1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 3 chuyển động đều – chuyển động không đều môn vật lý lớp 8 đầy đủ chi tiết nhất

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 3 Chuyển động đều – Chuyển động không đều môn vật lý lớp 8 đầy đủ chi tiết nhất
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 3-Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A.. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

Trang 2

Tiết 3-Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

1 Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò

cần thiết của tiết học

Tổ chức tình huống học tập

2 Phương pháp thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:

3 Sản phẩm hoạt động:

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Nêu khái niệm về vận tốc và cho biết vận tốc

cho biết điều gì? Viết công thức tính vận tốc?

+ Làm bài tập 2.4 SBT

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.

- Giáo viên: lắng nghe và điều khiển lớp nhận

xét

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: (Phần nội dung ghi nhớ SGK)

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài

học:

Để hiểu rõ hơn về vận tốc hôm nay ta vào bài

“Chuyển động đều và chuyển động không đều”

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Chuyển động đều,

chuyển động không đều (10 phút)

1 Mục tiêu:

- Hiểu được khái niệm chuyển động đều, chuyển

động không đều Nêu được ví dụ

2 Phương thức thực hiện:

Trang 3

- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu,

quan sát thực nghiệm

- Hoạt động chung cả lớp.

3 Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm: Bảng 3.1 và Trả lời:

C1 - C2

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Chuyển động đều là gì?

+ Chuyển động không đều là gì?

+ Yêu cầu HS thảo luận, trả lời C1 - C2.

- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C2.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả

lời C1 - C2 Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu

cầu vào bảng phụ 3.1

- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót

của HS

- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV

hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả

chung

I/ Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn thay đổi theo thời gian

C1: Chuyển động của trục

bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều

Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường còn lại là chuyển động đều

C2:

a: là chuyển động đều b,c,d: là chuyển động không đều

Hoạt động 2: Xác định Công thức tính vận tốc

trung bình của chuyên động không đều (10

phút)

1 Mục tiêu: - Biết được công thức tính của vận

tốc trung bình của chuyển động không đều

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu.

- Hoạt động chung cả lớp.

3 Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận.

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm: trả lời câu C3.

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

Trang 4

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Nghiên cứu SGK, yêu cầu viết công thức tính

vận tốc trung bình

+ Yêu cầu HS trả lời C3?

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời

câu hỏi C3

- Giáo viên:

Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng

mắc

- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung).

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

C3:

vAB = sAB/tAB = 0,017 m/s

vBC = sBC/tBC = 0,05 m/s

vCD = sCD/tCD = 0,08m/s

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)

1 Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số

BT

- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính:

vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động

khi biết các đại lượng còn lại

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài

liệu: C5 - C7/SGK

- Hoạt động chung cả lớp.

3 Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5 - C7/SGK và

các yêu cầu của GV

- Phiếu học tập của nhóm:

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ

+ Cho HS thảo luận và thực hiện theo yêu cầu

C5, 6, 7 vào phiếu nhóm

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài

III - Vận dụng

*Ghi nhớ/SGK.

C4: Là CĐ không đều vì ô tô

chuyển động lúc nhanh, lúc chậm

50km/h là vận tốc trung bình

C5: Tóm tắt:

s1 = 120m, t1 = 30s

s2 = 60m, t2= 24s

vtb1 =?;vtb2 =?;vtb=?

Giải:

v tb1 = s1/t1 = 120/30 = 4 m/s

s1 + s2 + s3 + …

vtb =

t1 + t2 + t3 + …

Trang 5

học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5

-C7 và ND bài học để trả lời

- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp

đôi

- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

vtb2 = s2/t2 = 60/24 = 2,5 m/s ,3 (m/s) = 3,3(m/s)

C6: s = v.t = 30 5 = 150 km.

D-E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ

RỘNG (5 phút)

1 Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học tính toán,

giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế

cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp Yêu thích

môn học hơn

2 Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm

3 Sản phẩm hoạt động:

HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết

học sau

4 Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Đọc mục có thể em chưa biết

+ Về nhà làm các BT trong SBT: từ bài 3.1 ->

3.10/SBT

+ Xem trước bài 4: biểu diễn lực

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài

học để trả lời

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách

báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự

nghiên cứu ND bài học để trả lời

- Giáo viên: gợi ý một số bài tập dạng nâng cao.

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

BTVN: bài 3.1 ->3.10/SBT

s1 + s2

vtb =

t1 + t2

Trang 6

- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở

BT hoặc KT miệng vào tiết học sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 20/10/2022, 19:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1:  Tìm hiểu về Chuyển động đều, chuyển động không đều - Bài 3 chuyển động đều – chuyển động không đều môn vật lý lớp 8 đầy đủ chi tiết nhất
o ạt động 1: Tìm hiểu về Chuyển động đều, chuyển động không đều (Trang 2)
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: - Bài 3 chuyển động đều – chuyển động không đều môn vật lý lớp 8 đầy đủ chi tiết nhất
gt ;Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: (Trang 4)
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: - Bài 3 chuyển động đều – chuyển động không đều môn vật lý lớp 8 đầy đủ chi tiết nhất
gt ;Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w