Bài viết Tác dụng giảm đau, cải thiện tầm vận động của nhãn châm, điện châm và xoa bóp bấm huyệt trong điều trị viêm quanh khớp vai đơn thuần được nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng giảm đau, cải thiện tầm vận động của nhãn châm, điện châm và xoa bóp bấm huyệt trên bệnh nhân Viêm quanh khớp vai đơn thuần.
Trang 1TÁC DỤNG GIẢM ĐAU, CẢI THIỆN TẦM VẬN ĐỘNG
CỦA NHÃN CHÂM, ĐIỆN CHÂM VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI ĐƠN THUẦN
Bùi Thị Mến 1,* , Ngô Quỳnh Hoa 2 , Nguyễn Thị Ngọc 2
1 Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ
2 Trường Đại học Y Hà Nội
Từ khóa: Viêm quanh khớp vai, nhãn châm, tầm vận động, giảm đau.
Viêm quanh khớp vai là bệnh lý thường gặp do tổn thương các cấu trúc phần mềm quanh khớp vai bao gồm: gân, cơ, dây chằng và bao khớp Chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng giảm đau, cải thiện tầm vận động của nhãn châm, điện châm và xoa bóp bấm huyệt trên bệnh nhân Viêm quanh khớp vai đơn thuần Nghiên cứu được tiến hành trên 60 bệnh nhân bằng phương pháp can thiệp lâm sàng, có nhóm chứng Sau 14 ngày điều trị, mức độ giảm đau và sự cải thiện tầm vận động khớp của nhóm nghiên cứu đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng, với p < 0,05 Kết quả này cho thấy, khi kết hợp nhãn châm, điện châm và Xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả giảm đau và cải thiện tầm vận động khớp trên bệnh nhân viêm quanh khớp vai đơn thuần tốt hơn nhóm dùng điện châm và Xoa bóp bấm huyệt.
Tác giả liên hệ: Bùi Thị Mến
Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm quanh khớp vai là một bệnh khá phổ
biến, tập trung chủ yếu ở nhóm người lao động
chân tay, gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc
sống Ở Việt Nam, theo thống kê 1991 - 2000,
tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai, tỷ
lệ Viêm quanh khớp vai chiếm 13,24% số bệnh
nhân điều trị,số bệnh nhân viêm quanh khớp
vai đến khám chiếm 4% tổng số khám bệnh
trong ba năm 1993 - 1995.1,2 Tại Mỹ, có 80%
dân số ít nhất 1 lần trong đời bị viêm quanh
khớp vai.3 Viêm quanh khớp vai không phải là
bệnh nguy hiểm nhưng thường hay tái phát làm
cho người bệnh khó chịu, ảnh hưởng nghiêm
trọng tới sinh hoạt hàng ngày, giảm năng suất
lao động cũng như chất lượng cuộc sống
Theo y học hiện đại, phương pháp điều trị
dùng thuốc chủ yếu là giảm đau chống viêm Phương pháp này mang lại hiệu quả điều trị nhanh, tuy nhiên có thể có một số tác dụng không mong muốn như viêm loét dạ dày, loãng xương, tăng huyết áp, suy giảm miễn dịch, tổn thương chức năng gan thận…1,4
Theo y học cổ truyền, viêm quanh khớp vai thuộc phạm vi chứng Kiên tý Dựa vào triệu chứng lâm sàng và nguyên nhân gây bệnh, bệnh được chia làm ba thể: Kiên thống, Kiên ngưng và Hậu kiên phong Điều trị theo Y học
cổ truyền có nhiều phương pháp phong phú bao gồm: dùng thuốc, châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, nhĩ châm… Nhãn châm là phương pháp điều trị mới được nghiên cứu nhiều tại Trung Quốc Nó kích thích hệ thống huyệt vùng quanh mắt (13 huyệt) dựa trên cơ sở lý luận hệ thống kinh lạc tạng phủ, có tác dụng giảm đau, giảm viêm, tăng cường tuần hoàn máu, kích thích
Trang 2quanh khớp vai 5 Hầu hết các nghiên cứu (NC)
đều chỉ ra rằng phối hợp nhiều phương pháp
điều trị sẽ đem lại hiệu quả giảm đau và tăng
tầm vận động khớp tốt hơn, rút ngắn thời gian
điều trị.4 Tuy nhiên cho đến nay, tại Việt Nam vẫn
còn rất ít các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của
phương pháp nhãn châm cũng như sự kết hợp
của các phương pháp này trong điều trị Viêm
quanh khớp vai Với mong muốn mang đến một
phương pháp điều trị mới cũng như giúp các
thầy thuốc có thêm một sự lựa chọn trên lâm
sàng, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
này với mục tiêu: “Đánh giá tác dụng giảm đau,
cải thiện tầm vận động của phương pháp nhãn
châm, điện châm và xoa bóp bấm huyệt trên
bệnh nhân viêm quanh khớp vai đơn thuần”
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Đối tượng
60 bệnh nhân được chẩn đoán là Viêm
quanh khớp vai đơn thuần, điều trị tại Bệnh viện
Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Theo y học hiện đại:
Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt
giới tính, nghề nghiệp; được chẩn đoán xác định Viêm quanh khớp vai đơn thuần thuần theo tiêu chuẩn của Boissier M.C (1992) và có 3 điểm ≤ VAS ≤ 7 điểm.6 Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị, không áp dụng các biện pháp điều trị khác trong thời gian nghiên cứu
Theo y học cổ truyền:
Bệnh nhân được chẩn đoán chứng Kiên tý thuộc thể Kiên thống, Kiên ngưng
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Bệnh nhân viêm quanh khớp vai do nhiễm khuẩn, chấn thương, bệnh nhân mắc các bệnh mãn tính nặng như suy gan, suy thận, tâm thần, bệnh về máu Một số bệnh tại mắt và vùng
da xung quanh mắt do các bệnh lý viêm nhiễm như viêm kết mạc, đau mắt đỏ, zona thần kinh, viêm da tiếp xúc…
Chất liệu nghiên cứu
Công thức huyệt nhãn châm
Châm tả huyệt Thượng tiêu cùng bên của
hệ thống huyệt nhãn châm Liệu trình: 20 phút/ lần x 1 lần /ngày trong 14 ngày liên tục (kể cả thứ 7 và chủ nhật).5
Hình 1 Vị trí huyệt Thượng tiêu 5
Trang 3- Huyệt Thượng tiêu là một trong 13 huyệt
của hệ thống huyệt nhãn châm Đây là huyệt
chủ trị các bệnh vùng vai gáy và đầu mặt cổ
như: đau đầu, đau vai gáy cấp, viêm quanh
khớp vai, vẹo cổ cấp, liệt mặt, đau dây V…
Vai trò và tác dụng của huyệt dựa trên cơ sở
của học thuyết Ngũ luân bát quách, học thuyết
kinh lạc và mối quan hệ giữa mắt với lục phủ
ngũ tạng và kinh lạc Huyệt nằm trên đường
phân giác của vùng Thượng tiêu, cách bờ trên
xương ổ mắt 0,5 thốn.5
Công thức huyệt điện châm
Theo Quy trình 23 - Quy trình kỹ thuật Y học cổ
truyền, Bộ Y tế ban hành năm 2008châm tả các
huyệt: Kiên tỉnh, Kiên ngung, Kiên trinh, Tý nhu,
Thiên tông, Trung phủ, Khúc trì.7 Thời gian mỗi
lần điện châm là 20 phút Liệu trình 1 lần/ngày,
liên tục trong 14 ngày (kể cả thứ 7, chủ nhật)
Các động tác xoa bóp bấm huyệt (Xoa bóp
bấm huyệt): theo Quy trình 416 – Quy trình kỹ
thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành
Châm cứu của Bộ Y tế ban hành năm 2013
gồm các động tác: Xoa, xát, vờn, bóp, day, ấn,
vận động, phát, rung các huyệt: Kiên tỉnh, Kiên
ngung, Kiên trinh, Tý nhu, Thiên tông, Trung
phủ, Khúc trì.8 Thời gian mỗi lần Xoa bóp bấm
huyệt là 20 phút Liệu trình 1 lần/ngày, liên tục
trong 14 ngày (kể cả thứ 7, chủ nhật)
2 Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Can thiệp lâm sàng, so sánh trước sau điều
trị, có đối chứng
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng
07/2021 đến tháng 06/2022 tại Bệnh viện Đa
khoa Y học cổ truyền Hà Nội
Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu được chọn theo tiêu chuẩn lựa
+ Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân điều trị bằng phương pháp nhãn châm, điện châm và xoa bóp bấm huyệt
+ Nhóm chứng: 30 bệnh nhân điều trị bằng điện châm và xoa bóp bấm huyệt theo phác đồ của Bộ Y tế
Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Đánh giá và so sánh mức độ đau lúc vào viện (D0), sau 7 ngày (D7), và sau 14 ngày điều trị (D14) Thang VAS được chia thành 5 mức
độ sau: VAS = 0 điểm (không đau); 1 ≤ VAS ≤ 3 điểm (Đau nhẹ); 3 < VAS ≤ 6 điểm (Đau vừa);
6 < VAS ≤ 9 điểm (Đau nặng); VAS = 10 điểm (Đau không chịu được)
- Đánh giá tầm vận động khớp vai theo
McGILL - McROMI
Bảng 1 Bảng đánh giá tầm vận động khớp
vai theo McGILL – McROMI Động tác Tầm vận động
khớp vai Mức độ
Dạng
> 1500 Độ 0
101 - 1500 Độ 1
51 - 1000 Độ 2
0 - 500 Độ 3
Xoay trong
> 850 Độ 0
61 - 850 Độ 1
31 - 600 Độ 2
0 - 300 Độ 3
Xoay ngoài
> 850 Độ 0
61 - 850 Độ 1
31 - 600 Độ 2
0 - 300 Độ 3
Quy trình tiến hành nhiên cứu
Trang 4+ Quy trình điều trị: Đánh giá triệu chứng
lâm sàng trước điều trị (D0), sau 07 ngày (D7)
và 14 ngày (D14) của nhóm nghiên cứu và
nhóm chứng
3 Xử lý số liệu
Số liệu thu được trong nghiên cứu được xử
lý theo phương pháp xác suất thống kê y sinh
học, sử dụng phần mềm SPSS 16.0
4 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng
đề cương - Trường Đại học Y Hà Nội, Hội đồng đạo đức và Hội đồng khoa học của Bệnh viện
Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội Nghiên cứu nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhân, không nhằm mục đích nào khác Thông tin cá nhân của bệnh nhân được bảo mật và chỉ sử dụng cho nghiên cứu
III KẾT QUẢ
1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 2 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu Nhóm
Tuổi
Nhóm NC (n = 30)
Nhóm ĐC (n = 30)
Ở cả 2 nhóm, số lượng bệnh nhân từ 60 tuổi
trở lên đều chiếm tỷ lệ lớn nhất, nhóm nghiên
cứu và nhóm đối chứng đều chiếm 56,7% Tỷ lệ
nữ cao hơn nam ở cả hai nhóm Có sự tương đồng về tuổi và giới giữa hai nhóm với p > 0,05
Trang 52 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS
- Mức độ đau theo thang điểm VAS sau điều trị
Bảng 3 Mức độ đau theo thang điểm VAS theo thời gian điều trị
Mức độ đau
Ngày, Nhóm
p NC – ĐC
pD7 – D0
NC
< 0,05
ĐC
< 0,05
Sau điều trị, có sự khác biệt về mức độ đau
theo thang điểm VAS ở cả hai nhóm tại các thời
điểm nghiên cứu (p < 0,05) Nhóm NC có sự cải
thiện mức độ đau tốt hơn so với nhóm ĐC sau
7 ngày điều trị với p < 0,05
- Hiệu quả cải thiện tầm vận động khớp vai theo McGILL – McROMI
Bảng 4 Kết quả vận động khớp vai động tác xoay ngoài theo thời gian điều trị
- ĐC
D0
NC
(n = 30)
> 0,05
ĐC
(n = 30)
D7
NC
(n = 30)
< 0,05
ĐC
(n = 30
Trang 6Sau 14 ngày điều trị, tầm vận động động tác
xoay ngoài của nhóm nghiên cứu tốt hơn so với
nhóm đối chứng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 5 Kết quả vận động khớp vai động tác xoay trong theo thời gian điều trị
- ĐC
D0
> 0,05
D7
> 0,05
D14
> 0,05
pD7-D0
NC
- ĐC
D14
NC
(n = 30)
< 0,05
ĐC
(n = 30)
pD7-D0
NC
< 0,05
< 0,05
< 0,01
< 0,05
Trước điều trị, sự phân độ động tác xoay
trong ở hai nhóm không có sự khác biệt với p
> 0,05 Sau điều trị, cả 2 nhóm đều có sự cải
thiện tầm vận động động tác xoay trong so với
trước điều trị (p < 0,05), không có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm nhưng nhóm nghiên cứu có xu hướng tốt hơn (p < 0,05)
Trang 7Bảng 6 Kết quả vận động khớp vai động tác dạng vai theo thời gian điều trị
- ĐC
D0
D7
D14
pD7-D0
NC
< 0,05
ĐC
< 0,05
Sau điều trị, có sự cải thiện tầm vận động
động tác dạng vai ở cả hai nhóm (p < 0,05),
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa
2 nhóm (p > 0,05) nhưng nhóm nghiên cứu có
xu hướng tốt hơn
IV BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu, ở cả hai nhóm, tỷ lệ bệnh
nhân ≥ 60 tuổi đều lớn nhất và tỷ lệ nữ cũng lớn
hơn nam, không có sự khác biệt về tuổi và giới
giữa 2 nhóm nghiên cứu (p > 0,05) Sự tương
đồng này giúp cho việc so sánh hiệu quả điều
trị khách quan và chính xác hơn
Trong viêm quanh khớp vai đơn thuần, đau
là triệu chứng xuất hiện sớm nhất và là triệu
chứng chính làm cho bệnh nhân phải nhập viện
ngày của bệnh nhân Ở nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá hiệu quả giảm đau thông qua thang điểm VAS Trước điều trị, bệnh nhân trong nghiên cứu chủ yếu ở mức đau nặng và đau vừa, không có sự khác biệt về mức độ đau của
2 nhóm nghiên cứu (p < 0,05) Sau 7 ngày điều trị, mức độ giảm đau, điểm VAS trung bình và hiệu suất giảm điểm VAS của nhóm NC tốt hơn
so với nhóm ĐC (p < 0,05) Như vậy, khi phối hợp châm huyệt Thượng tiêu của nhãn châm với điện châm, xoa bóp bấm huyệt trong điều trị Viêm quanh khớp vai đơn thuần triệu chứng đau của bệnh nhân đã sớm được cải thiện và cải thiện tốt hơn so với nhóm đối chứng Điện châm, xoa bóp bấm huyệt có tác dụng ức chế cung phản xạ đau làm giảm đau, giãn cơ, tăng
Trang 8qua hệ thống kinh lạc và mối quan hệ của mắt
với các tạng phủ mà có tác dụng thông kinh
hoạt lạc, lý khí hoạt huyết, an thần chỉ thống,
điều hòa chức năng tạng phủ kinh lạc Huyệt
Thượng tiêu của Nhãn châm là huyệt chủ trị
điều trị các bệnh vùng đầu mặt cổ và vùng vai
như: đau đầu, đau vai gáy cấp, viêm quanh
khớp vai, vẹo cổ cấp, liệt dây VII ngoại biên,
đau dây V…5 Do đó khi phối hợp nhãn châm
và điện châm, xoa bóp bấm huyệt có tác dụng
giảm đau nhanh hơn và mạnh hơn so với điện
châm và xoa bóp bấm huyệt đơn thuần trong
điều trị viêm quanh khớp vai đơn thuần
Bên cạnh đó, tầm vận động khớp vai cũng
được cải thiện nhiều: trước điều trị, cả 2 nhóm
đều có hạn chế vận động khớp vai ở các động
tác dạng, xoay ngoài, xoay trong, không có sự
khác biệt về mức độ hạn chế vận động giữa
2 nhóm nghiện cứu với p > 0,05 Sau 7 ngày
điều trị, sự cải thiện tầm vận động khớp vai
giữa hai nhóm đã có sự khác biệt rõ với p <
0,05 Sự tăng độ xoay trong, xoay ngoài và
dạng khớp vai của từng nhóm so với trước
điều trị và thời điểm 7 ngày, 14 ngày sau điều
trị đều có ý nghĩa với p < 0,05 Sự khác biệt
giữa hai nhóm sau 14 ngày điều trị ở động
tác xoay ngoài có ý nghĩa thống kê với p <
0,05, sự cải thiện vận động động tác xoay
trong và dạng của 2 nhóm là tương đương
nhau (p > 0,05) Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi tương đồng với một số nghiên cứu
như: Nghiêm Thị Minh Thảo (2018) với tỷ lệ
cải thiện động tác dạng là 100%, xoay trong
là 90%, xoay ngoài là 86,66%.9 Nghiên cứu
của Nguyễn Thị Hiển (2017) có động tác dạng
cải thiện tốt là 76,67%, động tác xoay trong là
83,34%, động tác xoay ngoài là 90%.10 Hạn
chế vận động trong Viêm quanh khớp vai là
hậu quả của triệu chứng đau do co cứng cơ,
phản ứng viêm của các tổ chức liên kết xung
quanh khớp, gân, cơ dây chằng quanh khớp,
hẹp khe khớp Theo Cailliet, bất động mang
đến một tình trạng thiếu máu của tổ chức sâu, làm chậm đi chuyển hóa cơ bản và gây ra phù
nề.11 Khi bất động lâu ngày dẫn tới tình trạng dinh dưỡng kém cho các tổ chức cân cơ và phần mềm quanh khớp, làm trầm trọng thêm tình trạng đau khớp của bệnh nhân Vòng xoắn bệnh lý như vậy kéo dài dẫn tới teo cơ, cứng khớp và mất dần chức năng của khớp vai Do
đó giảm đau và cải thiện tầm vận động khớp
là vấn đề mấu chốt nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh Khi bệnh nhân đỡ đau, kết hợp hướng dẫn bệnh nhân tập vận động, làm tăng cường dinh dưỡng tới khớp, các tổ chức viêm nhanh hồi phục nên tầm vận động cũng sẽ được cải thiện So với các nghiên cứu trước đây, bệnh nhân trong nghiên của chúng tôi chủ yếu là Viêm quanh khớp vai đợn thuần, thuộc thể Kiên thống theo y học cổ truyền Bệnh nhân vào điều trị vì đau và hạn chế vận động
do đau, chưa xảy ra tình trạng teo cơ, cứng khớp và hạn chế vận động thụ động Vì vậy,
sự giảm đau và cải thiện tầm vận động khớp nhanh hơn và tốt hơn
Theo y học cổ truyền, chứng Kiên tý xảy
ra khi tấu lý sơ hở làm phong hàn thấp xâm phạm vào kinh lạc gây khí trệ, huyết ứ, kinh khí không thông từ đó sẽ sinh ra đau và hạn chế vận động các khớp Điện châm phối hợp tác dụng của châm cứu và xung điện tác động vào huyệt vị kinh lạc, đuổi ngoại tà, điều hòa dinh
vệ, làm giảm đau, điều hòa chức năng tạng phủ.5 Xoa bóp bấm huyệt có tác dụng làm tăng tính đàn hồi của cơ, tăng năng lực làm việc, sức bền của cơ và phục hồi sức khỏe cho cơ nhanh hơn Khi xoa bóp bấm huyệt các chất nội tiết của tế bào được tiết ra thấm vào máu và cơ thể, tăng cường hoạt động của mạch máu và thần kinh ở da; mặt khác, thông qua phản xạ thần kinh xoa bóp bấm huyệt có ảnh hưởng đến toàn cơ thể làm thư giãn, giảm căng thẳng, stress từ đó có thể giúp gia tăng tác dụng giảm đau của phương pháp can thiệp.4,12 Nhãn châm
Trang 9kích thích hệ thống huyệt vùng mắt (13 huyệt),
thông qua hệ thống kinh lạc mà có thể điều lý
thông lạc, khu phong tán hàn, hành khí hoạt
huyết, thư cân giải cơ, làm cho đường tuần
hành của khí huyết được trơn nhuận, “thông
bất thống, thống bất thông” Mặt khác mắt có
quan hệ mật thiết với các tạng phủ, trên thông
với não, dưới nối với phế tỳ can, tư nhuận minh
mục, điều hòa chức năng tạng phủ, giúp cho
chức năng của các tạng phủ được thông suốt,
cân bằng Do đó, huyệt Thượng tiêu của hệ
thống huyệt nhãn châm là một huyệt vừa có
tác dụng tại chỗ, vừa có tác dụng toàn thân
Khi kích thích vào huyệt Thượng tiêu, theo
đường tuần hành của kinh lạc giúp hành khí
hoạt huyết tới vùng tổn thương, khu phong tán
hàn, an thần chỉ thống, điều hoà dinh vệ, vừa
làm điều hoà chức năng tạng phủ, nâng cao
chính khí, đánh đuổi tà khí, chữa khỏi bệnh
tật.5 Sự hiệp đồng tác dụng của nhãn châm,
điện châm và Xoa bóp bấm huyệt làm cho hiệu
quả giảm đau và cải thiện tầm vận động khớp
ở nhóm NC tốt hơn và có ý nghĩa thống kê so
với nhóm đối chứng (p < 0,05)
V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Phương pháp nhãn châm, điện châm và
Xoa bóp bấm huyệt trong điều trị Viêm quanh
khớp vai có hiệu quả giảm đau, cải thiện tầm
vận động khớp tốt hơn so với điện châm và Xoa
bóp bấm huyệt đơn thuần, sự khác biệt này có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả
điều trị của nhãn châm trong điều trị một số
bệnh nội khoa và cơ xương khớp thường gặp
Lời cảm ơn
Nhóm nghiên cứu xin được gửi lời cảm ơn
chân thành đến Ban Giám đốc, tập thể các
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thị Ngọc Lan Bệnh học cơ xương khớp nội khoa Nhà xuất bản Y học; Năm 2006: trang 163-175
2 Trần Ngọc Ân Viêm quanh khớp vai, Bệnh thấp khớp Nhà xuất bản Y học Hà Nội; Năm 1998: trang 163-175
3 Luime J.J, Koe B.W, Hendriksen I.J.M, et
al Prevalence and incedence of shoder pain inthe general population A systemaric review Scan J Rheumatol; Năm 2004: 70-81
4 Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam; Năm 2016: trang 225-231
5 彭静山。 观眼识病眼针疗法 人民军医出
版社; 2009 年: 11 – 49 页。
Bằng Tĩnh Sơn Phương pháp châm cứu và chẩn đoán nhãn châm Nhà xuất bản Quân y nhân dân; Năm 2009: trang 11-49
6 Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt Châm cứu và các biện pháp chữa bệnh không dùng thuốc Nhà xuất bản y học Hà Nội; Năm 2016: trang 55 - 122
7 Bộ Y tế Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền; Năm 2008: quy trình 23
8 Bộ Y tế Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu; Năm 2013: quy trình 416: trang 44
9 Nghiêm Thị Minh Thảo Đánh giá tác dụng của liệu pháp kinh cân trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần Luận văn thạc sĩ y học Trường Đại học y Hà Nội; Năm 2018
10 Nguyễn Thị Hiển Đánh giá hiệu quả của bài thuốc “Cát căn gia truật ý dĩ nhân thang” trong điều trị viêm quanh khớp vai đơn thuần Luận văn thạc sỹ Y học Trường Đại học Y Hà Nội; Năm 2018
Trang 1012.卜庆峰 眼针配合生物全息疗法治疗肩周
炎31例 针灸临床杂志; 1995 年 (Z1): 72
Bốc Khánh Phong Nhãn châm phối hợp liệu
pháp sinh học toàn tức điều trị 31 trường hợp
viêm quanh khớp vai Tạp chí lâm sàng châm cứu Năm 1995: (Z1):72.
Summary THE ANALGESIC, IMPROVING RANGE OF MOVEMENT
EFFECTS OF EYE ACUPUNCTURE, ELECTROACUPUNCTURE AND ACUPRESSURE - MASSAGE IN TREATING SIMPLE
PERIARTHRITIS OF THE SHOULDER
Periarthritis of the shoulder is a disease that damages the soft tissues around the shoulder joint including tendons, muscles, ligaments and capsule This study was carried out to evaluate the effect
of eye acupuncture, electroacupuncture and acupressure - massage in relieving pain, improving the range of motion and daily living function in patients with simple shoulder periarthritis 60 patients were enrolled in this controlled clinical interventional study After 14 days of treatment, the level of pain relief, improvement of range of motion and daily living function of the study group experienced was statistically significant compared to the control group, with p < 0.05 This result shows that, the combination of eye acupuncture with electroacupuncture and acupressure - massage was more effective in reducing pain, improving range of motion and daily living function on patients with simple shoulder periarthritis than electroacupuncture and acupressure – massage alone
Keywords: Periarthritis of the shoulder, acupuncture, range of motion, pain relief.