Nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.. Câu 13: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọinhất ..
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT TAM PHÚ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2020 - 2021 MÔN: LỊCH SỬ - KHỐI 12
Câu 1: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973) chủ
trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
A quân sự, kinh tế, ngoại giao B quân sự, ngoại giao, văn hóa
C quân sự, chính trị, ngoại giao D chính trị, kinh tế, văn hóa
Câu 2 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) xác định nhiệm vụ cơ bản
của cách mạng miền Nam là
A đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari
B thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước
C xây dựng và củng cố vùng giải phóng
D tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 3: Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long, thái độ của Mĩ ra sao?
A Đưa quân quay trở lại miền Nam B Phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao
C Không có phản ứng gì D Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng vũ lực đe dọa từ xa
Câu 4: Mở đầu chiến dịch Tây Nguyên, ta đánh nghi binh vào
A Buôn Ma Thuột B Plâyku và Kom Tum C Đèo An Khê D Lâm Đồng
Câu 5: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là
Câu 6: Vị Tổng thống của Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng vô điều kiện ngày 30/4/1975 là
A Nguyễn Văn Thiệu B Trần Văn Hương C Ngô Đình Diệm D Dương Văn Minh
Câu 7: “Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam
trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)”, chủ trương này được Đảng Lao Động Việt Nam đưa ra vào
thời điểm nào?
A Sau khi chiến dịch Tây Nguyên kết thúc B Chiến dịch Huế - Đà Nẵng đông sôi động
C Chuẩn bị mở chiến dịch Hồ Chí Minh D Chiến dịch Hồ Chí Minh đang tiếp diễn
Câu 8 Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) diễn ra ở địa bàn
A nông thôn, đồng bằng B rừng núi C đô thị lớn D trung du
Câu 9: Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là
A Chiến dịch Tây Nguyên B Chiến dịch Hồ Chí Minh
C Chiến dịch Huế- Đà Nẵng D Chiến dịch Điện Biên Phủ
Câu 10: Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng vào ngày 2/5/1975 là
A Vĩnh Long B An Giang C Hà Tiên D Châu Đốc
Câu 11: Phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh là
A đánh ăn chắc, tiến ăn chắc B đánh nhanh, thắng nhanh
C đánh bất ngờ, bí mật D thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng
Câu 12: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)?
A Nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
B Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương
C Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hoà bình thế giới
D Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
1
Trang 2Câu 13: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi
nhất , đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam?
A Thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1954
B Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954)
C Thắng lợi trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954
D Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)
Câu 14: Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
nước (1954 - 1975)?
A Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng
B Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập
C Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh Độc Lập
D Châu Đốc được giải phóng
Câu 15: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa
A chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
B đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn
C làm cho hệ thống phòng thủ của địch rung chuyển, tạo điều kiện để ta tiến công
D làm cho quân địch mất tinh thần, tạo thời cơ để ta tiến lên
Câu 16: Chiến dịch Huế - Đà Nẵng thắng lợi có ý nghĩa
A khiến chính quyền Sài Gòn hoang mang tuyệt vọng, không đủ sức gây chiến tranh
B đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của nhân dân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo
C chuyển cuộc đấu tranh từ tiến công thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
D báo hiệu sự thất bại hoàn tàn chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ
Câu 17: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long
(1/1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao Động Việt Nam?
A Trận mở màn chiến lược B Trận trinh sát chiến lược
C Trận nghi binh chiến lược D Trận tập kích chiến lược
Câu 18: Vì sao chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định được Bộ Chính trị lấy tên là Chiến dịch
Hồ Chí Minh?
A Vì thời cơ giải phóng miền Nam đã đến, đúng như mong ước của Bác Hồ
B Vì kẻ thù đã suy yếu và cùng để khích lệ quân dân cả nước
C Để tưởng nhớ công ơn của Bác Hồ và khích lệ quân dân cả nước
D Để động viên quân và dân ta trong trận đánh cuối cùng
Câu 19: Điểm nổi bật về nghệ thuật tác chiến trong chiến dịch Tây Nguyên năm 1975 là
A đánh du kích B đánh công kiên
C đánh nghi binh D đánh trận địa
Câu 20: Điểm độc đáo và sáng tạo về nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954
- 1975 do Đảng Lao động Việt Nam đề ra và thực hiện thành công là
A làm cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng ruộng đất ở miền Nam
B làm cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam
C tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở cả hai miền Nam - Bắc
D cả nước cùng kháng chiến chống Mĩ cứu nước để thống nhất đất nước
Câu 21: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân
dân Việt Nam (1954 - 1975) là
2
Trang 3A hậu phương miền Bắc được xây dựng khá vững chắc.
B tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương
C sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam
D sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 22: Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân
Việt Nam là
A chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, rửa sạch nỗi nhục và nỗi đau mất nước hơn một thế kỉ
B mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử Việt Nam: cả nước độc lập, thống nhất, cùng xây dựng chủ nghĩa xã hội
C nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới
D cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc
Câu 23: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao Động Việt Nam
trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là
A lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công
B đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
C kết hợp tiếng công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang
D kết hợp đánh nhanh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc
Câu 24: Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng
Lao Động Việt Nam là
A kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang
B bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ
C kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng
D quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi
Câu 25: Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung
Ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (7/1973) là
A tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
B tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu
C khẳng định con đường cách mạng bạo lực
D khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu
Câu 26: Trong thời kì 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt
Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
A Mĩ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam
B Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mĩ
C Hiệp định Gionevo chia cắt Việt Nam thành hai miền
D Việt Nam chịu sự chi phối cục diện hai cực, hai phe
Câu 27: Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng
chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
A đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao
B hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích
C phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị
D tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn, đồng bằng và đô thị
Câu 28: Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
là
3
Trang 4A cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch
C cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
D những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến
Câu 29: Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ
(1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam?
A Sử dụng nghệ thuật tác chiến hợp đồng binh chủng
B Là đỉnh cao của các cuộc tiến công chiến lược
C Đảm bảo phương châm tác chiến “đánh chắc thắng”
D Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán
Câu 30 Từ sau năm 1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp
với những lực lượng nào?
A Đế quốc Mĩ, thực dân Anh B Quân Trung Hoa Dân Quốc., quân phiệt Nhật
C Quân Trung Quốc, tập đoàn Pôn Pốt D Thực dân Pháp, đế quốc Mĩ
Câu 31: Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ
nào sau đây?
A Kháng chiến chống Mĩ cứu nước B Kháng chiến chống Pháp
C Đấu tranh giành chính quyền D Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc
Câu 32: Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau năm 1975 là
A nhân dân phấn khởi với chiến thắng B miền Nam hoàn toàn giải phóng
C đất nước đã được độc lập, thống nhất D được các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ
Câu 33: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nước (1975) là
A hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước B khắc phục hậu quả chiến tranh
C thực hiện mở rộng quan hệ quốc tế D tiến hành cải cách – mở cửa
Câu 34: Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông
có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi”, thể hiện nguyện vọng nào của
nhân dân miền Nam sau đại thắng mùa xuân năm 1975?
A Thống nhất đất nước về mọi mặt B Độc lập dân tộc
C Xây dựng chủ nghĩ xã hội D Bảo vệ Tổ quốc
Câu 35: Nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đề ra đầu tiên tại
A Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24
C Kỳ họp thứ nhất, quốc hội khóa VI
D Đại hội thống nhất các hình thức mặt trận thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Câu 36: Tại kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI đã có những quyết định quan trọng nào:
1 Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước Việt Nam thống nhất
2 Quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3 Quyết định Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca
4
Trang 54 Quyết định đổi mới đất nước.
5 Thông qua nội dung của kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 – 1990)
Câu 37: Bối cảnh trong nước của công cuộc đổi mới ở Việt Nam
A Việt Nam đạt được những kết quả nhất định trên phương diện kinh tế
B đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội
C kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với một cơ cấu hợp lý
D nhà nước bảo hộ quyền bình đẳng của các thành phần kinh tế
Câu 38: Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra từ
A Đại hội VI (12/1986) B Đại hội VII (6/1991)
C Đại hội VIII (6/1996) D Đại hội IX (4/2001)
Câu 39: Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam
đề ra đường lối đổi mới đất nước là
A tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á
B sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN
C cuộc khủng hoảng toàn diện trầm trọng của Liên Xô
D cuộc khủng hoảng trầm trọng của nên kinh tế thế giới
Câu 40: Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực
hiện đường lối đối ngoại
A hòa bình, hữu nghị, hợp tác B hòa bình, hữu nghị, trung lập
C hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế D hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa
Câu 41: Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (12/1986) phù hợp với xu thế của
thế giới là
A mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp B thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn
C lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm D tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế
Câu 42: Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát
triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
A kinh tế tập trung B kinh tế thị trường
C xã hội chủ nghĩa D phân phối theo lao động
Câu 43: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định đến những thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới
ở Việt Nam là
A sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam B truyền thống yêu nước của dân tộc
C sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế D tình đoàn kết của 3 nước Đông Dương
Câu 44: Tổng bí thư Đảng gắn liền với công cuộc đổi mới đất nước là
A Đỗ Mười B Nguyễn Văn Linh C Lê Duẩn D Lê Khả Phiêu
Câu 45: Nội dung nào không phải đường lối đổi mới kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam đề ra
trong Đại hội Đảng toàn quốc lần VI (12/1986)
A Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu, bao cấp
B Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề
C Phát triển nền kinh tế với hai thành phần nhà nước và tập thể
D Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Câu 46: Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là làm thay đổi
A lí tưởng của chủ nghĩa xã hội B hướng đi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
C con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội D mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
5
Trang 6Câu 47: Những thành tựu của nước ta đạt được trong kế hoạch 5 năm đổi mới (1986 - 1990) đã
khẳng định
A vị thế và vai trò quan trọng của Việt Nam trên trường quốc tế
B nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
C tầm quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
D đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp
Câu 48: Tại kì họp thừ nhất, Quốc hội khóa VI (24/6 - 3/7/1976), tên nước được đặt là
A Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam B Cộng hòa Dân chủ Việt Nam
C Cộng hòa dân chủ nhân dân Việt Nam D Việt Nam dân chủ cộng hòa
Câu 49: Tại kỳ họp thứ nhất, quốc hội khóa VI, Sài Gòn – Gia Định được đối tên là
A.Sài Gòn B Sài Gòn – Chợ Lớn C Chợ Lớn D Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 50: Sự kiện đánh dấu Việt Nam hoàn thành thống nhất đất nước vế mặt nhà nước là
A Đại thắng mùa Xuân năm 1975 B Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI (1976)
C kì họp thứ nhất của quốc hội khóa VI (1976) D Hội nghị hiệp thương chính trị tại Sài Gòn
Câu 51: Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất
nước về mặt nhà nước (1976)?
A Mặt trận Tổ quốc Việt Nam B Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
C Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh D Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam
Câu 52: Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A.Tôn Đức Thắng B Trần Đức Lương C Lê Đức Anh D Võ Chí Công
Câu 53: Nội dung chủ yếu của kì họp thứ nhất quốc hội khóa VI
A thông qua nhiệm vụ của cách mạng miền Nam và miền Bắc sau 1975
B thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất
C thông qua nhiệm vụ tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước
D thông qua kế hoạch nhà nước 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội
Câu 54: Con đường phát triển hợp quy luật của cách mạng nước ta sau khi thống nhất đất nước là
A độc lập thống nhất gắn bó với nhau
B cả nước chuyển lên chủ nghĩa xã hội
C độc lập và thống nhất đất nước gắn với chủ nghĩa xã hội
D độc lập và thống nhất phải gắn bó với phát triển kinh tế
Câu 55: Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam phải thực hiện ngay nhiệm vụ thống nhất
đất nước về mặt nhà nước do
A Mỹ vẫn có ý đồ quay lại thống trị miền Nam bằng hình thức thực dân mới
B mỗi miền có hình thức tổ chức nhà nước khác nhau, gây cản trở sự phát triển chung
C xu thế thống nhất đất nước đang diễn ra ở nhiều khu vực
D phải tiếp tục xây dựng nhà nước của nhân dân Việt Nam
Câu 56: Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở
Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là
A củng cố nhà nước và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
B lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm, thực hiện đa nguyên, đa đảng
C lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa
D tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài
Câu 57: Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm
1946 và 1976 là
6
Trang 7A đối mặt với những nguy cơ đe dọa cùa thù trong, giặc ngoài.
B tình hình đất nước có những thuận lợi về kinh tế - xã hội
C được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới
D được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm
Câu 58: Điểm tương đồng giữa nội dung đường lối đổi mới về kinh tế ở VN (12/1986) và chính
sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga Xô viết là
A Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng: công nghiệp chế tạo máy móc, công nghiệp năng lượng
B xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước
C xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật
D thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực
Câu 59: Điểm giống nhau trong công cuộc đổi mới của Đảng ta (1986) với chính sách Kinh tế mới
(NEP) của Lênin quan trọng nhất bắt đầu từ chính sách
A nông nghiệp B công nghiệp C thương nghiệp D đối ngoại
Câu 60: Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là
A bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ
B trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc
C gia nhập Hiệp hội các quốc gai Đông Nam Á
D được 94 nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
7