1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn thi THPT quốc gia môn sử lớp 12 năm 2020 2021 THPT việt đức chi tiết

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 37,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 15: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giớiA. Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ NỘI

Câu 2: Hội nghị Ianta đã thỏa thuận việc đóng quân ở nước Đức sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?

A Liên Xô đóng quân ở Đông Đức; Mỹ đóng quân ở Tây Đức

B Liên Xô đóng quân ở Đông Đức và Đông Béclin; Mĩ đóng quân ở Tây Đức và TâyBéclin

C Liên Xô đóng quân ở Đông Đức và Đông Béclin; Mĩ, Anh, Pháp đóng quân ở

Tây Đức và Tây Béclin

D Mỗi nước Liên Xô và Mĩ đóng quân ở một nửa lãnh thổ nước Đức

Câu 3: Việc giải giáp quân đội ở Nhật Bản ở Đông Dương giao cho

A quân Anh ở phía Nam và quân Pháp ở phía Bắc

B quân Anh ở phía Nam và quân Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc

C quân Anh, Pháp, Trung Hoa Dân quốc

D quân đội các nước Đông Dương đảm nhiệm

Câu 4: Ý không phản ánh đúng mục đích thành lập của tổ chức Liên hợp quốc là

A duy trì hòa bình và an ninh thế giới

B phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các thành viên

C tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và dân tộc tự quyết

D nhất thể hóa sự phát triển kinh tế - văn hóa thế giới

Câu 5: Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

A Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết

Trang 2

B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

C Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình

D Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa tất cả các thành viên trong Liên hợp quốc

Câu 6: Ý nghĩa to lớn nhất của sự kiện Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh Trái Đất là gì?

A Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ cùng con người

B khẳng định vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

C Mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

D Liên Xô là nước đi đầu trong ngành công nghiệp vũ trụ

Câu 7: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô là nước dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực nào sau đây?

A Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân

B Công nghiệp chế tạo máy móc, công nghiệp điện hạt nhân

C Công nghệ cao, công nghiệp vũ trụ

D Nông nghiệp, công nghiệp chế tạo máy móc

Câu 8: Đến nửa đầu những năm 70, ngành công nghiệp nào của Liên Xô có sản lượng đứng đầu thế giới?

A Dầu mỏ, than, thép B Năng lượng, luyện kim, chế tạo máy

C Chế tạo máy, dầu mỏ, than D Sản xuất ô tô, than, thép

Câu 9: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô

và Đông Âu là gì?

A Xây dựng một mô hình CNXH chưa khoa học, đường lối lãnh đạo mang tính

chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp

B Tình trạng lạc hậu về khoa học - kĩ thuật, không theo kịp sự phát triển chung của thế giới

C Chậm tiến hành cải cách, sửa đổi và khi thực hiện lại mắc phải nhiều sai lầm

D Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

Câu 10: Sau khi Liên Xô tan rã, vị thế ngoại giao của Liên bang Nga như thế nào?

A Suy giảm nghiêm trọng trong Cộng đồng các quốc gia độc lập

B Suy giảm nghiêm trọng trong quan hệ quốc tế

Trang 3

C Là quốc gia “kế tục Liên Xô”, kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô ở Hội đồng Bảo anLiên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài.

D Nhận được sự ủng hộ tuyệt đối từ các nước tư bản phương Tây

Câu 11: Quốc gia (hoặc vùng lãnh thổ) nào ở khu vực Đông Bắc Á không chịu ách nô dịch của chủ nghĩa thực dân?

A Trung Quốc B Triều Tiên C Nhật Bản D Hồng Công

Câu 12:Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân

chủ nhân dân ở Trung Quốc?

A Lật đổ triều đại Mãn Thanh – lật đổ chế độ phong kiến Trung Quốc

B Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch, thống trị của chủ nghĩa đế quốc

C Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH

D Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 13: Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là gì?

A Lấy nông nghiệp làm chủ yếu, ưu tiên phát triển công nghiệp

B Phát triển kinh tế, thực hiện cải cách - mở cửa

C Cải tổ về chính trị, cải cách - mở cửa về kinh tế

D Cải cách – mở cửa về kinh tế, cải tổ về chính trị

Câu 14: Thành tựu nào sau đây thuộc lĩnh vực khoa học - kĩ thuật mà Trung Quốc đạt được sau 20 năm thực hiện cải cách, mở cửa?

A Tổng thu nhập quốc dân (GDP) trung bình năm tăng lên 8%

B Trong cơ cấu thu nhập trong nước, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng chủ

yếu, nông nghiệp chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ

C Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng vượt bậc

D Liên tiếp phóng 5 con tàu “Thần Châu” bay vào không gian vũ trụ

Câu 15: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

A Nước Cộng hoa Nhân dân Trung Hoara đời, đi theo con đường XHCN

B Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

C Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông bắc Á

Trang 4

D Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.

Câu 16: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều chịu ách thống trị của

Câu 17: Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã được trở thành quốc gia độc lập, tự chủ

B nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp

C thành lập và mở rộng hiệp hội khu vực - ASEAN

D Việt nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới

Câu 18: Mục tiêu thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là gì?

A Hợp tác phát triển trên tất cả các lĩnh vực

B Hợp tác phát triển kinh tế - văn hóa trên cơ sở duy trì hòa bình và ổn định khu vực

C Duy trì hòa bình và ổn định khu vực

D Nhất thể hóa khu vực – về kinh tế - chính trị

Câu 19: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân Anh đề ra phương án

“Maobáttơn” cho Ấn Độ như thế nào?

A Phân chia Ấn Độ làm hai quốc gia: Ấn Độ và Pakixtan

B Phân chia Ấn Độ thành hai nhà nước tự trị (Ấn Độ, Pakixtan) trên cơ sở tôn giáo

C Phân chia Ấn Độ làm ba quốc gia: Ấn Độ và Pakixtan, Bănglađét

D Trao trả độc lập và chia Ấn Độ thành Ấn Độ và Pakixtan

Câu 20:Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ là gì?

A Trung lập, không can thiệp vào các sự việc bên ngoài

B Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc

C Quan hệ chặt chẽ với Mĩ và các nước lớn, các nước đối tác

D Ủng hộ các nước XHCN và phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc

Câu 21: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi bùng nổ sớm nhất ở

Trang 5

A khu vực Nam Phi và Tây Phi C khu vực Trung Phi.

B khu vực Bắc Phi .D khu vực Trung Phi và Nam Phi

Câu 22: Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là “Năm Châu Phi” vì

A hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn

B chế độ phân biệt chủng tộc ở Châu Phi đã bị xóa bỏ hoàn toàn

C hệ thống thuộc địa của Pháp bị sụp đổ hoàn toàn

D có 17 nước Châu Phi giành được độc lập

Câu 23: Năm 1975 được coi là mốc thời gian đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó về cơ bản bị tan rã vì

A những thuộc địa cuối cùng của Pháp ở Châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn

B Bồ Đào Nha phải trao trả độc lập cho nhân dân Môdămbích & Ănggôla

C những thuộc địa cuối cùng của Anh ở Châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn

D Anh và Pháp cam kết rút hết quân đội khỏi Châu Phi

Câu 24: Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A chống lại chế độ độc tài Batixta

B chống lại chế độ độc tài, thoát khỏi “sân sau” của Mĩ

C chống lại chế độ thực dân Mĩ và Tây Ban Nha

D chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha

Câu 25:Vào thập niên 60 -70 của thế kỉ XX, lịch sử thế giới gọi khu vực Mĩ Latinh là

“Lục địa bùng cháy” vì

A phong trào chống chế độ độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi

B nội chiến giữa các Đảng phái với chế đô độc tài thân Mĩ

C phong trào công nhân diễn ra sôi nổi

D cuộc đấu tranh giữa công nhân với chính phủ tư sản

Câu 26:Đặc điểm nổi bật của kinh tế Mĩ những năm đầu Chiến tranh thế giới thứ hai

là gì?

A Bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai

B Phát triển mạnh mẽ, vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô)

Trang 6

C Phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

D Bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang

Câu 27:Ý nào dưới đây phản ánh không đúng sự phát triển vượt bậc về kinh tế - khoa học kĩ thuật của Mĩ những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

A Sở hữu 3/4 dự trữ vàng của thế giới

B Viện trợ cho các nước Tây Âu qua kế hoạch “Phục hưng Châu Âu”

C Sản lượng công nghiệp chiếm hơn 1/2 sản lượng công nghiệp toàn thế giới

D Trở thành nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại

Câu 28:Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

A Tiến hành các cuộc chiến tranh cục bộ ở các khu vực, đẩy mạnh liên kết kinh tế

B Lãnh thổ rộng, nhiều tài nguyên, nhân lực dồi dào, chất lượng cao, năng động

C Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm

D Các chính sách, biện pháp điều tiết của nhà nước kịp thời, có hiệu quả

Câu 29:Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A triển khai “Chiến lược toàn cầu” với tham vọng bá chủ thế giới

B khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

C chống phá Liên Xô chủ nghĩa xã hội và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

D can thiệp vào công việc nội bộ các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược

Câu 30:Để thực hiện mục tiêu trong “Chiến lược toàn cầu”, chính quyền Mĩ đã dựa vào

A tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự

B nền khoa học - kĩ thuật tiên tiến của mình đã sự hợp tác với khối NATO

C nền tài chính và chính sách ngoại giao khôn khéo để lôi kéo đồng minh

D lực lượng quân đội hùng mạnh, đặc biệt là vũ khí nguyên tử

Câu 31:Ý nào dưới đây là nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

A Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ

B Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ thông qua “Kế hoạch Mácsan”

Trang 7

C Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình.

D Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản

Câu 32:Khoảng năm 1950 là thời điểm

A kinh tế Tây Âu đã vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thứ ba thế

giới

B nền kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng, vượt qua cả Nhật Bản

C Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái do tác động của kế hoạch Mác-san

D nền kinh tế các nước Tây Âu về cơ bản đã phục hồi và đạt mức trước chiến tranh

Câu 33:Thành tựu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 -70 của thế kỉ XX là

A chi phối toàn bộ thế giới về chính trị và kinh tế

B trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

C cùng với Liên Xô phóng nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất

D ngăn chặn được sự ảnh hưởng của chủ nghĩa xã họi lan ra toàn thế giới

Câu 34:Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của khối xã hội chủ nghĩa

B liên minh chặt chẽ của Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế

C thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa với bên ngoài

D quan hệ mật thiết với Mĩ và Liên Xô, Trung Quốc

Câu 35:Năm 1993, Cộng đồng Châu Âu (EC) chính thức mang tên mới là Liên minh Châu Âu (EU) Mục tiêu của tổ chức này là đẩy mạnh hợp tác, liên minh giữa các nước

A trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa

B trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung

C trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

D trong các lĩnh vực chính trị và quân sự

Câu 36:Biểu hiện rõ nhất sự phát triển “thần kì” Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973 là

Trang 8

A tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.

B vươn lên vị trí thứ hai trong thế giới tư bản

C thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới

D trở thành siêu cường quốc tài chính số 1 thế giới

Câu 37:Sự kiện nào được coi là mốc đánh dấu sự “trở về” Châu Á của Nhật Bản ?

A Học thuyết Phưcưđa (1977) C Học thuyết Miyadaoa (1993)

B Học thuyết Kaiphu (1991) D Học thuyết Hasimôtô (1997)

Câu 38:Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1973 -1991 là

A coi trọng quan hệ với Tây Âu

B mở rộng mối quan hệ với các nước Châu Á

C tăng cường quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN

D liên minh chặt chẽ với Mĩ

Câu 39:Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A liên minh chặt chẽ với Châu Á bằng khẩu hiệu “Châu Á của người Châu Á”

B xây dựng một xã hội độc lập, tự do và tự chủ

C trung lập trong mối quan hệ quốc tế

D liên minh chặt chẽ với Mĩ

Câu 40:Nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu phát triển nhanh, trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới là

A áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại

B vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính, tiền tệ

C người dân cần cù, chịu khó, trình độ tay nghề cao

D lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên, nhân lực dồi dào với trình độ kỹ thuật cao

Câu 41: Mốc đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới là

A sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

B sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava

C sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Tổ chức Hiệp

Trang 9

ước Vácsava.

D thông điệp của Tổng thống Truman

Câu 42: Xu thế chủ đạo của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

A xu thế toàn cầu hóa

B đối thoại, thỏa hiệp

C hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển

D lấy phát triển kinh tế là trung tâm

Câu 43: Vì sao từ liên minh cùng chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ

và Liên Xô nhanh chóng đối đầu dẫn tới chiến tranh lạnh?

A Mĩ và Liên Xô đều muốn giúp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

B Cả Mĩ và Liên Xô đều muốn khẳng định vai trò bá chủ của mình

C Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ

D Mĩ và Liên xô có kẻ thù chung là chủ nghĩa phát xít nên cần liên minh với nhau

Câu 44: Nhân tố chi phối các quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX là

A sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới

B Chiến tranh lạnh

C sự hợp tác kinh tế khu vực và quốc tế

D sự đe dọa của chủ nghĩa khủng bố

Câu 45: Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á ?

A Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh

B Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu

C Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á

D Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

Câu 46: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B khoa học tạo điều kiện cho kĩ thuật

C khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

D làm thay đổi căn bản các yếu tố sản xuất

Trang 10

Câu 47: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại diễn ra trong lịch sử nhằm giải quyết mục tiêu cơ bản là

A sự bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường

B dân số ngày càng tăng, tài nguyên ngày càng cạn kiệt

C đáp ứng đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất, cầu ngày càng cao của con người

D đáp ững nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người

Câu 48: Hạn chế lớn nhất của xu thế toàn cầu hóa đối với các quốc gia là

A làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia

B nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

C gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia dân tộc

D đặt ra yêu cầu cần tiến hành cải cách - mở cửa, nâng cao tính cách tranh

Câu 49: Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của

A cạnh tranh quyết liệt B liên kết khu vực

C cuộc cách mạng khoa học công nghệ D toàn cầu hóa

Câu 50: Nội dung nào không phản ánh đúng những thách thức Việt Nam phải đối mặt

trong xu thế toàn cầu hóa?

A Bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế

B Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới

C Bùng nổ dân số, vơi cạn tài nguyên thiên nhiên

D Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

Câu 51: Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A Mĩ, Tây Âu, Liên Xô B Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản

C Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc D Mĩ, Nhật Bản, Liên Xô

Câu 52: Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là

A hòa bình, hợp tác cùng phát triển.B tăng cường liên kết khu vực

C cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.D chống khủng bố quốc tế

Câu 53: Trật tự thế giới mới đang dần hình thành sau Chiến tranh lạnh là

Trang 11

A trật tự “ đơn cực ” do Mĩ đứng đầu.

B trật tự “ hai cực ” do Mĩ và Nga đứng đầu

C trật tự “ hai cực ” Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu

D trật tự “ đa cực ” nhiều trung tâm

Câu 54: Tại sao Chiến tranh lạnh chấm dứt lại mở ra chiều hướng mới để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp và xung đột ?

A Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, liên kết khu vực

B Vai trò của Liên Hợp Quốc ngày càng được củng cố

C Xu thế hòa bình ngày càng được củng cố trong các mối quan hệ quốc tế

D Liên Xô và Mĩ không còn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước như trước đây

Câu 55: Nội dung nào không phải là những nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai?

A Tình trạng đối đầu giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đỉnh cao là Chiến tranh lạnh

B Phần lớn các quốc gia trên thế giới vừa cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh hợp tác

C Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển ở nhiều nơi

D Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp tránh xung đột

Câu 56: Giai cấp công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu từ

A giai cấp tư sản bị phá sản B giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất

C viên chức, công chức bị sa thải D thợ thủ công bị thất nghiệp

Câu 57: Sự kiện nào là mốc đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát lên tự giác?

A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930

B Tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập năm 1920

C Cuộc bãi công của công nhân Ba Son - Sài Gòn năm 1925

D Sự ra đời ba tổ chức cộng sản năm 1929

Câu 58: Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 -1925 là

A tìm được con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam

B thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

C chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng

Ngày đăng: 20/10/2022, 19:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w