Lực do dòng điện chạy qua một dây dẫn tác dụng lên kim nam châm đặt gần nó gọi là A.. Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ thì lực điện từ c
Trang 1ĐỀ 1
ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN VẬT LÍ LỚP 9
Thời gian: 45 phút
A) PHẦN TRẮC NGHIỆM (4điểm) Thời gian làm bài: 15 phút
I Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng: (2điểm)
Câu 1 Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 3 và R2 = 6 mắc nối tiếp là
A 9 B 2 C 0,5 D 18
Câu 2 Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công dòng điện?
A Jun ( J ) B Kilôoat giờ ( kW.h ) C Số đếm của công tơ D Oát ( W )
Câu 3 Nếu tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn lên ba lần thì điện trở dây dẫn
A tăng lên 3 lần B tăng lên 9 lần C giảm đi 3 lần D vẫn không thay đổi
Câu 4 Từ trường tồn tại ở đâu?
A Chỉ có ở xung quanh nam châm B Chỉ có ở xung quanh dòng điện
C Ở xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện D Chỉ có ở xung quanh trái đất
Câu 5 Mắc hai đầu dây dẫn có điện trở 12 vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây
dẫn là
A 2A B 0,5A C 72A D 3A
Câu 6 Một ấm điện có điện trở là 55 được mắc vào hiệu điện thế 220V trong thời gian 10ph thì
nhiệt
lượng ấm tỏa ra là
A 528000 J B 132000 J C 8800 J D 2112000 J
Câu 7 Lực do dòng điện chạy qua một dây dẫn tác dụng lên kim nam châm đặt gần nó gọi là
A lực điện B lực từ C lực đàn hồi D lực điện từ
Câu 8 Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ thì lực
điện từ
có hướng như thế nào?
A Cùng hướng với dòng điện B Cùng hướng với đường sức từ
C Không có lực điện từ D Vuông góc với dây dẫn
II Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ có dấu (1,0 điểm):
Câu 1 Hiện tượng tạo ra dòng điện cảm ứng gọi là
Câu 2 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết của dụng cụ đó.
Câu 3 Bếp điện khi hoạt động thì toàn bộ chuyển hóa
1 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào
hai đầy dây dẫn
2 Khi đổi chiều dòng điện chạy qua các vòng dây của một ống dây thì cực từ
của ống dây sẽ thay đổi
3 Dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn
có dòng điện chạy qua
4 Chiều của lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua chỉ
phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn
B) PHẦN TỰ LUẬN ( 6điểm ) Thời gian làm bài: 30 phút.
Trang 2Câu 1 ( 2,0 điểm )
a) Viết công thức tính điện trở của dây dẫn, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượng trong
công thức
b) Áp dụng: Tính điện trở của một sợi dây đồng có chiều dài 500m và tiết diện 0,34mm2 Biết điện
trở suất của đồng là
Câu 2 (1,0 điểm )
Nam châm điện có cấu tạo như thế nào? Làm thế nào để làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên
một vật?
Câu 3 ( 3,0 điểm ) Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ, đèn Đ khi sáng bình thường có điện trở Rđ = 6 và cường độ dòng điện qua đèn khi đó là Iđ = 2A, điện trở R = 24 , biến trở MN có con chay C Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB có giá trị không đổi là 24V a) Tính hiệu điện thế định mức và công suất định mức của đèn. b) Tính điện trở sử dụng của biến trở để đèn sáng bình thường
c) Khi đèn sáng bình thường, nếu dịch chuyển con chạy C của biến trở đến gần đầu M của biến trở thì độ sáng của đèn sẽ
thay đổi thế nào? Vì sao?
ĐÁP ÁN A- TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) I- Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời mà em cho là đúng(2,0đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A D D C B A B C Điểm 0,25 0,25 0,2 5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 II- Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào dấu (1.0đ) Mỗi ý đúng ghi 0,25đ Câu 1 : hiện tượng cảm ứng điện từ Câu 2: hiệu điện thế định mức Câu 3: điện năng; nhiệt năng III Đánh dấu x vào cột đúng nếu là câu phát biểu đúng và vào cột sai nếu là câu phát biểu sai (1.0đ) Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1- đánh dấu x vào cột sai 2- đánh dấu x vào cột đúng 3- đánh dấu x vào cột sai 4- đánh dấu x vào cột sai B- TỰ LUẬN (6điểm) Câu Nội dung Điểm Câu1 2,0điể m a) công thức tính điện trở dây dẫn
0,5đ Trong đó là điện trở suất chất là dây dẫn, đơn vị đo là m là chiều dài của dây dẫn, đơn vị đo là m S là tiết diện dây dẫn, đơn vị đo là m2 0,5đ
- +
A B
Trang 3R là điện trở dây dẫn, đơn vị đo là
Nam châm điện có cấu tạo gồm một ống dây dẫn bên trong có lõi sắt non 0.5đ
Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng
cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng dây
0,25đ
c) Gọi RNC = x là giá trị của biến trở sử dụng trong mạch điện
Điện trở của đoạn mạch AB :
Dịch chuyển con chạy C về gần đầu M của biến trở thì x sẽ tăng
giảm tăng Do đó tăng
Vì UAB không đổi nên giảm, do đó độ sáng của đèn sẽ giảm 1,0
Học sinh có cách giải khác,nếu đúng vẫn ghi điểm tối đa
Trang 4ĐỀ 2
ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN VẬT LÍ LỚP 9
Thời gian: 45 phút
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Mỗi câu hỏi dưới đây có kèm theo phương án trả lời A, B, C, D.Em hãy chọn phương
án trả lời đúng nhất rồi ghi vào bài làm: ( ví dụ: Câu 1 chọn phương án A thì ghi vào bài làm là: Câu 1 - A, )
Câu 1 Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.
B bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.
C bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.
D nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.
Câu 2 Hai đọan dây bằng nhôm, cùng tiết diện có chiều dài và điện trở tương ứng là l1, R1 và
l2, R2 Hệ thức nào dưới đây là đúng?
A B C D
Câu 3 Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết
A thời gian sử dụng điện của gia đình.
B công suất điện mà gia đình sử dụng.
C điện năng mà gia đình đã sử dụng.
D số kilôoat trên giờ (kW/h) mà gia đình đã sử dụng.
Câu 4 Một dây đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều s có điện trở 8Ω được chập làm đôi
thành dây dẫn có chiều dài Điện trở của dây dẫn chập đôi này là
A B C D
Câu 5 Khi mắc một điện trở R = 20Ω vào mạch điện thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5 A.
Công suất tiêu thụ của điện trở này là:
A 5W B 10W C 40W D 0,5W.
Câu 6 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nam châm?
A Nam châm luôn có hai từ cực Bắc và Nam.
B Nam châm có thể hút được sắt, niken.
C Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như nhau
D Khi bẻ đôi một nam châm ta được hai nam châm mới.
Câu 7 Từ trường không tồn tại ở đâu?
A Xung quanh một nam châm.
B Xung quanh một dây dẫn có dòng điện chạy qua.
C Xung quanh điện tích đứng yên.
D Mọi nơi trên Trái Đất.
Câu 8 Hình bên vẽ một ống dây có dòng điện và các kim
A Kim số 1.
B Kim số 2.
Trang 5C Kim số 3.
D Kim số 4.
Câu 9 Người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện vì
A sắt non không bị nhiễm từ khi được đặt trong từ trường của dòng điện.
B sắt non bị mất từ tính ngay khi ngắt dòng điện qua ống dây
C sắt non có thể rẽ tiền hơn các vật liệu khác như thép, coban.
D sắt non giữ được từ tính khi ngắt dòng điện qua ống dây
Câu 10 Dưới tác dụng từ trường của Trái đất:
A Kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam.
B Hai nam châm đặt gần nhau, chúng sẽ hút nhau.
C Hai nam châm đặt gần nhau, chúng sẽ đẩy nhau.
D Nam châm luôn hút được sắt.
Câu 11 Nếu dây dẫn có phương song song với đường sức từ thì
A lực điện từ có giá trị cực đại so với các phương khác.
B lực điện từ có giá trị bằng 0.
C lực điện từ có giá trị phụ thuộc vào chiều của dòng điện trong dây dẫn.
D lực điện từ có giá trị phụ thuộc vào độ lớn của dòng điện trong dây dẫn.
Câu 12 Đường sức từ bên ngoài thanh nam châm là những đường cong được vẽ theo quy
ước nào dưới đây ?
A Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
B Có độ mau thưa tùy ý
C Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
D Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 ( 1.5 điểm) Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len xơ?
Câu 14 (2.5 điểm)
a) Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của nam châm điện?
b) Nhờ đâu mà cánh cửa tủ lạnh không có khóa, then cài, mà đóng vẫn chặt?
Câu 15 ( 1.5 điểm) Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ là 0,35A.
a) Tính điện trở và công suất của bóng đèn khi đó.
b) Bóng đèn trên được sử dụng trung bình 5 giờ trong một ngày Tính điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày.
Câu 16 ( 1.5 điểm) Hãy dùng quy tắc nắm tay phải, bàn tay trái để xác định tên các từ cực
của ống dây trong hình 1a; Xác định cực của nam châm trong hình 1b.
b)
IF
Trang 6II/ PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
13
(1.5đ)
∙ Định luật Jun - Len xơ: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng
điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với
điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
∙ Hệ thức của định luật Jun - Len xơ:
Q = I2.R.t
Trong đó:
Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn, đơn vị là Jun (J)
I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị là ampe (A)
R là điện trở của dây dẫn, đơn vị Ôm (Ω)
t thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị là giây (s).
a) Cấu tạo của nam châm điện:
- Nam châm điện gồm một ống dây dẫn bên trong có lõi sắt non.
- Lõi sắt non có vai trò làm tăng tác dụng từ của nam châm.
Hoạt động của nam châm điện: Khi dòng điện chạy qua ống dây,
thì ống dây trở thành một nam châm, đồng thời lõi sắt non bị
nhiễm từ và trở thành nam châm nữa Khi ngắt điện, thì lõi sắt non
mất từ tính và nam châm điện ngừng hoạt động.
b) Giải thích: Người ta đặt một nam châm ngầm trong thành bên
của tủ và một miếng sắt ngầm trong cánh cửa gần mép cửa Nam
châm hút miếng sắt làm cho cánh tủ ép chặt vào thành tủ
0.5 0.5 0.5
Trang 7Công suất của bóng đèn:
b) Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày:
0.25
0.25 0.75
16
(1.5đ)
Mỗi hình vẽ đúng được 0.75điểm
(Mọi cách giải đúng khác của học sinh vẫn cho điểm tối đa)
F
I N
S I
h×nh 1
S
Trang 8ĐỀ 3 MÔN VẬT LÍ LỚP 9 ĐỀ THI HỌC KỲ 1
Thời gian: 45 phút
A TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
A.Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi
B.Cường độ dòng điện có lúc tăng,có lúc giảm
C.Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng
D.Cường độ dòng điện tăng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Câu 2: Từ trường không tồn tại ở đâu ?
A Xung quanh nam châm B Xung quanh dòng điện
C Xung quanh điện tích đứng yên D Xung quanh Trái Đất
Câu 3: Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của điện năng?
A.Jun (J) B Kilôoat giờ (kW.h) C Niutơn (N) D Số đếm của công tơ điện
Câu 4: Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:
Câu 5: Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 =15 và R2= 10 mắc song song, điện trở tương đương là:
A.R = 12 B R = 6 C.R = 8 D R = 10
Câu 6: Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
B Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn
C Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
D Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
B TỰ LUẬN (7 điểm): Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau:
Câu 7(2 điểm): Một dây dẫn bằng nikêlin dài 50m, tiết diện 0,2mm2 được mắc vào hiệu điện thế220V Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn? Biết điện trở suất của nikêlin là 0,40.10-6 m
Câu 8(3 điểm): Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2
lít nước từ nhiệt độ ban đầu 25oC Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiết lượng cung cấp để đunsôi nước được coi là có ích Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
a Tính nhiệt lượng cần để đun sôi 2 lít nước trên
b Tính nhiệt lượng ấm điện đã tỏa ra khi đó
c Tính thời gian đun sôi lượng nước trên
Câu 9(2 điểm): Xác định tên cực từ của ống dây dẫn có dòng điện chạy qua Hiện tượng gì xảy ra
với thanh nam châm?
ĐÁP ÁN
S N
Trang 9A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
8 a.Nhiệt lượng cần để đun sôi 2 kg nước:
Q1 = c.m to = 4200.2.75 = 630 000J
b.Nhiệt lượng mà ấm điện tỏa ra:
Q = 100%= 100% = 700 000Jc.Thời gian đun sôi lượng nước trên:
t = = = 700s
111
N
Trang 10ĐỀ 4 MÔN VẬT LÍ LỚP 9 ĐỀ THI HỌC KỲ 1
Thời gian: 45 phút
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Hãy chọn và khoanh tròn một chữ cái có câu trả lời đúng cho mỗi câu sau:
Câu 1: Việc làm nào sau đây là an toàn khi sử dụng điện?
A Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện
B Rút phích cắm đèn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn.
C Làm thí nghiệm với nguồn điện lớn hơn 40V.
D Mắc cầu chì bất kì loại nào cho mỗi dụng cụ điện.
Câu 2: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A Vật liệu làm dây dẫn B Tiết diện của dây dẫn.
C Chiều dài của dây dẫn D Khối lượng của dây dẫn.
Câu 3: Một nam châm điện gồm
A cuộn dây không có lõi C cuộn dây có lõi là một thanh sắt non.
B cuộn dây có lõi là một thanh thép D cuộn dây có lõi là một thanh nam châm.
Câu 4: Đưa hai cực của 2 thanh nam châm lại gần nhau, hiện tượng xảy ra là:
A cùng cực thì đẩy nhau B đẩy nhau và hút nhau
C khác cực thì đẩy nhau D không có hiện tượng gì xảy ra
Câu 5: Cho điện trở R = 10 , khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế U = 12V thì dòng điện
chạy qua nó có cường độ:
A 0,6A B 1,2A C 12A D 120A
Câu 6: Cho mạch điện gồm R1 = 20Ω và R2 = 60Ω mắc nối tiếp với nhau Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Câu 7: Một bóng đèn có ghi 220V – 100W được mắc vào hiệu điện thế 220V thì điện năng
sử dụng trong 1 giờ là:
A 0,1kWh B 1kWh C 100kWh D 220kWh
Câu 8: Xét các dây dẫn hình trụ, tiết diện đều làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây
dẫn giảm đi 2 lần và tiết diện dây dẫn tăng lên 2 lần thì điện trở của dây dẫn sẽ:
A tăng lên 2 lần B Giảm lên 2 lần C tăng đi 4 lần D giảm đi 4 lần.
Câu 9: Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua (hình vẽ) có chiều từ
A trên xuống dưới B dưới lên trên.
C phải sang trái D trái sang phải
Câu 10: Treo một kim nam châm thử gần ống dây
(hình vẽ) Hiện tượng gì sẽ xảy ra với kim nam châm khi ta đóng khoá K?
Trang 11II/ PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 1: (1,0đ) Phát biểu định luật Jun – Len Xơ
Câu 2: (2,0đ)
a/ Phát biểu quy tắc bàn tay trái
b/ Xác định chiều dòng điện, các cực của nam châm trong hình vẽ sau:
Câu 3: (1,0đ) Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 12Ω , R2 = 6 Ω mắc song song nhau giữa hai điểm có hiệu điện thế U=12V.
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b Tính nhiệt lượng toả ra trên mạch điện trong 10 phút
Câu 4: (1,0đ) Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp
điện có cường độ 3A Dùng bếp này đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 200C trong thời gian 20 phút Tính hiệu suất của bếp điện, biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.K
Câu 1 Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện
trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua 1,0
Câu 2 a/ Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào
lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo
chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của
lực điện từ.
1,0 b/
0,5
S
N F
Trang 12Câu 4 - Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 20 phút là:
S
N
F
Trang 13ĐỀ 5 MÔN VẬT LÍ LỚP 9 ĐỀ THI HỌC KỲ 1
Thời gian: 45 phút
Phần I Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức của định luật Ôm là:
Câu 2: Một bóng đèn khi thắp sáng có điện trở 15 và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóngđèn là 0,3A Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó là bao nhiêu?
Câu 3: Số vôn và sè oat ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng cho ta biÕt:
A hiệu điện thế định mức và công suất tiêu thụ khi nó khi hoạt động bình thường
B hiệu điện thế đặt vào thiết bị và công suất tiêu thụ của nó
C hiệu điện thế và công suất để thiết bị hoạt động
D số vôn và số oat ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ sau: C
N M
Khi dịch chyển con chạy C về phía N thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào?
A Sáng mạnh lên B Sáng yếu đi
C Không thay đổi C Có lúc sáng mạnh, có lúc sáng yếu
Câu 5: Công của dòng điện không tính theo công thức nào?
C Một kim nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hướng Nam – Bắc
D Một kim nam châm đặt tại A bị nóng lên
Câu 7: Theo qui tắc bàn tai trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ:
A Chiều của đường sức từ C Chiều của lực điện từ
B Chiều của dòng điện D Chiều của cực Nam – Bắc địa lý
Câu 8: Các đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua có chiều:
A từ cực Nam đến cực Bắc ở ngoài ống dây
B từ cực Bắc đến cực Nam ở trong ống dây
C từ cực Bắc đến cực Nam ở ngoài ống dây