Ngày soạn: Tiết 7 – Bài 7 : THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU BẢN TẠM THỜI I.. Kiến thức - Xác định được 1 số dạng đột biến N
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 7 – Bài 7 : THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN
TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU BẢN TẠM THỜI
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- Xác định được 1 số dạng đột biến NST trên các tiêu bản NST cố định
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm tiêu bản NST và xác định số lượng NST dưới kính hiển vi
- Quan sát được các cặp NST tương đồng của người trên ảnh chụp
3 Thái độ
- Giữ gìn các trang thiết bị thí nghiệm và an toàn trong khi làm thực hành
4 Phát triển năng lực
a/ Năng lực kiến thức:
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì
- HS đặt biết làm tiêu bản NST
b/ Năng lực sống:
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề…
- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng
2.Kĩ thuật dạy học
-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não
II Chuẩn bị
- Kính hiển vi quang học ( 4 em 1 chiếc )
- Tiêu bản bộ NST TB bạch cầu của người bình thường và bất thường
- Tranh vẽ phóng bộ NST người bình thường và bất thường
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra 15 phút
Trang 2a Câu hỏi:
Tế bào của một loài sinh vật có 2n = 18 Tính số NST có ở dạng đơn bội, tam bội, tứ bội
Trong các dạng trên dạng nào là đa bội chẵn, dạng nào là đa bội lẻ? Mô tả cơ chế hình thành các dạng đa bội trên( bằng sơ đồ)
b Đáp án - biểu điểm:
- Xác định số NST ( 3đ)
Đơn bội n = 9 Tam bội 3n = 27 Tứ bội 4n = 36
- Trong đó: 3n là đa bội lẻ, 4n là đa bội chẵn ( 2đ)
- Cơ chế hình thành:
+ Trong giảm phân: ( 4đ)
2n = 18 x 2n = 18 2n = 18 x 2n = 18
GP bình thường Rối loạn GP Rối loạn GP Rối loạn GP
n = 9 2n = 18 2n = 18 2n = 18
( giao tử đơn bội) ( giao tử lưỡng bội) ( giao tử lưỡng bội)
3n 4n
Tam bội Tứ bội
+ Trong Nguyên phân: ( 1đ)
n x n 2n Rối loạn NP lần đầu 4n phát triển thành thể tứ bội
2 Bài mới
* Hoạt động 1:
GV: Chia lớp thành 6 nhóm Mỗi nhóm
được trang bị:
- Kính hiển vi quang học
- Tiêu bản cố định bộ NST TB bach cầu
của người bình thường và bất bình thường
GV: Treo các tranh ảnh bộ NST bình
thường, bộ NST bất thường ở người và 1
số loài khác
- Phát tiuêu bản mẫu cho các nhóm
- Nêu yêu cầu khi quan sát
GV: Quan sát các nhóm làm việc, nhắc
nhở giúp đỡ các nhóm còn yếu
- Kiểm tra kết quả của các nhóm ngay trên
kính hiển vi
GV: Yêu cầu thảo luận chung về kết quả
1 Quan sát các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định ( 20’)
HS: Quan sát tranh hình:
- Mỗi các nhân quan sát kĩ các tranh hình + Vận dụng lí thuyết, trao đổi nhóm nhận biết các dạng đột biến số lượng NST (thể 3 nhiễm, thể 1 nhiễm, )
HS: Quan sát tiêu bản:
- Điều chỉnh kính hiển vi
- Đưa tiêu bản lên kính, quan ssat mẫu ở bội giác rõ nhất
- Cá nhân trong nhóm đều quan sát, trao đổi và thống nhất nhận dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản
- So sánh với tranh để quan sát được rõ và chính xác hơn
Trang 3đạt được.
GV: Nhận xét, đánh giá
* Hoạt động 2: Viết báo các thu hoạch
GV: yêu cầu HS ghi mẫu báo các thu
hoạch vào vở
- Ghi chép kết quả
Đại diện HS trình bày lớp cùng thảo luận, nhận xét, bổ sung
2 Báo các thu hoạch ( 7’)
HS: ghi chép lại những nội dung đã học
MẪU BÁO CÁO THU HOẠCH
STT Đối tượng Số NST/ TB Giải thích cơ chế hình thành đột
biến
(2n + 1= 46 + 1)
3 Bệnh nhân Tơcno 45 giao tử (22 + X) x giao tử ( 22 + 0 ) →
hợp tử (44 + X0)
3 Nhận xét ( 2’)
- GV nhận xét giờ học, đánh giá kết quả của các nhóm
4 HDVN ( 1’)
- Hoàn thành báo cáo
- Ôn tập kiến thức về di truyền Menđen
Đánh giá nhận xét sau giờ dạy :