1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học kì 2 có đáp án chi tiết môn hóa học lớp 10 năm 2018 trường thpt ngô quyền mã 132

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 12: Hợp chất nào sau đây vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử?. Đáp án: B Lời giải: Hợp chất vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là SO2 Câu 13: Trong nhóm ox

Trang 1

SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG

TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN

ĐỀ THI HỌC KỲ 2 MÔN HÓA HỌC 10

Năm học 2018-2019

Thời gian làm bài:45 phút

Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh: Lớp:

I Trắc nghiệm khách quan (21 câu; 7 điểm)

Câu 1: Công thức của oleum là:

Đáp án: C

Lời giải:

Công thức của oleum là: H SO nSO2 4 3

Câu 2: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

A CO vàCO2 B CH4 vàNH3 C CO và CH4 D SO2 và NO2

Đáp án: D

Lời giải:

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2

Câu 3: Hòa tan kim loại R trong m gam dung dịch H SO đặc, nóng Sau khi 2 4 SO (sản phẩm khí duy2 nhất) bay ra hết thì dung dịch còn lại có khối lượng m gam Kim loại R là

Đáp án: A

Lời giải:

Gọi kim loại R có hóa trị n

Giả sử lấy 1 mol kim loại R

Xét quá trình cho – nhận e:

2e 1

2

n

n

Theo đầu bài: m dd sau phanung =m R+m dd H SO2 4 −m SO2 =m

2

n

Với n = 2 => R = 64 => kim loại R là Cu

Câu 4: Khi cho O tác dụng lên giấy tẩm dung dịch hồ tinh bột và KI, thấy xuất hiện màu xanh Hiện3 tượng này xảy ra là do

A sự oxi hóa kali B sự oxi hóa iotua C sự oxi hóa tinh bột D sự oxi hóa ozon

Đáp án: B

Lời giải:

3

O tác dụng với KI tạo I làm xanh hồ tinh bột2

PTHH: O3+2KI H O+ 2 → +I2 2 OK H O+ 2

Đây là sự oxi hóa iotua

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe O MgO ZnO trong 500 ml dung dịch 2 3, , H SO2 4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là

A 3,81 gam B 5,81 gam C 4,81 gam D 6,81 gam

Đáp án: D

Lời giải:

Trang 1/5 - Mã đề thi 132

Trang 2

2 2 4 0,05

Bảo toàn khối lượng: m oxit+m H SO2 4 =m muoi+m H O2

2,81 0,05.98 0, 05.18 6,81( )

muoi

Câu 6: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí có tỷ khối so với hiđro là 9 Thành phần % theo khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là

Đáp án: C

Lời giải:

Gọi số mol của Fe và FeS lần lượt là x và y mol

e

2x 34

9.2 16x 16 56x

56x 88

hh khi

F

y

x y

m

y

+

+

+

Câu 7: Cho 13,92 gam hỗn hợp X gồm FeO Fe O Fe O (trong số đó số mol FeO bằng số mol , 3 4, 2 3 Fe O2 3) tác dụng vừa đủ với dung dịch H SO loãng được dung dịch X Sục khí clo vào dung dịch X đến khi2 4 phản ứng xong được dung dịch Y Cô cạn dd Y được m gam muối khan Giá trị của m là

Đáp án: C

Lời giải:

Vì trong X số mol FeO bằng số mol Fe O nên ta quy đổi X chứa 2 3 Fe O 0,06 mol3 4

3 4

2S 4 4 Fe O 0, 24

H O

4

e (0,18 ), (0, 24 ),

Bảo toàn điện tích: 3n Fe 3 + =n SO2 − +n Cl− ⇒n Cl− =0,06mol

56.0,18 0, 24.96 0,06.35,5 35, 25( )

muoi khan

Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng: 2 4( ) t o 2

đ

Đáp án: D

Lời giải:

X là SO2

Câu 9: Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc Phương pháp này gồm bao nhiêu công đoạn chính?

Đáp án: A

Lời giải:

Phương pháp này có 3 công đoạn chính:

1) Sản xuất lưu huỳnh đioxit

2) Sản xuất lưu huỳnh trioxit

3) Hấp thụ SO bằng 3 H SO2 4

Câu 10: Nguyên tắc pha loãng axit sunfuric đặc là:

A Rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ B Rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ

C Rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ D Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ

Đáp án: A

Trang 3

Lời giải:

Nguyên tắc pha loãng axit sunfuric đặc là: rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ

Câu 11: Chất dùng để làm khô khí Cl ẩm là2

Đáp án: D

Lời giải:

Chất dùng để làm khô khí Cl ẩm là dung dịch 2 H SO đậm đặc Vì 2 4 Cl không phản ứng với 2 H SO đậm2 4 đặc

Câu 12: Hợp chất nào sau đây vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử?

Đáp án: B

Lời giải:

Hợp chất vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là SO2

Câu 13: Trong nhóm oxi, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

A Tính phi kim tăng, độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng

B Tính phi kim giảm, độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng

C Tính phi kim tăng, độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm

D Tính phi kim giảm, độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm

Đáp án: B

Lời giải:

Trong nhóm oxi, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: Tính phi kim giảm, độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng

Câu 14: Tầng ozon có khả năng ngăn tia cực tím từ vũ trụ thâm nhập vào trái đất vì

A tầng ozon có khả năng phản xạ ánh sáng tím

B tầng ozon rất dày, ngăn không cho tia cực tím đi qua

C tầng ozon đã hấp thụ tia cực tím cho cân bằng chuyển hóa ozon và oxi

D tầng ozon chứa khí CFC có tác dụng hấp thụ tia cực tím

Đáp án: C

Lời giải:

Tầng ozon có khả năng ngăn tia cực tím từ vũ trụ thâm nhập vào trái đất vì tầng ozon đã hấp thụ tia cực tím cho cân bằng chuyển hóa ozon và oxi

Câu 15: Cho hình vẽ sau:

Cho biết phản ứng nào xảy ra trong bình cầu?

A.SO2+Br2+2H O2 →2HBr H SO+ 2 4 B Na SO2 3+H SO2 4 →Na SO2 4+SO2+H O2

Đáp án: B

Lời giải:

Phản ứng trong bình cầu là: Na SO2 3+H SO2 4 →Na SO2 4+SO2 +H O2

Câu 16: Kim loại nào dưới đây có phản ứng với axit H SO đặc, nguội?2 4

Đáp án: D

Trang 3/5 - Mã đề thi 132

Trang 4

Lời giải:

Kim loại có phản ứng với axit H SO đặc, nguội là Zn.2 4

Câu 17: Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H SO loãng thì sinh ra 3,36 lít khí (đkc) Nếu cho m gam Fe2 4 này vào dung dịch H SO đặc nóng thì lượng khí (đkc) sinh ra là2 4

Đáp án: B

Lời giải:

Xét phản ứng Fe với H SO đặc nóng2 4

Bảo toàn e: 3 e 2 2 2 3.0,15 0, 225

2

=> V = 5,04(L)

Câu 18: Hiđro peoxit tham gia các phản ứng hóa học:

( )

( )

Nhận xét nào đúng ?

A Hiđro peoxit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

B Hiđro peoxit không có tính oxi hóa, không có tính khử

C Hiđro peoxit chỉ có tính khử

D Hiđro peoxit chỉ có tính oxi hóa

Đáp án: A

Lời giải:

Nhận xét đúng là: Hiđro peoxit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

Câu 19: Cấu hình lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là:

Đáp án: C

Lời giải:

Cấu hình lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là: ns np2 4

Câu 20: Khi sục SO vào dung dịch 2 H S thì2

A Dung dịch bị vẩn đục màu vàng B Tạo thành chất rắn màu đỏ

C Không có hiện tượng gì D Dung dịch chuyển thành màu nâu đen

Đáp án: A

Lời giải:

Khi sục SO vào dung dịch 2 H S thì dung dịch bị vẩn đục màu vàng.2

PTHH: S O2+2H S2 →3S+2H2O

Câu 21: Để phân biệt được 3 chất khí: CO SO và 2, 2 O đựng trong 3 bình mất nhãn riêng biệt, người ta2 dùng thuốc thử lần lượt là:

A Nước vôi trong (ddCa OH ) và dung dịch ( )2 KMnO4

B Dung dịch nước Br và dung dịch nước vôi trong (2 ddCa OH ).( )2

C Dung dịch KMnO và dung dịch nước 4 Br2

D Nước vôi trong (dd Ca OH ) và dung dịch.( )2

Đáp án:

Lời giải:

Ban đầu ta dùng dung dịch nước Br , chất khí làm mất màu 2 Br là 2 SO , chất khí không có hiện tượng gì 2

CO và 2 O2

PTHH: Br2+S O2+H O2 →2H Br+H S2 O4

Trang 5

Cho 2 khí còn lại đi qua dung dịch nước vôi trong dư, chất khí làm dung dịch xuất hiện vẩn đục trắng là 2

CO , chất khí không hiện tượng là O2

PTHH: CO2+Ca OH( )2→CaCO3+H O2

II Tự luận (3 câu; 3 diểm)

Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện)

Lời giải:

2 5

)

(3)

o

o

o

t t

V O

t đ

Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn V lít SO (đktc) vào dung dịch NaOH, thu được 6,3 gam 2 Na SO và 5,2 gam2 3

3

NaHSO Tính giá trị của V?

Lời giải:

Bảo toàn nguyên tố S:

Câu 3: Cho 11,3 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn tác dụng với dung dịch H SO 2M dư thì thu được 6,72 2 4 lít khí SO (đktc) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?2

Lời giải:

Gọi số mol Mg và Zn lần lượt là x và y

=> 24x + 65y = 11,3 (1)

Xét quá trình cho – nhận e:

2

2e

x

+

Bảo toàn e: 2x + 2y = 0,6 (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,2; y = 0,1

0, 2.24

11,3

- HẾT

Trang 5/5 - Mã đề thi 132

Ngày đăng: 20/10/2022, 20:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w