 11
2.1 Phương án 1 11
2.2 Phương án 2 13
Phần 3 Tính toán thiết kế và lựa chọn các cơ cấu của đồ gá 15
3.1 Lựa chọn cơ cấu định vị 15
3.2 Tính toán và lựa chọn cơ cấu kẹp chặt 16
3.2.1 Chế độ cắt, lực cắt, momen cắt 16
3.2.2 Sơ đồ phân tích lực 20
3.2.3 Tính lực kẹp 20
3.2.4 Lựa chọn và xác định cơ cấu kẹp 22
3.3 Xác định các cơ cấu khác của đồ gá 23
3.3.1 Thân đồ gá 23
3.3.2 Bạc dẫn hướng 24
Phần 4 Tính toán sai số chế tạo cho phép và đề ra các yêu cầu kỹ thuật của đồ gá 25
4.1 Tính sai số chế tạo cho phép 25
4.1.1 Sai số gá đặt: 25
4.1.2 Sai số chuẩn: 25
Trang 54.1.3 Sai số kẹp chặt k 25
4.1.4 Sai số mòn m : 25
4.1.5 Sai số điều chỉnh dc 25
4.2 Sai số chế tạo cho phép của đồ gá ct 26
Tài liệu tham khảo 27
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ định vị theo phương án 1 11
Hình 2.2 Sơ đồ định vị theo phương án 2 13
Hình 3.1 Phiến tỳ 15
Hình 3.2 Chốt trụ ngắn 16
Hình 3.3 Chốt trám 16
Hình 3.4 Sơ đồ phân tích lực 20
Hình 3.5 Cơ cấu kẹp chặt 22
Hình 3.6 Thân đồ gá 23
Hình 3.7 Bạc dẫn hướng 24
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thông số tính chế độ cắt khi khoan lỗ Ø7 18Bảng 3.3 Thông số tính chế độ cắt khi taro lỗ M8 19
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, chúng ta đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của cácngành công nghiệp mới nói chung và ngành Cơ khí nói riêng Là một ngành đã
ra đời từlâu với nhiệm vụ là thiết kế và chế tạo máy móc phục vụ cho các ngành công nghiệp khác Do vậy đòi hỏi kỹ sư và cán bộ ngành Cơ khí phải tích lũy đầy đủ & vững chắcnhững kiến thức cơ bản nhất của ngành, đồng thời không ngừng trau dồi
và nâng caovốn kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong quá trình sản xuấtthực tiễn
Nhằm cụ thể hóa những kiến thức đã học thì môn học Đồ gá nhằm mục đíchđó Trong quá trình thiết kế đồ gá môn học sinh viên được làm quen với cách sử dụngtài liệu, sổ tay công nghệ, tiêu chuẩn và có khả năng kết hợp, so sánh những kiến thức
lý thuyết với thực tế sản xuất Mặt khác khi thiết kế đồ án, sinh viên có dịp phát huy tốiđa tính độc lập sáng tạo, những ý tưởng mới lạ để giải quyết một vấn đề công nghệ
cụ thể Do tính quan trọng của Đồ án mà môn bắt buộc đối với sinh viên chuyên ngành Cơkhí và một số ngành có liên quan
Trang 10Phần 1 Phân tích yêu cầu kỹ thuật của nguyên công và trình tự
thiết kế đồ gá
1.1 Phân tích yêu cầu kỹ thuật của nguyên công
Theo yêu cầu đề bài đưa ra: Gia công khoan lỗ và taro lỗ M8 của chi tiết Đây là lỗ làm việc chính, được gia công sau khi đã phay các mặt phẳng làm chuẩn Cần tiến hành khoan lỗ rồi sau đó taro lại các lỗ đã khoan
Yêu cầu kỹ thuật:
Kích thước lỗ ren đạt M8 Tâm các lỗ mằn trên đường tròn có kích thước Ø114±0.2 mm và 4 lỗ cách đều nhau
1.2 Trình tự thiết kế đồ gá
Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ gá đặt phôi và các yêu cầu kĩ thuật của nguyên công,
xác định bề mặt chuẩn, chất lượng bề mặt cần gia công, độ chính xác về kích thước hình dáng, số lượng chi tiết gia công và vị trí các cơ cấu định vị và kẹp chặt trên đồ
gá
Bước 2: Xác định lực cắt, momen cắt, phương chiều điểm đặt của lực kẹp, và
các lực cùng tác động vào chi tiết trong quá trình gia công Xác định các lực nguy hiểm mà lực cắt hoặc momen cắt gây ra Sau đó viết phương trình cân bằng về lực để xác định giá trị lực kẹp cần thiết
Bước 3: Xác định kết cấu và các bộ phận khác của đồ gá (cơ cấu định vị, kẹp
chặt, dẫn hướng, so dao, thân đồ gá, )
Bước 4: Xác định kết cấu và các bộ phận phụ của đồ gá (chốt tỳ phụ, cơ cấu
phân độ, quay)
Bước 5: Xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá theo yêu cầu kỹ thuật của
từng nguyên công
Bước 6: Ghi kích thước giới hạn của đồ gá (chiều dài, rộng, cao, ) Đánh số các
vị trí của chi tiết trên đồ gá
Trang 11Phần 2 Phân tích sơ đồ gá đặt của nguyên công
2.1 Phương án 1
* Phân tích định vị:
Chi tiết được định vị như hình vẽ Chi tiết được hạn chế 6 bậc tự do gồm:
- Phiến tỳ: hạn chế 3 bậc tự do
Tịnh tiến theo phương Ox
Quay quanh theo phương Oz
Quay quanh theo phương Oy
- Chốt trụ ngắn: hạn chế 2 bậc tự do
Hình 2.1 Sơ đồ định vị theo phương án 1
Trang 12Tịnh tiến theo phương Oz
Tịnh tiến theo phương Oy
- Chốt trám: hạn chế 1 bậc tự do
Quay quanh theo phương Ox
Sử dụng thêm chốt tỳ phụ để tăng cứng cho chi tiết khi khoan
* Phân tích kẹp chặt:
Lực kẹp theo phương ngang, hướng từ phải qua trái thông qua mỏ kẹp, trong diện tích định vị
* Ưu điểm:
Chi tiết được hạn chế đủ 6 bậc tự do
Lực kẹp vuông góc với phương gia công nên sai số kẹp chặt bằng không
Sử dụng được máy khoan đứng dễ tìm
* Nhược điểm:
Đồ gá phức tạp, cồng kềnh
Trang 132.2 Phương án 2
* Phân tích định vị:
Chi tiết được định vị như hình vẽ Chi tiết được hạn chế 6 bậc tự do:
- Phiến tỳ: hạn chế 3 bậc tự do
Tịnh tiến theo phương Oz
Quay quanh theo phương Ox
Quay quanh theo phương Oy
- 2 chốt tỳ mặt bên: hạn chế 2 bậc tự do
Tịnh tiến theo phương Ox
Quay quanh theo phương Oz
Hình 2.2 Sơ đồ định vị theo phương án 2
Trang 14* Kết luận: Chọn phương án gá đặt chi tiết là phương án 1vì:
- Lực kẹp ở phương án 1 không gây lật chi tiết như phương án 2
- Mặt định vị chính là mặt đáy nên cần lực kẹp hướng vào mặt định vị chính như phương án 1
- Phương án 1 gá đặt chi tiết nhanh hơn phương án 2
Trang 15Phần 3 Tính toán thiết kế và lựa chọn các cơ cấu của đồ gá
3.1 Lựa chọn cơ cấu định vị
*Phiến tỳ
Phiến tỳ có kích thước như hình vẽ
Phiến tỳ được làm bằng thép 20X, được nhiệt luyện đạt độ cứng 55÷60 HRC
*Chốt trụ ngắn
Chốt trụ ngắn có kích thước như hình vẽ
Hình 3.1 Phiến tỳ
Trang 16Vật liệu: Y7A, nhiệt luyện đạt độ cứng 55-60 HRC
*Chốt trám
Chốt trám có kích thước như hình vẽ
Vật liệu: Y7A, nhiệt luyện đạt độ cứng 55-60 HRC
3.2 Tính toán và lựa chọn cơ cấu kẹp chặt
3.2.1 Chế độ cắt, lực cắt, momen cắt
*Chọn máy gia công
Chọn máy: máy khoan cần 2A55
Đường kính lớn nhất khi khoan thép là 50mm
Côn moóc trục chính số 5
Hình 3.2 Chốt trụ ngắn
Hình 3.3 Chốt trám
Trang 17Công suất đầu khoan 4,5 Kw
Công suất nâng xà ngang 1,7 Kw
Số vòng quay của trục chính (v/ph): 300-375-475-600-950-1180-1500-1700
30-37,5-47,5-60-70-95-118-150-190-225-Bước tiến một vòng quay trục chính(mm/v): 0,56-0,79-1,15-1,54-2,2
0,05-0,07-0,1-0,14-0,2-0,28-0,4-Mô men xoắn lớn nhất: 75 KGm
Trang 19Mômen xoắn Mx
Mx = 10 CM⋅ Dq⋅ Py⋅ Kmp (N ⋅ m) Tra bảng 5_50 [2]ta có: KMP = 1,5
𝑁 = 𝑀 𝑛
9750=
5,06.475
9750 = 0,246(KW) Vậy công suất cắt đảm bảo an toàn
Trang 21*Trường hợp 2: chi tiết bị quay quanh theo phương Oz
Lúc này thành phần quay chủ yếu do Momen cắt gây ra Lực ma sát sinh ra lúc này nhằm chống lại nó
Trang 223.2.4 Lựa chọn và xác định cơ cấu kẹp
Sử dụng cơ cấu kẹp chặt bằng ren vít thông qua mỏ kẹp
Đường kính bulong được xác định thông qua lực kẹp cần thiết
với k là hệ số an toàn
k=𝑘1 𝑘2 𝑘3 𝑘4 𝑘5 𝑘6 (3.12)
𝑘0: an toàn cho tất cả các trường hợp 𝑘0 = 1,5
𝑘1: hệ số tính đến trường hợp độ bóng thay đổi
Trong trường hơp này đã gia công tinh => 𝑘1=1
𝑘2: hệ số tăng lực khi dao mòn 𝑘2 = 1,3
𝑘3: hệ số tăng lực khi gián đoạn gia công 𝑘3 = 1,2
𝑘4: hệ số tính đến sai số cơ cấu kẹp chặt 𝑘4=1,2
𝑘5: hệ số tính đến sự thuận lợi của cơ cấu kẹp k5 =1
𝑘6: hệ số tính đến momen quay của chi tiết 𝑘6=1
Hình 3.5 Cơ cấu kẹp chặt
Trang 233.3 Xác định các cơ cấu khác của đồ gá
Thân đồ gá hàn có độ cứng vững thấp, khó tạo thành kết cấu phức tạp, nhưng
nó lại có ưu điểm là nhẹ, thời gian chế tạo nhanh và rẻ tiền Thân đồ gá cũng có thể được làm từ nhôm và đồng (khi độ cứng vững không cần cao lắm)
Chọn thân đồ gá được làm bằng phương pháp đúc
Hình 3.6 Thân đồ gá
Trang 243.3.2 Bạc dẫn hướng
Lựa chọn bạc dẫn thay đổi nhanh được lắp với phiếm dẫn nhờ bạc lót theo kiểu lắm trung gian hoặc lắp lỏng Vít hãm có tác dụng chống xoay bạc khi gia công Bạc dẫn được làm bằng vật liệu 9XC, được nhiệt luyện đạt độ cứng 55 – 60 HRC
Hình 3.7 Bạc dẫn hướng
Trang 25Phần 4 Tính toán sai số chế tạo cho phép và đề ra các yêu cầu
Trang 264.2 Sai số chế tạo cho phép của đồ gá ct
𝜀ct = √[𝜀𝑔𝑑]2− [𝜀𝑐2+ 𝜀𝑘2+ 𝜀𝑚2 + 𝜀𝑑𝑐2 ] (4.3)
[𝜀ct] = √(0,2
3 )2− (02+ 0,016852+ 0, 020152+ 0,0052) = 0,061mm) Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá :
Độ không song song của mặt phiến tỳ và mặt thân đồ gá 0,061 (mm)
Độ không vuông góc giữa thân đồ gá và mặt đế đồ gá 0,061 (mm)
Trang 27Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt (1999), Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
[2] Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt (2001), Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
[3] Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt (2001), Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập III, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
[4] Trần Văn Địch (2007), Atlas đồ gá, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Trang 28BẢN VẼ LẮP 2D ĐỒ GÁ (A3)
Trang 29BẢN VẼ 3D PHÂN RÃ ĐỒ GÁ (A3)
Trang 30Số tờ 1 Khối lượng
BÀI TẬP LỚN ĐỒ GÁ
Thiết kế
Họ và tên Chức năng Chữ ký Ngày
C45 40X
20X
40X
GX 15 -32
Y8A Y8A 1
Giá đỡ
12
Phiến tỳ
13 14 15
Vít hãm M6
1 1
1 1 10 8 1
5 1 1
Mặt bắt Vít kẹp có tay quay
B - B
Tỉ lệ 2:1
5
6 7 8
M6 M16
Y8A C45
C45 Mặt giữ phiến dẫn
Giá đỡ
Đệm chữ U Chốt định vị
1
1 1 2
M16
Yêu cầu kỹ thuật:
Trang 31Số tờ 1 Khối lượng
BÀI TẬP LỚN ĐỒ GÁ
Thiết kế
Họ và tên Chức năng Chữ ký Ngày
C45 40X
20X
40X
GX 15 -32
Y8A Y8A 1
Giá đỡ
12
Phiến tỳ
13 14 15
Vít hãm M6
1 1
1 1 10 6 1
5 1 1
Mặt bắt Vít kẹp có tay quay
M10
M6 M16
Y8A C45
C45 Mặt giữ phiến dẫn
Giá đỡ
Đệm chữ U Chốt định vị
1
1 1 10
12
13 14
15 16
17
18
19 20
21