Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con ngời vào tự nhiên, biến đổi các yêú tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu củamình.. + Khi công bằng XH đợc đảm bảo s
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KỲ I
TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC MÔN GDCD 11
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Củng cố lại các kiến thức đã đã học, nắm chắc các kiến thức chính
- Có ý thức vận dụng những kiến thức đó trong cuộc sống Có thái độ nghiêm túc trong họctập
- Hs có kỹ năng tổng hợp hệ thống hóa một cách chính xác, khoa học các kiến thức cần nhớ,chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Gv: Sgk, Stk, bảng phụ, phiếu học tập
Hs: Chuẩn bị bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
III Giảng bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv: Nêu yêu cầu của tiết ôn tập, gợi dẫn học sinh vào bài.
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập phần lý thuyết
Hoạt động của thầy và trò
1 Công dân với sự phát triển kinh tế
2 Hàng hóa - Tiền tệ - Thị trường
3 Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu
6 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đât nước
Nội dung kiến thức
I Lý thuyết
Bài 1 : Công dân với sự phát triển kinh t ế
1 S¶n xuÊt cña c¶i vËt chÊt
- ThÕ nµo lµ s¶n xuÊt cña c¶i vËt
chÊt?
- Vai trß cña s¶n xuÊt cña c¶i vËt chÊt
2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
- Sức lao động
- Đối tượng lao động
- Tư liệu lao động
3 Ý nghĩa của phát triển kinh tế :
- Đối với cá nhân
- Đối với gia đình
- Đối với xã hội
Bài 2: Hàng hóa - Tiền tệ - Thị trường
1 Hàng hóa
- Khái niệm hàng hóa
- Hai thuộc tính của hàng hóa
2 Tiền tệ
- Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
- Các chức năng của tiền tệ
Trang 2-Chia làm 6 nhóm thảo luận, trình bày lại nội
dung bài học bằng các sơ đồ tư duy
-Đại diện các nhóm trình bày
- Các chức năng cơ bản của thị trường
Bài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
1 Nội dung quy luật giá trị
- Nội dung
- Biểu hiện
2 Tác động của quy luật giá trị
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Kích thích LLXS phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên
- Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sảnxuất hàng hóa
3 Vận dụng quy luật giá trị
1 Khái niệm cung, cầu
2 Mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Nội dung quan hệ cung - cầu
- Biểu hiện của nội dung quan hệ cung - cầu
3 Vận dụng quan hệ cung - cầu
Trang 3dụng của CNH, HĐH đất nước.
2 Nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở nước ta
- Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất
- xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại
và hiệu quả
3 Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Hoạt động 2:
Hướng dẫn hs làm một số bài tập ở SGK và giải đáp một số thắc mắc của học sinh
Hoạt động của thầy và trò
- Hướng dẫn hs làm một số bài tập ở
SGK.
-Giải đáp thắc mắc của HS xung quanh
các kiến thức đã học liên hệ vào cuộc
sống.
Thời gian còn lại gv yêu cầu học sinh
xem lại các bài tập sau mỗi bài học
Bài tập nào còn vướng mắc hs trao đổi
Gv: Phát phiếu học tập cho học sinh về nội dung có liên quan đến một số bài học
Hs: Làm bài vào phiếu học tập
Gv: Nhận xét bài làm của các em, sau đó khái quát nội dung ôn tập
Gv: Khái quát nội dung chính
V Dặn dò:
Học bài, hoànthành các bài tập
Chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
LƯU Ý:
1 Hình thức kiểm tra:
- Trắc nghiệm 70% (28 câu hỏi)
- Tự luận 30% (1 câu hỏi)
2 Thời gian kiểm tra 45 phút
Trang 4NỘI DUNG ễN TẬP CHI TIẾT
PHẦN 1: Lí THUYẾT
BÀI 1: Cụng dõn với sự phỏt triển kinh tế
1 Sản xuất của cải vật chất
a) Thế nào là sản xuất của cải vật chất?
Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con ngời vào tự nhiên, biến
đổi các yêú tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu củamình
b)Vai trò của sản xuất của cải vật chất
- Là cơ sở tồn tại và phát triển của con ngời và xã hội loài ngời
- Thông qua lao động sản xuất, con ngời đợc cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần
- Hoạt động sản xuất là trung tâm, là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của xã hội phát triển
- Lao động: Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời làm biến
đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con ngời
- So sánh 2 khái niệm SLĐ và LĐ:
+ SLĐ: mới chỉ là khả năng
+ LĐ: là sự tiờu dựng SLĐ trong hiện thực
- Phõn biệt sự khỏc nhau về chất giữa hoạt động lao động của con người với hoạt động của loàivật
+ Hoạt động của loài vật chỉ mang tớnh bản năng
+ LĐ là hđ bản chất nhất của con người: Tự giỏc,cú ý thức, cú mục đớch, sỏng tạo ra cụng cụ lao động
Trang 5+ Sự phát triển của CMKH - CN hiện đại làm cho loại ĐTLĐ thứ 2 ngày càng phong phú, hiện đại ( Nguồn năng lợng và vật liệu mới )
+ ĐTLĐ thuộc loại thứ nhất đang có xu hớng cạn kiệt
Vì vậy, trong quá trình lao động sx, con ngời cần có ý thức tiết kiệm, sửdụng hợp lí và bảo vệ TNTN, môi trờng sinh thái
Vì vậy, quá trình lao động SX là sự kết hợp giữa SLĐ với TLSX
=> Kết luận: Trong các yếu tố cơ bản của quá trình SX, TLLĐ và ĐTLĐ bắt
nguồn từ TN Còn SLĐ với tính sáng tạo giữ vai trò quan trọng và quyết
TTKT là sự tăng lên về số lợng, chất lợng sản phẩm và các yếu tố của quá
trình sản xuất ra nó trong một thời kì nhất định ( 1 năm )
Thớc đo TTKT của 1 quốc gia là :
GDP, GNP
TTKT phải gắn với mức tăng dân số, phải có CS dân số phù hợp.
+ Tăng trởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội
Tạo đk cho mọi ngời có quyền bình đẳng trong cống hiến và hởng thụ
kết quả TTKT
TTKT phải phù hợp với sự biến đổi nhu cầu phát triển toàn diện của con
ngời và XH, bảo vệ môi trờng sinh thái
- MQH biện chứng giữa TTKT với cụng bằng xó hội:
+ Khi tăng trởng kinh tế cao => tạo điều kiện giải quyết công bằng XH
Trang 6+ Khi công bằng XH đợc đảm bảo sẽ tạo động lực cho sự phát triển kinh tế.
b) í nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
- Đối với cá nhân
Tạo điều kiện cho mỗi ngời:
+Có việc làm
+Thu nhập ổn định, c/s ấm no
+ Có điều kiện chăm sóc sức khoẻ
+ Nhu cầu vật chất, tinh thần phong phú
+ Có đk học tập…phát triển toàn diện
- Đối với gia đình
+ Phát triển KT là cơ sở quan trọng để gia đình thực hiện tốt các chức năng của mình
+ Để gia đình thực sự là tổ ấm hạnh phúc của mỗi ngời, là tế bào lành mạnh của XH
- Đối với xã hội
+ Tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lợng cuộc sống của nhândân đợc cải thiện ( )
+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội
+ Là tiền đề phát triển văn hoá, giáo dục, y tế và các lĩnh vực khác của xãhội, ổn định kinh tế, chính trị, xã hội
Thông qua trao đổi mua, bán
- Khái niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu
cầu nào đó của con ngời thông qua trao đổi mua -bán
- Hàng hoá bao gồm:
+ Hàng húa vật thể (hữu hỡnh)
+ Hàng húa phi vật thể (H2 dịch vụ)
=> * Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hànghoá
Trang 7b) Hai thuộc tính của hàng hoá
- Giá trị sử dụng của hàng hoá
▪ Đợc phát hiện cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất và KH - KT
▪ Dành cho ngời mua, cho xã hội ( ko phải cho ngời SX ra hàng hoá )
▪ Vật mang GTSD cũng đồng thời là mang giá trị trao đổi
=> GTSD là một phạm trự vĩnh viễn vì GTSD của H2 do thuộc tính TN của nó qđ và
là ND vật chất của của cải Hay nói cách khác, GTSD là mặt của cải của
XH, nhờ việc tiêu dùng GTSD mà đời sống của con ngời và XH ngày càng phong phú, đa dạng
- Giá trị của hàng hoá
+ Giá trị của hàng hoá đợc thông qua giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi là tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau
▪ GT hàng hoá là lao động của ngời SX hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
▪ GT là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi
▪ GT hàng hoá biểu hiện MQH sản xuất giữa những ngời SX hàng hoá
=> GT là một phạm trù lịch sử ( gắn liền với sự tồn tại của nền KT hàng hoá )
c) Tính thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá:
Trang 8Hàng hoá là sự thống nhất của 2 thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị Đó
là sự thống nhất của 2 mặt đối lập mà thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì SP không trở thành hàng hoá
Biểu hiện:
- Ngời SX hàng hoá tạo ra GTSD nhng mục đích là giá trị
- Ngời mua cần giá trị sử dụng => thực hiện đợc GT của hàng hoá ( mua
a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
- Nguồn gốc xuất hiện tiền tệ
+Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hoá và các hình thái giá trị
+ Khi vật ngang giá chung đợc cố định ở vàng thì hình thái tiền tệ của giá trị xuất hiện
+ Tiền tệ xuất hiện => thế giới hàng hoá phân làm hai cực: Một bên là những hàng hoá thông thờng, một bên là hàng hoá đóng vai trò tiền tệ
- Bản chất của tiền tệ:
+ Là hàng hoá đặc biệt đợc tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả hàng hoá
+ Là sự biểu hiện chung của giá trị
+ Biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những ngời sản xuất hàng hoá
b) Các chức năng của tiền tệ
- Thớc đo giá trị
+ Tiền tệ dùng để đo lờng và biểu hiện giá trị của hàng hoá
+ Giá trị của hàng hoá đợc biểu hiện bằng 1 lợng tiền nhất định, đợc gọi
+ Tiền rút khỏi lu thông đợc cất trữ để khi cần đem ra mua hàng
+ Tiền là đại biểu cho của cải của XH dới hình tháI giá trị, nên việc cất trữtiền là hình thức cất trữ của cải
Trang 9=> Để làm đợc chức năng này tiền phải đủ giá trị, tức là tiền đúc bằng vàng, hay những của cải bằng vàng.
- Phơng tiện thanh toán
Tiền đợc dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán: Nộp thuế, trả nợ, trả tiền mua chịu hàng, nộp tiền điện thoại, tiền điện nớc…
* Kết luận:
- Năm chức năng của tiền tệ cú mối quan hệ mật thiết với nhau;
- Sự phỏt triển của cỏc chức năng tiền tệ phản ỏnh sự phỏt triển của sản xuất và lưu thụng hàng hoỏ
- Tiền tệ là sự thể hiện chung của giá trị XH, do đó tiền rất quý
+ Ngời bán, ngời mua
=> Hình thành các quan hệ: hàng hoá - tiền tệ , mua - bán, cung - cầu, giá cả hàng hoá
=> Khái niệm thị trờng:
Thị trờng là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác
động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và sốlợng hàng hoá, dịch vụ
b) Các chức năng cơ bản của thị trờng
- Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
Trang 10TT là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lợng,
chất lợng hàng hoá
Những hàng hoỏ nào thớch hợp với nhu cầu, thị hiếu của XH thỡ bỏn được Từ đú những CPLĐ để SX hàng hoỏ đú được XH chấp nhận, GT của hàng hoỏ được thực hiện, H2 đó có ích cho XH và ngợc lại
- Chức năng thông tin
TT cung cấp cho các chủ thể về:
+ quy mô cung - cầu
+ giá cả, chất lợng H2
+ chủng loại, cơ cấu
+ đk mua bán của hàng hoá, dịch vụ
=> Những thông tin này giúp cho ngời bán đa ra quyết định kịp thời thulợi nhuận, còn ngời mua điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Sự biến động của cung - cầu, giá cả trên thị trờng đều có sự tác động
đến việc điều tiết SX và lu thông hàng hoá trong xã hội
( Điều tiết các yếu tố SX từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển H2
từ nơi này sang nơi khác) Biểu hiện:
+ Khi giá cả 1 hàng hoá tăng lên -> kích thích XH SX nhiều hàng hoá đó Nhng lại làm cho nhu cầu tiêu dùng hàng hoá đó tự hạn chế
+ Ngợc lại: Khi giá cả giảm kích thích tiêu dùng nhng hạn chế việc SX ra H2
đó
* Kết luận:
- Hiểu và vận dụng đợc các chức năng của thị trờng sẽ giúp cho ngời SX
và ngời tiêu dùng giành đợc lợi ích kinh tế lớn nhất
- Nhà nước cần ban hành những CSKT phự hợp để hướng nền KT vào những mục tiờu xỏc định
Bài 3: Quy luật giỏ trị trong sản xuất và lưu thụng hàng húa
1 Nội dung của quy luật giá trị
a) Nội dung quy luật giá trị
Sản xuất và lu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động XH cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó
b) Biểu hiện của quy luật giá trị
- Trong sản xuất:
+ Đối với 1 hàng hoá:
Quy luật giá trị yêu cầu ngời sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao
động cá biệt để sản xuất từng loại hàng hoá hay toàn bộ hàng hoá phải phù hợp với thời gian lao đông XH cần thiết
+ Đối với tổng hàng hoá:
Trang 11Quy luâtj giá trị yêu cầu:
∑ TGLĐCB = ∑ TGLĐXH
- Trong lu thông hàng hoá
+ Đối với 1 hàng hoá :
Quy luật này yêu cầu việc trao đổi hàng hoá cũng phải dựa trên cơ sở TGLĐXHCT Nói cách khác trao đổi hàng hoá phải đợc thực hiện theo
nguyên tắc ngang giá
Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hoá sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hoá đợc tạo ra trong SX
3 Tác động của quy luật giá trị
a) Điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá
- Người SX, KD dựa vào tớn hiệu về sự chuyển động của giỏ cả thị trường để điều tiết SX và lưu thụng hàng hoỏ
- Sự chuyển dịch từ mặt hang giỏ cả thấp đến mặt hang giỏ cả cao Điều chỉnh quy mụ và cơ cấu hàng hoỏ, dịch vụ theo tớn hiệu biến động của giỏ cả thị trường
b) Kích thích lực lợng SX phát triển và năng suất LĐ tăng lên.
- Muốn trỏnh được rủi ro v à thu đợc lợi nhuận, ngời SX kinh doanh phải tìm cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề của ngời LĐ, hợp lý húa SX, thực hành tiết kiệm …làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội
- Việc cải tiến kĩ thuật lúc đầu còn lẻ tẻ ,về sau mang tính phổ biến trong XH ( tất cả các doanh nghiệp SXH2 đêu phải thực hiện các biện phápcải tiến kĩ thuật ) => Kết quả là kĩ thuật, LLSX phát triển, năng suất lao
động XH đợc nâng lên
c) Phân hoá giàu nghèo - giữa những ngời SX hàng hoá.
- Sự tác động của quy luật giá trị thông qua sự lựa chọn tự nhiên làm cho ngời SX - kinh doanh giỏi trở nờn giàu cú, thỳc đẩy lưu thụng hàng hoá phát triển
- Mặt khác: Ngời SX - kinh doanh kém sẽ thua lỗ, phá sản và trở thành
nghèo => làm cản trở kinh tế hàng hoá phát triển
* KL: Tác động của quy luật giá trị luôn có 2 mặt:
- Tích cực: Thúc đẩy lực lợng SX phát triển, nâng cao năng suất LĐ
-> Kinh tế hàng hoá phát triển
- Hạn chế: Có sự phân hoá giàu nghèo
-> Kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh tế hàng hoá
4 Vận dụng quy luật giá trị
a) Về phía Nhà nớc
- Đổi mới nền kinh tế nớc ta thông qua xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị trờng định hớng XHCN
- Ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế
- Bằng thực lực kinh tế điều tiết thị trờng nhằm hạn chế sự phân hoá giàu - nghèo và những tiêu cực XH khác
b) Về phía công dân
Trang 12- Phấn đấu giảm chi phí trong SX và lu thông hàng hoá, nâng sức cạnh tranh.
- Thông qua sự biến động của giá cả điều tiết, chuyển dịch cơ cấu SX
- Cải tiến kỹ thuật - công nghệ, hợp lý hoá SX
Bài 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thụng hàng húa
1 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
a) Khỏi niệm cạnh tranh
2 Mục đích của cạnh tranh
- Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là giành lợi ích về mình nhiều hơn ngời khác:
+ Giành các nguồn nguyên liệu và các nguồn lực SX khác
+ Giành ưu thế về khoa học - công nghệ
+ Giành thị trờng tiêu thụ, nơi đầu t, đơn đặt hàng, các hợp đồng
+ Giành ưu thế về chất lợng và giá cả hàng hoá
3 Tính 2 mặt của cạnh tranh
a.Mặt tích cực của cạnh tranh
- Kích thích lực lợng SX phát triển
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nớc
- Thúc đẩy tăng trởng kinh tế, góp phần hội nhập kinh tế quốc tế
b Mặt hạn chế của cạnh tranh
- Chạy theo lợi nhuận mù quáng = > Vi ph ạm quy luật tự nhiờn, khai thỏc TNTN cạn kiệt và gõy ụ nhiễm mụi trường, mất cõn bằng sinh thỏi
- Giành giật khách hàng => Sử dụng thủ đoạn phi phỏp, bất lương
- Đầu cơ tớch trữ Nâng giá lên cao làm ảnh hởng đến đời sống của nhân dân
Bài 5: Cung - Cầu trong sản xuất và lưu thụng hàng húa
1 Khái niệm cung - cầu
a) Khái niệm Cầu
- Khái niệm
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh về giữa các chủ thể kinh tế
nhằm giành thuận lợi để thu đợc nhiều lợi nhuận.