Vì mọi số hữu tỉ đều viết dưới dạng phân số nên ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.Khi hai số hữu tỉ cùng viết
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Trang 3hiểm trở trên tuyến giao thông
xuyên suốt Việt Nam Để thuận
lợi cho việc đi lại, người ta đã xây
dựng hầm đường bộ xuyên đèo
Hải Vân Hầm Hải Vân có chiều
dài là km và bằng độ dài đèo
bao nhiêu ki – lô – mét?
Trang 4Hầm Hải Vân có chiều dài là km và bằng độ dài đèo Hải Vân
Độ dài đèo Hải Vân là
Trang 5BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
Trang 6NỘI DUNG BÀI HỌC
Cộng, trừ hai số hữu tỉ Quy tắc chuyển vế Nhân, chia hai số hữu tỉ
Luyện tập
1
2 3
Trang 7I CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ QUY TẮC CHUYỂN VẾ
1 Quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ
Trang 8Vì mọi số hữu tỉ đều viết dưới dạng phân số nên ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân (với hữu hạn chữ số khác 0 ở phần thập phân) thì ta có thể cộng, trừ hai số đó theo quy tắc cộng, trừ số thập phân.
Nhận xét
Trang 12Giống như phép cộng các số nguyên, phép cộng các số hữu tỉ cũng có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối.
Ta có thể chuyển phép trừ cho một số hữu tỉ thành phép cộng với số đối của số hữu tỉ đó Vì thế, trong một biểu thức đại số chỉ gồm các phép cộng và phép trừ, ta có thể thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
Nhận xét
Trang 153 Quy tắc chuyển vế
HĐ3
a) 𝑥+5=− 3
𝑥=−3 − 5 𝑥=− 8
b) Quy tắc: Muốn tìm một số hạng
của tổng hai số khi biết tổng và
số hạng còn lại, ta lấy tổng trừ đi
số hạng kia.
Trang 16Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:
Quy tắc chuyển vế
Trang 17Tìm , biết
a) 𝑥+ 13 6 =−2,4
𝑥+ 13 6 =− 12 5
𝑥=− 12 5 − 13 6 𝑥=− 72 30 − 65 30 𝑥=− 137 30
b) −2 5 − 𝑥=−0,75
𝑥= −2 5 −(− 0,75)
𝑥=− 0,4+0,75 𝑥=0,35
Ví dụ 3
Trang 18Luyện tập 3 a) 𝑥 − ( − 7
b) − 4 − 𝑥 =0,3 15
𝑥= 15 − 4 − 0,3
𝑥=−3,75 − 0,3 𝑥=− 4,05
Tìm , biết
Trang 19II NHÂN, CHIA HAI SỐ HỮU TỈ
1 Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ
Trang 20 Vì mọi số hữu tỉ đều được viết dưới dạng phân số nên ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
áp dụng quy tắc nhân, chia phân số
Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân (với hữu hạn chữ số khác 0 ở phần thập phân) thì ta có thể nhân, chia hai số đó theo quy tắc nhân, chia số thập phân.
Nhận xét
Trang 22Luyện tập 4
Độ dài đèo Hải Vân là:
6,28 : 157 500 = 157 25 500 157 = 500 25 =20(𝑘𝑚)
Trang 23Luyện tập 5
Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B Trong 1 giờ đầu, ô tô đã đi được
quãng đường Hỏi với vận tốc đó, ô tô phải mất bao lâu để đi hết
quãng đường AB
Giải
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là:
Trang 242 Tính chất của phép nhân các số hữu tỉ
Trang 25Giống như phép nhân các số nguyên, phép nhân các số
hữu tỉ cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với số
1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ.
Nhận xét
Trang 28b) Số nghịch đảo
Phân số nghịch đảo của là
• Số nghịch đảo của số hữu tỉ a khác 0 kí hiệu là Ta có:
• Số nghịch đảo của của số hữu tỉ là a.
• Nếu a,b là hai số hữu tỉ và thì
Nhận xét
Trang 29Tìm số nghịch đảo của mỗi số hữu tỉ sau
Trang 32a) 5 , 75 − 8 9 ¿ 23 4 −8 9 = − 46 9
b) 2 38 (−0,4) ¿ 19 8 − 2 5 = −19 20
c) −12 5 :(−6,5) ¿ −12 5 : −13 2 = − 12 5 − 2 13 = 24 65
Trang 34b) 3,7 − 𝑥= 7 10
𝑥=3,7 − 7 10 𝑥= 37 10 − 10 7
𝑥=3
Trang 35c) 𝑥 32=2,4
𝑥 32= 12 5
𝑥= 12 5 : 3 2 𝑥= 12 5 2 3 𝑥= 85
Trang 36Bác Nhi gửi vào ngân hàng 60 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi
suất 6,5%/năm Hết kì hạn 1 năm, bác rút ra số tiền (kể cả
gốc và lãi) Tính số tiền còn lại cả bác Nhi trong ngân hàng.
Vận dụng
Trang 37Số tiền lãi là: (triệu đồng)
Số tiền gốc và lãi của bác Nhi sau 1 năm là:
(triệu đồng)
Số tiền bác Nhi rút ra là: (triệu đồng)
Số tiền còn lại của bác Nhi trong ngân hàng là:
(triệu đồng).
Giải
Trang 38Tính diện tích mặt bằng
của ngôi nhà được mô tả
như Hình 7 (các số đo trên
hình tính theo đơn vị mét).
Trang 39Diện tích mặt bằng của ngôi nhà là:
Vậy diện tích mặt bằng của ngôi nhà là
Giải
Trang 40thiểu là 60 cm Trên bản vẽ có tỉ lệ là 1 : 20 của thiết kế nhà chú Năm, khoảng cách từ ổ cắm điện đến vòi nước đo được là 2,5 cm Khoảng cách trên bản vẽ như vậy có phù hợp với yêu cầu của kiến trúc sư hay không? Giải thích vì sao?
Theo bản đồ, khoảng cách thực tế từ ổ cắm điện đến vòi nước là:
Vì nên khoảng cách trên bản vẽ như vậy không phù hợp với yêu cầu của kiến trúc sư.
Giải
Trang 41HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức
đã học trong bài
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Phép
tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ”.