Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trườngA. Véctơ cường độ điện trường tại một
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA LÝ 11 BÀI THI: LÝ 11 CƠ BẢN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 336
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F Người ta giảm mỗi
điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ:
Câu 2: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, chúng hút nhau một
lực 10-5 N Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau:
Câu 3: Hai điện tích q1 = +2.10-6C, q2 = -2.10-6C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm Một điện tích q3 = +2.10-6C, đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4cm Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
Câu 5: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5μC và q2 = - 3μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc:
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Điện trường tĩnh là điện trường do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
B Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
C Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường
D Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường
Câu 7: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân
không cách điện tích điểm một khoảng r là:
9
10
9
r
Q
E
9
10 9
r
Q
E
Q
E9.109
Q
E 9.109
Câu 8: Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một
khoảng 10cm:
Câu 9: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm:
Câu 10: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào:
A Vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi B Hình dạng của đường đi
C Cường độ điện trường D Điện tích di chuyển trong điện trường
Câu 11: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 20 μC, đi được quãng đường 0,5 m theo
hướng vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều với cường độ 106 V/m là:
Trang 2Câu 12: Biết hiệu điện thế UAB = 5V, nhận xét nào dưới đây là đúng:
Câu 13: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là UMN = 100V Công của lực điện trường khi một electron di chuyển từ M đến N là:
A A = -1,6.10-17J B A = 1,6.10-17J C A = -1,6.1019J D A = 1,6.1019J
Câu 14: Trong trường hợp nào dưới dây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại đặt song song đối
diện là một lớp:
A Mica B Nhựa dẻo C Giấy tẩm dung dịch muối ăn D Không khí
Câu 15: Trong giới hạn chịu đựng của tụ, nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ:
A Tăng 2 lần B Giảm 2 lần C Tăng 4 lần D Không đổi
Câu 16: Một tụ điện có điện dung 500pF Khi đặt một hiệu điện thế 220V vào hai bản cực của tụ, trong
giới hạn chịu đựng của tụ, điện tích của tụ điện tích được là:
Câu 17: Theo định nghĩa, dòng điện là:
A Dòng chuyển động của các điện tích
B Dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích tự do
C Là dòng chuyển dời của các electron
D Là dòng chuyển dời của các ion âm
Câu 18: Đại lượng nào sau đây không có đơn vị là Vôn:
Câu 19: Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng.
Chọn đáp án đúng về cường độ dòng điện:
Câu 20: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I = 0,9A Số electron dịch
chuyển qua tiết diện thẳng dây tóc của bóng đèn trong 1 phút là:
A 5,625.1018 B 3,375.1019 C 33,75.1019 D 30.1019
Câu 21: Theo định luật Jun- Len- xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn luôn
A Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
C Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
D Tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Câu 22: Một nguồn điện có suất điện động 4,5 V và điện trở trong 0,5 được ghép với một điện trở R = 2,5 tạo thành mạch điện kín Công của nguồn điện đó thực hiện trong thời gian 15 phút là
Câu 23: Trên vỏ của một pin có ghi 1,5V - 1 Mắc một điện trở R= 4 vào hai cực của pin này để tạo thành mạch điện kín Cường độ dòng điện chạy qua điện trở mạch ngoài và công suất của pin khi đó là
Câu 24: Chọn câu trả lời đúng
A Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
B Khi có hiện tượng đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch có cường độ rất nhỏ và có hại
C Tỉ số của cường độ dòng điện và điện trở được gọi là độ giảm điện thế
D Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện
Câu 25: Một nguồn điện có suất điện động 16 V và điện trở trong 1,8 được mắc nối tiếp với một bóng đèn loại 4V - 5W tạo thành mạch điện kín Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi đó là
Trang 3Câu 26: Một nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 1,2 được mắc với một nhóm điện trở gồm R1 = 0,8 mắc nối tiếp với R2 = 1 tạo thành mạch điện kín như hình vẽ Khi đó công suất tiêu thụ điện của mạch ngoài bằng
Câu 27: Một bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau mắc song song, mỗi pin có suất điện động 3V và điện trở
trong 0,3 Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn đó là
A Eb = 3 V, rb = 0,1 B Eb = 3V, rb = 0,3
C Eb = 2,5 V, rb = 0,9 D Eb = 9 V, rb = 0,9
Câu 28: Bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động E = 1,5 V và điện trở
trong r = 0,5 Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn khi ghép nối tiếp 3 nguồn đó là
A 4,5 V ; 1,5 B 1,5 V ; 0,16 C 4,5 V ; 0,5 D 4,5 V ; 0,16
Câu 29: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động = 4,5 V và có điện
trở trong r = 0,5 , các điện trở ở mạch ngoài gồm R1 = 0,6 , R2 = 0,4 và điện trở R3 Để công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại thì điện trở R3 có giá trị bằng
Câu 30: Khi thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa ta không sử dụng
thiết bị nào sau đây:
Hết
Trang 4-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA LÝ 11 BÀI THI: LÝ 11 CƠ BẢN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 459
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Một nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 1,2 được mắc với một nhóm điện trở gồm R1 = 0,8 mắc nối tiếp với R2 = 1 tạo thành mạch điện kín như hình vẽ Khi đó công suất tiêu thụ điện của mạch ngoài bằng
Câu 2: Trong giới hạn chịu đựng của tụ, nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ:
A Tăng 2 lần B Giảm 2 lần C Không đổi D Tăng 4 lần
Câu 3: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân
không cách điện tích điểm một khoảng r là:
9
10
9
r
Q
E
Q
E9.109
9
10 9
r
Q
E
Q
E 9.109
Câu 4: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5μC và q2 = - 3μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc:
Câu 5: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, chúng hút nhau một
lực 10-5 N Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau:
Câu 6: Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một
khoảng 10cm:
Câu 7: Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng Chọn
đáp án đúng về cường độ dòng điện:
Câu 8: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động = 4,5 V và có điện
trở trong r = 0,5 , các điện trở ở mạch ngoài gồm R1 = 0,6 , R2 = 0,4 và điện trở R3 Để công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại thì điện trở R3 có giá trị bằng
Câu 9: Đại lượng nào sau đây không có đơn vị là Vôn:
A Điện thế B Hiệu điện thế C Suất điện động D Cường độ điện trường
Trang 5Câu 10: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 20 μC, đi được quãng đường 0,5 m theo
hướng vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều với cường độ 106 V/m là:
Câu 11: Một nguồn điện có suất điện động 4,5 V và điện trở trong 0,5 được ghép với một điện trở R = 2,5 tạo thành mạch điện kín Công của nguồn điện đó thực hiện trong thời gian 15 phút là
Câu 12: Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F Người ta giảm mỗi
điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ:
A Giảm bốn lần B Không đổi C Tăng gấp đôi D Giảm một nửa
Câu 13: Bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động E = 1,5 V và điện trở
trong r = 0,5 Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn khi ghép nối tiếp 3 nguồn đó là
A 1,5 V ; 0,16 B 4,5 V ; 1,5 C 4,5 V ; 0,5 D 4,5 V ; 0,16
Câu 14: Theo định luật Jun- Len- xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn luôn
A Tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
C Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
D Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Câu 15: Hai điện tích q1 = +2.10-6C, q2 = -2.10-6C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm Một điện tích q3 = +2.10-6C, đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4cm Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
B Điện trường tĩnh là điện trường do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
C Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường
D Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường
Câu 17: Khi thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa ta không sử dụng
thiết bị nào sau đây:
A Biến trở B Nhiệt kế C Đồng hồ đo điện đa năng D Pin điện hóa
Câu 18: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào:
A Vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi B Điện tích di chuyển trong điện trường
Câu 19: Một tụ điện có điện dung 500pF Khi đặt một hiệu điện thế 220V vào hai bản cực của tụ, trong
giới hạn chịu đựng của tụ, điện tích của tụ điện tích được là:
Câu 20: Một nguồn điện có suất điện động 16 V và điện trở trong 1,8 được mắc nối tiếp với một bóng đèn loại 4V - 5W tạo thành mạch điện kín Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi đó là
Câu 21: Biết hiệu điện thế UAB = 5V, nhận xét nào dưới đây là đúng:
A VB - VA = 5V B VB = 5V C VA - VB = 5V D VA = 5V
Câu 22: Theo định nghĩa, dòng điện là:
A Là dòng chuyển dời của các ion âm
B Dòng chuyển động của các điện tích
C Là dòng chuyển dời của các electron
D Dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích tự do
Trang 6Câu 23: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là UMN = 100V Công của lực điện trường khi một electron di chuyển từ M đến N là:
A A = -1,6.1019J B A = 1,6.1019J C A = -1,6.10-17J D A = 1,6.10-17J
Câu 24: Trên vỏ của một pin có ghi 1,5V - 1 Mắc một điện trở R= 4 vào hai cực của pin này để tạo thành mạch điện kín Cường độ dòng điện chạy qua điện trở mạch ngoài và công suất của pin khi đó là
A 0,3A; 4,5W B 3A; 0,45W C 0,3A; 0,45 W D 3A; 4,5W
Câu 25: Trong trường hợp nào dưới dây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại đặt song song đối
diện là một lớp:
Câu 26: Một bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau mắc song song, mỗi pin có suất điện động 3V và điện trở
trong 0,3 Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn đó là
A Eb = 9 V, rb = 0,9 B Eb = 3V, rb = 0,3
C Eb = 3 V, rb = 0,1 D Eb = 2,5 V, rb = 0,9
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
Câu 28: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I = 0,9A Số electron dịch
chuyển qua tiết diện thẳng dây tóc của bóng đèn trong 1 phút là:
A 5,625.1018 B 30.1019 C 3,375.1019 D 33,75.1019
Câu 29: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm:
Câu 30: Chọn câu trả lời đúng
A Tỉ số của cường độ dòng điện và điện trở được gọi là độ giảm điện thế
B Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
C Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện
D Khi có hiện tượng đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch có cường độ rất nhỏ và có hại
Hết
Trang 7-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA LÝ 11 BÀI THI: LÝ 11 CƠ BẢN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 582
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 20 μC, đi được quãng đường 0,5 m theo
hướng vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều với cường độ 106 V/m là:
Câu 2: Một tụ điện có điện dung 500pF Khi đặt một hiệu điện thế 220V vào hai bản cực của tụ, trong giới
hạn chịu đựng của tụ, điện tích của tụ điện tích được là:
Câu 3: Đại lượng nào sau đây không có đơn vị là Vôn:
A Điện thế B Hiệu điện thế C Suất điện động D Cường độ điện trường
Câu 4: Một bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau mắc song song, mỗi pin có suất điện động 3V và điện trở
trong 0,3 Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn đó là
A Eb = 3 V, rb = 0,1 B Eb = 3V, rb = 0,3
C Eb = 9 V, rb = 0,9 D Eb = 2,5 V, rb = 0,9
Câu 5: Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng Chọn
đáp án đúng về cường độ dòng điện:
Câu 6: Chọn câu trả lời đúng
A Tỉ số của cường độ dòng điện và điện trở được gọi là độ giảm điện thế
B Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
C Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện
D Khi có hiện tượng đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch có cường độ rất nhỏ và có hại
Câu 7: Bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động E = 1,5 V và điện trở
trong r = 0,5 Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn khi ghép nối tiếp 3 nguồn đó là
A 1,5 V ; 0,16 B 4,5 V ; 1,5 C 4,5 V ; 0,16 D 4,5 V ; 0,5
Câu 8: Một nguồn điện có suất điện động 4,5 V và điện trở trong 0,5 được ghép với một điện trở R = 2,5 tạo thành mạch điện kín Công của nguồn điện đó thực hiện trong thời gian 15 phút là
Câu 9: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5μC và q2 = - 3μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc:
Câu 10: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong
chân không cách điện tích điểm một khoảng r là:
Q
E 9.109
9
10 9
r
Q
E
Q
E9.109
9
10 9
r
Q
E
Câu 11: Một nguồn điện có suất điện động 16 V và điện trở trong 1,8 được mắc nối tiếp với một bóng đèn loại 4V - 5W tạo thành mạch điện kín Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi đó là
Câu 12: Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F Người ta giảm mỗi
điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ:
Trang 8Câu 13: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, chúng hút nhau một
lực 10-5 N Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau:
Câu 14: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào:
A Hình dạng của đường đi B Vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
C Điện tích di chuyển trong điện trường D Cường độ điện trường
Câu 15: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I = 0,9A Số electron dịch
chuyển qua tiết diện thẳng dây tóc của bóng đèn trong 1 phút là:
A 30.1019 B 33,75.1019 C 5,625.1018 D 3,375.1019
Câu 16: Khi thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa ta không sử dụng
thiết bị nào sau đây:
A Pin điện hóa B Đồng hồ đo điện đa năng C Nhiệt kế D Biến trở
Câu 17: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động = 4,5 V và có điện
trở trong r = 0,5 , các điện trở ở mạch ngoài gồm R1 = 0,6 , R2 = 0,4 và điện trở R3 Để công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại thì điện trở R3 có giá trị bằng
Câu 18: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm:
Câu 19: Theo định nghĩa, dòng điện là:
A Là dòng chuyển dời của các ion âm
B Là dòng chuyển dời của các electron
C Dòng chuyển động của các điện tích
D Dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích tự do
Câu 20: Biết hiệu điện thế UAB = 5V, nhận xét nào dưới đây là đúng:
A VA = 5V B VB - VA = 5V C VB = 5V D VA - VB = 5V
Câu 21: Trong giới hạn chịu đựng của tụ, nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ:
A Tăng 4 lần B Giảm 2 lần C Không đổi D Tăng 2 lần
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
Câu 23: Trên vỏ của một pin có ghi 1,5V - 1 Mắc một điện trở R= 4 vào hai cực của pin này để tạo thành mạch điện kín Cường độ dòng điện chạy qua điện trở mạch ngoài và công suất của pin khi đó là
A 0,3A; 4,5W B 3A; 4,5W C 0,3A; 0,45 W D 3A; 0,45W
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Điện trường tĩnh là điện trường do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
B Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường
Trang 9C Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường
D Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
Câu 25: Hai điện tích q1 = +2.10-6C, q2 = -2.10-6C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm Một điện tích q3 = +2.10-6C, đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4cm Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:
Câu 26: Trong trường hợp nào dưới dây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại đặt song song đối
diện là một lớp:
Câu 27: Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A
một khoảng 10cm:
Câu 28: Theo định luật Jun- Len- xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn luôn
A Tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
B Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
C Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
D Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Câu 29: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là UMN = 100V Công của lực điện trường khi một electron di chuyển từ M đến N là:
A A = -1,6.1019J B A = 1,6.1019J C A = 1,6.10-17J D A = -1,6.10-17J
Câu 30: Một nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 1,2 được mắc với một nhóm điện trở gồm R1 = 0,8 mắc nối tiếp với R2 = 1 tạo thành mạch điện kín như hình vẽ Khi đó công suất tiêu thụ điện của mạch ngoài bằng
Hết
Trang 10-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA LÝ 11 BÀI THI: LÝ 11 CƠ BẢN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 705
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Một nguồn điện có suất điện động 4,5 V và điện trở trong 0,5 được ghép với một điện trở R = 2,5 tạo thành mạch điện kín Công của nguồn điện đó thực hiện trong thời gian 15 phút là
Câu 2: Hai điện tích q1 = +2.10-6C, q2 = -2.10-6C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm Một điện tích q3 = +2.10-6C, đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4cm Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:
Câu 3: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 20 μC, đi được quãng đường 0,5 m theo
hướng vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều với cường độ 106 V/m là:
Câu 4: Bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động E = 1,5 V và điện trở
trong r = 0,5 Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn khi ghép nối tiếp 3 nguồn đó là
A 4,5 V ; 0,5 B 1,5 V ; 0,16 C 4,5 V ; 1,5 D 4,5 V ; 0,16
Câu 5: Một nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 1,2 được mắc với một nhóm điện trở gồm R1 = 0,8 mắc nối tiếp với R2 = 1 tạo thành mạch điện kín như hình vẽ Khi đó công suất tiêu thụ điện của mạch ngoài bằng
Câu 6: Khi thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa ta không sử dụng
thiết bị nào sau đây:
C Đồng hồ đo điện đa năng D Biến trở
Câu 7: Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng Chọn
đáp án đúng về cường độ dòng điện:
Câu 8: Theo định nghĩa, dòng điện là:
A Là dòng chuyển dời của các ion âm
B Dòng chuyển động của các điện tích
C Dòng chuyển dời có hướng của các hạt điện tích tự do
D Là dòng chuyển dời của các electron
Câu 9: Trên vỏ của một pin có ghi 1,5V - 1 Mắc một điện trở R= 4 vào hai cực của pin này để tạo thành mạch điện kín Cường độ dòng điện chạy qua điện trở mạch ngoài và công suất của pin khi đó là
A 0,3A; 4,5W B 0,3A; 0,45 W C 3A; 4,5W D 3A; 0,45W
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron