1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 6 đơn chất và hợp chất phân tử môn hóa lớp 8 đầy đủ chi tiết nhất

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 6 Đơn Chất Và Hợp Chất Phân Tử Môn Hóa Lớp 8 Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 689,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó.. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực: - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực giao tiếp - Năng

Trang 1

Tuần: 4 Ngày soạn:

Tiết: 8 Ngày dạy:

ĐƠN CHÂT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS trình bàyđược:

- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng và khí

- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên

2 Kó năng

- Quan sát mô hình, hính ảnh minh họa về 3 trạng thái của chất

- Xác định được trạng thái vật lí của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất

là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

3 Thái độ

- Kiên trì trong học tập và yêu thích bộ môn

4 Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực:

- Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực tính toán Hoá học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học.

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp vấn đáp tìm tòi

2 Kỹ thuật dạy học

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức dạy học

- Dạy học trên lớp

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Trang 2

Tranh vẽ hình 1.9; 1.10;1.11; 1.12; 1.13 và Phiếu học tập

2 Học sinh:

Nghiên cứu bài trước ở nhà, ôn tập lại khái niệm đơn chất và hợp chất

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra miệng (2’)

3 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Giúp HS có những khái niệm đầu tiên về đơn chất, hợp chất,

phân tử

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp, trò chơi.

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn

ngữ hóa học

Chia lớp thành 2 đội lên viết 10 KHHH hoặc tên nguyên tố Mỗi bạn chỉ được viết 1 KHHH hoặc tên nguyên tố

Làm sao mà học hết được hàng chục triệu chất khác nhau? Không phải băng khoan về điều đó, các nhà hoá học đã tìm cách phân chia các chất thành từng loại, rất thuận tiện cho việc nghiên cứu Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu cách phân loại chất

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

a.Mục tiêu: Giúp HS trình bàyđơn chất là gì, hợp chất là gì, phân loại

b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

Tên chất

Thành phần nguyên

tố

Phân loại

1 n.tố nhiều n.tố

Hiđrô Nước Oxi Muối ăn

H H,O O

Na, Cl Phiếu học tập số 1

Trang 3

GV: phát phiếu học tập số 1 cho

các nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận hoàn thành

GV: chốt lại kết quả

? Thế nào là đơn chất?

-cho ví dụ?

? Thế nào là hợp chất?

- Cho ví dụ?

GV: Treo bảng phụ có ghi bài

tập sau Trong số các chất dưới

đây, hãy chỉ ra và giải thích chất

nào là đơn chất, là hợp chất

a.Khí amoniác tạo nên từ H và N

b.Phốtpho đỏ tạo nên từ P

c.Canxicacbonát được tạo nên từ

Ca, C và O

d.Axít clohiđríc được tạo nên từ

H và Cl

e.Glucôzơ tạo nên từ C,H và O

f.Kim loại magiê tạo nên từ Mg

GV: Thu một số vở bài làm của

HS chấm điểm

Thảo luận phiếu học tập và đại diện nhóm trả lời (3’)

- là những chất được tạo từ 1 nguyên tố hoá học

khí hiđrô (H), khí oxi(O), sắt (Fe)

- là những hợp chất được tạo nên từ 2 hay nhiều NTHH

VD: nước (H và O) ; amoniác (N, H) ; muối

ăn (Na, Cl, axít sunfuírc (H,S,O)

-Hs suy nghỉ và làm

cá nhân

- a, c, d, e: là H/c vì được tạo nên từ 2 hoặc

3 NTHH

- b, f: Đ/c vì tạo nên

từ 1 NTHH

I Đơn chất -Hợp chất.

1 Định nghóa.

a Đơn chất: là

những chất được cấu tạo từ một nguyên tố hoá học

Ví dụ: khí hiđrô (H), khí oxi(O), sắt (Fe), đồng (Cu)

b Hợp chất: là những chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học

Ví dụ: nước (H và O); amoniác (N, H); muối ăn (Na, Cl), axít sunfuírc (H,S,O)

nhiệt

a Đồng, lưu huỳnh, Oxi

b Lưu huỳnh, Khí oxi, khí hiđrô

c Đồng , sắt, nhôm

d khí oxi, khí hiđrô, khí

Trang 4

Phiếu học tập số 2

GV: Phát phiếu số 2 và yêu cầu

HS thảo luận nhóm hoàn thành

phiếu và đại diện nhóm trả lời

GV: Bổ sung và kết luận

? Dựa vào tính chất gì của chất

để phân loại đơn chất?

? Dựa vào tính chất vật lí có thể

phân loại đơn chất thành mấy

loại? Kể tên? cho ví dụ?

?Đơn chất kim loại khác đơn

chất phi kim ở điểm nào?

GV: Treo bảng 1 trang 42 sgk:

Giới thiệu 1 số kim loại và một

số phi kim thường gặp

Chú ý màu trong bảng để phân

biệt kim loại và phi kim

GV: Thông báo về sự phân loại

của hợp chất:

a.Hợp chất vô cơ

b.Hợp chất hữu cơ

HS thảo luận phiếu số 2

-TCVL

-2 loại:KL, PK -KL có ánh Kim, dẫn diện, dẫn nhiệt…còn phi kim thì không có -Quan sát và nghe GV giới thiệu

2 Phân loại:

a Đơn chất: có 2 loại

- Kim loại: Sắt, đồng, nhôm, kẽm, bạc …

- phi kim: oxi, lưu huỳnh, nitơ, phốt pho…

b Hợp chất: có 2 loại

- Hợp chất vô cơ: axít clohiđríc , axít sunfutíc, muối ăn, bazơ …

- Hợp chất hữu cơ: khí mêtan,

axêtilen, đường

ăn, dầu mỏ…

GV: Treo Hình 1.10

? Em có nhận xét gì về sự sắp

xếp các nguyên tử trong đơn chất

kim loại đồng?

GV: Treo hình 1.11

Quan sát và trả lời

- Các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định

-Quan sát

-Các n.tử thường liên

3 Đặc điểm cấu tạo:

a Đơn chất:

- Kim loại: Các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định

- Phi kim: các nguyên tử thường liên kết theo một

Trang 5

? Em có nhận xét như thế nào về

sự sắp xếp các nguyên tử trong

đơn chất khí hiđrô và oxi?

GV: Treo hình 1.12 và 1.13

? Em có nhận xét như thế nào về

sự sắp xếp các nguyên tử trong

hợp chất?

GV: Kết luận

kết theo một số nhất định là 2

-N.tửcủa các nguyên

tố liên kết theo một tỉ

lệ nhất định

số nhất định là 2

b Hợp chất:

nguyên tử của các nguyên tố liên kết theo một tỉ lệ nhất định

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp HS đơn chất, hợp chất

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn

ngữ hóa học

Hệ thống nội dung bài học

-Phân biệt đơn chất – hợp chất

(Đơn chất: Do 1NTHH tạo nên (do KHHH)

-Hợp chất: Do 2 KHNN trở lên tạo nên)

Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

a Mục tiêu: Giúp HS làm các bài tập liên quan đến đơn chất, hợp chất.

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn

ngữ hóa học

Hãy chỉ ra đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong các câu

sau và giải thích

Đơn chất Hợp chất Giải thích

a.Khí amoniac

tạo nên từ N và

H

b.Photpho đỏ

tạo nên từ P

…………

…………

…………

………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

………

HS làm bài tập

Trang 6

c Axit

clohiđric tạo

nên tử H và Cl

d.Canxicacboná

t tạo nên từ Ca,

C và O

e.Clucozơ tạo

nên từ C, H và

O

f.Kim loại

Megiê tạo nên

từ Mg

…………

…………

…………

… …………

…………

…………

………

…………

…………

…………

…………

………

…………

…………

…………

………

…………

…………

…………

………

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

a Mục tiêu: HS tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp.

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn

ngữ hóa học

Dạng thù hình: thù hình chỉ đề cập tới các dạng khác nhau của một nguyên

tố trong cùng pha trạng thái (nghóa là cùng trạng thái rắn, lỏng hay khí) - sự thay đổi về trạng thái từ rắn sang lỏng hay khí thì không được coi là thù hình Đối với một số nguyên tố, các thù hình có thể tồn tại bền vững trong các pha khác nhau - ví dụ, hai thù hình của ôxy (ôxy phân tử và ôzôn) có thể đồng thời tồn tại trong cả các pha rắn, lỏng, khí Ngược lại, một số nguyên tố không duy trì các thù hình khác nhau trong các pha khác nhau: ví dụ phốtpho có nhiều dạng thù hình ở trạng thái rắn, nhưng tất cả đều chuyển thành cùng dạng P4 khi

bị nóng chảy để chuyển sang pha lỏng

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)

1 Tổng kết

- Tổng kết các kiến thức về đơn chất và hợp chất

2 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Học bài Làm bài tập 1,2,3/SGK/ 22

Tuần: 5 Ngày soạn:

Tiết: 9 Ngày dạy:

Trang 7

Tiết 9: ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (T2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS trình bàyđược

- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết vơi nhau

và thể hiện các TCHH của chất đó

-Phân tử khối là khối lượng của phân tử được tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử đó

2 Kó năng

Tính phân tử khối của một số đơn chất và hợp chất

3 Thái độ

Kiên trì trong học tập và yêu thích bộ môn

4 Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực.

- Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực tính toán Hoá học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học.

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp vấn đáp tìm tòi

2 Kỹ thuật dạy học

- Kó thuật đặt câu hỏi

3 Hình thức dạy học

- Dạy học trên lớp

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Phiếu học tập

2 Học sinh:

Nghiên cứu bài trước ở nhà, ôn khái niệm nguyên tử, NTK các nguyên tố hoá học

Trang 8

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra miệng (2’)

- Đơn chất là gì, hợp chất là gì? Phân loại

3 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Giúp học sinh có những gợi mở đầu tiên về phân tử

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn

ngữ hóa học

Câu 1:

chất

Hợp chất

Giải thích

1 Khí Ozon tạo nên từ O

2 Axit phophoric tạo nên từ

H, P,O

3 Lưu huỳnh tạo nên từ S

4 Khí Clo tạo nên từ Cl

Câu 2: Có 2 kí hiệu biểu diễn hai loại kí hiệu

Hình vuông nào sau đây biểu thị đơn chất? Hợp chất?

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

a.Mục tiêu: Giúp HS trình bàyphân tử là gì, cách tính phân tử khối

b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp

-HS quan sát hình

III Phân tử.

nghóa:

Trang 9

GV: Giới thiệu các phân tử Hiđrô, cacbonic,

muối ăn trong từng mẫu chất

?Mẫu chất Hidro: Mỗi hạt gồm mấy nguyên

tử?

?Nhận xét 2 nguyên tử trong 1 hạt?

?Nhận xét các hạt trong 1 mẫu chất? (thành

phần, hình dạng, kích thước)

GV: Đó là các hạt đại diện cho chất, mang

đầy đủ TCHH của chất và được gọi là phân

tử

?Thế nào là phân tử ?

? Một hạt trong mẫu chất đồng gồm mấy

nguyên tử?

GV: Ngoài Cu thì kim loại rói chung thì

nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như

phân tử

Chuyển ý: Chiếu slide 5: Yêu cầu HS dự

đoán phân tử cacbonic nặng hay nhẹ hơn

phân tử Hidro?

-Mỗi hạt gồm 2 nguyên tử

-Giống nhau

-Giống nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một

số nguyên tử liên kết với nhau

và thể hiện các TCHH của chất đó

-Quan sát

Hạt tạo thành là

1 nguyên tử

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một

số nguyên tử liên kết với nhau và thể

TCHH của chất đó

Chú ý: Đối

với kim loại thì nguyên tử

là hạt hợp

Trang 10

Để có câu trả lời chính xác ta qua nội dung 2.

? Nhắc lại: NTK là gì?

?PTK là gì?

-Từ slide 5:

?1 tử cacbonic gồm mấy nguyên tử C? mấy

nguyên tử O?

-Vừa khai thác, vừa hướng dẫn HS thay

NTK, và tính

?Tương tự, tính PTK (Hidro)

?Muốn tinh PTK ta làm như thế nào?

Phát PHT cho HS

So sánh 2 phân tử cacbonic và Hidro?

?Nặng hơn bao nhiêu lần?

?Em đã làm như thế nào?

GV: Viết dưới dạng tỉ số

?Muốn so sánh 2 phân tử ta làm ntn?

-Vận dụng:

-NTK là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đvC

-PTK là khối lượng của một phân tử tính bằng đvC

cacbonic = 1.12+2.16

= 12+32

=

44 đvC PTK (Hidro)

=2H = 2.1 =2 đvC -Bằng tổng NTK của các nguyên

tử trong phân tử chất đó

cacbonic nặng hơn phân tử Hidro

-22 lần -Lấy PTK của

thành và có vai trò như phân tử

2 Phân tử khối: (PTK)

lượng của một phân tử tính bằng đvC

-PTK bằng tổng nguyên

tử khối của các nguyên

phân tử của chất đó

Trang 11

So sánh khí oxi lần lượt với

a/ Khí sunfuro (1S và 2O)

b/ Khí metan (1C và 4H)

-Gọi 2 đại diện lên bảng, làm đúng thì lấy

điểm

cacbonic : PTK Hidro

-Ta lấy PTK cảu phân tử này chia cho PTK của Phân tử kia

-HS làm cá nhân:

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Hs hệ thống lại kiến thức bài học.

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp.

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn

ngữ hóa học

-Hệ thống lại nội dung bài học

Giống nhau:

nguyên tử +Thuộc 2 NTHH

+Theo tỉ lệ 2:1

-Khác nhau

+Nước:

đường gấp khúc

+Cacbonic: đường thẳng -Trả lời theo kiến thức được tiếp thu

Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan.

b Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp.

c Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.

Trang 12

d Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn

ngữ hóa học

Biết phân tử axit sunfuric chứa (2H, 1S, 4O)

a/ Axit sunfuric là đơn chất hay hợp chất? Vì sao?

b/ Tính phân tử khối

sunfuric là hợp chất vì phân tử được tạo bởi 3 NTHH là H,

S, O b/ PTK (Axit sunfuric) = 1.2+32.1+16

4 = 98 đvC

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)

1 Tổng kết

2 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Học bài Làm bài tập 4,5,6/ SGK/ 26

Ngày đăng: 20/10/2022, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w