Bài giảng Máy xây dựng chương 1 Khái niệm chung máy xây dựng, cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm và phân loại máy xây dựng; cấu tạo chung của máy xây dựng; các loại động cơ dùng trong máy xây dựng; truyền động trong máy xây dựng;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1COURSE TITLE: HEAVY EQUIPMENTS IN CIVIL ENGINEERING
OR CONSTRUCTION MACHINE ( 30 CLASSES ) Course Instructor : Hong - Quan LE – Department of Construction
Mechanical Engineering- National University of Civil Engineering
E-mail: lehquandhxd-at-gmail-dot-com; Cellphone: 0912376419
Course Hours: Mon 123 and Fri 456
Course Place: Room no 31, H2 Building
References: (in vietnamese)
[1] Máy Xây dựng – Lưu bá Thuận
NXB XD
[2] MXD Phần bài tập- Phạm Quang Dũng – NXB KHKT-1998
1 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 2+ Midterm Exam (45 minutes) 60 %
- Final grade including:
+ Final Exam (60 minutes) 60 %
Note: Students will have to complete an assignment as a prerequisite
before taking the final exam
2 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 3MÁY XÂY DỰNG ( 30 tiết )
Cán bộ giảng dạy : Lê Hồng Quân – Khoa Cơ khí Xây Trường Đại học Xây dựng E-mail: lehquandhxd@gmail com Mobile: 0912376419
dựng-Tài liệu tham khảo :
[1] Máy Xây dựng – Lưu Bá Thuận và các tác giả -
NXB XD-Hà nội
[2] MXD Phần bài tập- Phạm Quang Dũng –
NXB KHKT-1998
3 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 4ĐIỂM THI MÔN HỌC
Điểm thi của sinh viên sẽ được đánh giá theo các trọng số như sau:
- ĐIỂM QUÁ TRÌNH MÔN HỌC :
1/ Tham dự môn học trên lớp (điểm danh) : A
Trang 5lehquandhxd@gmail.com
NO PAIN, NO GAIN !
5 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 6CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CHUNG MÁY XÂY DỰNG
§1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI MÁY XÂY DỰNG
1.1.Khái niệm : MXD là danh từ chung để chỉ tất cả các máy và thiết bị
dùng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản : dân dụng và công nghiệp , giao
thông , thủy lợi ,
1.2 Phân loại : MXD đa dạng, nhiều chủng loại, trong xd chủ yếu phân
loại theo công dụng là chính
+ Theo công dụng : 1/.Máy phát lực :
Cung cấp năng lượng cho cho các máy khác làm việc
2/.Máy vận chuyển :
Vận chuyển người , hàng hoá , vật liệu ,thiết bị ,máy móc trong và ngoài công trường
6 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 7a/ Máy vận chuyển ngang : Phương vận chuyển song song với mặt
đất
Vận chuyển bằng đường bộ : Ôtô , máy kéo , và các phương tiện
chuyên dùng khác
Vận chuyển bằng đường sắt : Tầu hoả , xe goòng
Vận chuyển bằng đường thuỷ : Tầu thuỷ , sà lan , thuyền ,
Vận chuyển bằng đường không : Máy bay , kinh khí cầu ,
b/.Máy vận chuyển lên cao : Phương vận chuyển theo phương thẳng
đứng hoặc gần thẳng đứng
Các thiết bị nâng đơn giản : Ròng rọc ( pu li -poulié) và hệ
thống ròng rọc (palăng cáp) , Các loại kích , palăng , tời
Máy nâng trong xây dựng : Vận thăng , thang máy công trường
Cần trục : Các loại cần trục nhỏ , cần trục tháp , cần trục tự hành
vạn năng , cổng trục , cầu trục , cần trục dây cáp , cần trục cổ ngỗng ,
7 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 8c/.Máy vận chuyển liên tục : Phương vận chuyển có thể ngang ,
nghiêng , thẳng đứng Đặc điểm của loại vận chuyển này là : Người
và vật liệu được vận chuyển liên tục
Bao gồm : Băng tải , gầu tải , vít tải ,
d/.Máy xếp dỡ :
Thường vận chuyển ở cự li ngắn , phục vụ công tác xếp dỡ ở ga tầu , bến cảng
Máy xúc lật , máy xếp dỡ công tơ nơ , xe nâng hàng ,
3/.Máy làm đất : Tất cả các máy phục vụ thi công đất
a/.Máy chuẩn bị mặt bằng : Máy cắt xén bụi rậm , máy nhổ gốc cây ,
máy xới ,
b/.Máy đào đất : Máy đào một gầu ( gầu thuận , gầu nghịch , ) , máy
đào nhiều gầu
c/.Máy đào chuyển đất : Máy ủi , máy cạp
8 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 9b/.Thiết bị tạo lỗ thi công cọc nhồi : Máy khoan xoắn ruột gà ,
máy khoan xoay , máy khoan gầu ngoạm ,
Trang 106/.Máy làm bê tông : Các loại máy phục vụ công tác bê tông cốt thép
Máy trộn bê tông : Máy trộn tự do , máy trộn cưỡng bức
Máy đầm bê tông : Máy đầm bàn , máy đầm dùi ,
Máy bơm bê tông : Loại 2 pit tông thuỷ lực có van hình chữ S ,
loại rô to ruột mềm
Máy vận chuyển bê tông
10 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 117/.Các loại máy chuyên dùng khác :
Máy hoàn thiện : Máy xoa , máy trát , máy tạo vân hoa ,
Máy thi công dưới nước : Máy hút bùn , tàu cuốc ,
Máy rải bê tông và bê tông nhựa
+Phân loại theo động cơ trang bị trên máy
+ Phân loại theo cơ cấu di chuyển ,
§2.CẤU TẠO CHUNG CỦA MÁY XÂY DỰNG
a/ Động cơ (nguồn động lực)
of Civil Engineering
Trang 12§3 CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ DÙNG TRONG MÁY XÂY DỰNG
Chủ yếu có hai loại : Động cơ đốt trong và động cơ điện
3.1 ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG (Internal Combustion Engine)
Có hai loại : Động cơ xăng và động cơ dầu ( diesel )
Được dùng nhiều trong các máy xây dựng làm việc cơ động , luôn thay đổi quỹ đạo chuyển động
a/ Ƣu điểm :
+ Độc lập với nguồn năng lượng
- Hiệu suất thấp hơn so với động cơ điện
- Không tự thay đổi chiều quay của trục động cơ
- Khả năng vượt tải kém
- Ô nhiểm môi trường : tiếng ồn , khí thải
- Khởi động chậm Instructor: Lê Hồng Quân- University 12
of Civil Engineering
Trang 133.2 ĐỘNG CƠ ĐIỆN (Electric Motors)
Các loại động cơ điện :
Động cơ điện một chiều : kích thích nối tiếp, song song và hỗn hợp
Ký hiệu D-C (Direct Current)
Động cơ điện xoay chiều 3 pha : A-C (Alternating Current)
+ Không đồng bộ (n # n1): (three-phase asynchronous motor)
- Lồng sóc (squirrel -cage induction motor)
- Dây cuốn (winding motor)
+ Đồng bộ (n=n1) (three-phase synchronous motor)
a/.Ƣu điểm :
+ Hiệu suất cao ( 80% )
+ Kích thước nhỏ gọn + Khả năng vượt tải lớn + Khởi động nhanh
+ Dễ tự động hoá + Không gây ô nhiểm môi trường + Dễ dàng thay đổi chiều quay của trục động cơ
13 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 14b/ Nhƣợc điểm :
- Phụ thuộc vào nguồn điện lưới Do đó chỉ sử dụng cho các loại máy xây dựng làm việc tĩnh tại hoặc di chuyển theo một tuyến nhất định : Máy nghiền đá , máy trộn bê tông , cần trục tháp , cầu trục ,
cổng trục ,
- Khó thay đổi tốc độ quay của trục động cơ
- mô men khởi động nhỏ
- Đòi hỏi an toàn nghiêm ngặt
3.3 CÁCH BỐ TRÍ ĐỘNG CƠ TRÊN MÁY XÂY DỰNG
a/ Bố trí một động cơ (dẫn động chung)
Thường dùng động cơ diesel cho các loại máy cở nhỏ và trung bình ,
cơ động trên công trường Sơ đồ bố trí :
- Hiệu suất truyền động thấp
- Động cơ hỏng thì máy phải ngừng hoạt động
- Kết cấu cồng kềnh; - không phụ thuộc vào nguồn điện
Trang 15b/ Bố trí nhiều động cơ (dẫn động riêng)
Thường bố trí động cơ điện hoặc động cơ thủy lực cho các máy làm
việc tĩnh tại hoặc di chuyển theo một tuyến nhất định : Cần trục tháp , cầu trục , máy trộn bê tông
Sơ đồ bố trí : TĐCK Cơ cấu 1
M2 TĐCK Cơ cấu 2 M3 TĐCK Cơ cấu 3 M1
15
Đặc điểm:
- Hệ số sử dụng công suất thiết bị không cao
Trang 163.4 CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN
16
1 Chọn động cơ phải đảm bảo các yêu cầu:
- Phải đảm bảo mô men quay lớn nhất đủ để khởi động cơ cấu với gia tốc cho trước
- Động cơ không bị nóng quá giới hạn cho phép ở điều kiện làm việc xấu nhất
- Công suất động cơ không được chọn quá lớn sẽ gây ra gia tốc mở máy lớn và
không kinh tế
2 Cách chọn:
Chọn động cơ điện thường căn cứ vào công suất cản tĩnh N t và chế độ làm việc của
cơ cấu, cụ thể là cường độ sử dụng thực tế CĐ%
- Công suất động cơ được chọn Nđc ≥ Nt trong đó Nt = Mt.nđc/9550 (KW)
- Riêng đối với cơ cấu nâng, do tải thay đổi ít khi đạt định mức nên có thể chọn xấp
Trang 17§4 TRUYỀN ĐỘNG TRONG MÁY XÂY DỰNG
+ Phân loại :Theo phương pháp truyền năng lượng :
-Truyền động cơ khí
-Truyền động thuỷ lực
-Truyền động khí nén
-Truyền động điện
-Truyền động hỗn hợp (cơ -thủy lực, cơ -khí nén, cơ –điện)
+ Công dụng :Truyền động từ động cơ tới các cơ cấu và bộ phận công tác của máy Cho phép biến đổi : Tốc độ , lực và mô men , dạng
truyền động, quy luật truyền động
Lý do cần trang bị bộ truyền nối giữa động cơ và cơ cấu công tác :
-Tốc độ của các cơ cấu công tác đòi hỏi khác nhau, nhưng tốc độ động
cơ cố định theo tiêu chuẩn
-Cần truyển động từ 1 động cơ tới nhiều cơ cấu công tác với tốc độ khác nhau Cần thay đổi quy luật hoặc dạng chuyển động
-Điều kiện an toàn, khuôn khổ kích thước của máy 17
Trang 184.1 TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ
Truyền cơ năng từ trục ra của động cơ tới các bộ phận công tác
+ Phân loại : Theo nguyên lý làm việc có 3 loại
-Truyền động ma sát : Trực tiếp(bánh ma sát với nhau), gián tiếp (thông qua đai truyền)
-Truyền động ăn khớp :Trực tiếp (bánh răng, bánh vít), gián tiếp (xích…)
Trang 194.1.1 TRUYỀN ĐỘNG ĐAI (BELT DRIVE)
Là truyền động ma sát gián tiếp Nhờ ma sát sinh ra giữa đai và bánh đai để truyền chuyển động từ phần chủ động sang phần bị động
a/.Phân loại :
Theo vị trí tương đối giữa hai trục :
+Truyền động đai thường ( thẳng ) : Giữa 2 trục song song và cùng
chiều
+Truyền động đai chéo : Giữa hai trục song song và ngược chiều
19 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 20+Truyền động đai nửa chéo : Giữa hai trục chéo nhau trong không gian
+Truyền động đai vuông góc : Giữa 2 trục vuông góc trong không gian
20 Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 21b/ Cấu tạo chung bộ truyền đai và các thông số cơ bản
+ Khoảng cách giữa 2 trục : A +D1;D2- Đường kính bánh đai ;
Đai dẹt:
Đai thang : Đai tròn : Đai răng cưa
Trang 2222
α1, α2 - góc ôm của dây đai trên các bánh đai chủ động và bị động (rad)
- Để tạo được lực ma sát trong bộ truyền đai thì phải căng đai Lực căng ban đầu
trong bộ truyền đai S0 =(S1+S2)/2
- Điều kiện để truyền lực bằng ma sát:Lực vòng(tiếp tuyến với bánh đai) P ≤S2(e fα -1)
c/.Ƣu nhƣợc điểm bộ truyền đai
- Ƣu điểm : +Kết cấu đơn giản, giá thành rẻ
+ Đóng vai trò như cơ cấu an toàn cho hệ truyền lực và động cơ khi bị quá tải (do đai có thể trượt trơn được)
+Truyền động êm do vật liệu làm dây đai có tính đàn hồi tốt
+Khoảng cách truyền giữa 2 trục lớn (đến 8m)
Trang 23Sơ đồ bộ truyền đai
23
Trang 244.1.2 TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG (GEAR DRIVE):
Dùng để truyền chuyển động hoặc thay đổi dạng chuyển động nhờ
sự ăn khớp của các răng trên bánh răng hoặc trên thanh răng
Phân loại :
- Theo vị trí tương đối giữa các trục :
+ Truyền chuyển động giữa hai trục song song :
- Dùng truyền động bánh răng trụ ăn khớp ngoài
- Dùng truyền động bánh răng trụ ăn khớp trong
+ Truyền chuyển động giữa hai trục cắt nhau :
Dùng truyền động bánh răng nón ( răng thẳng hoặc răng cong )
+ Truyền động giữa hai trục chéo nhau :
Dùng truyền động bánh răng trụ chéo
+ Truyền động bánh răng – thanh răng
Trang 25- Theo vị trí của răng so với đường sinh :
+Ưu điểm :
-Kích thước nhỏ gọn
-Khả năng chịu tải lớn
-Hiệu suất cao η=0,97~0,99
-Tuổi thọ cao , tin cậy
25
Trang 26- Một số hình ảnh về các dạng truyền động bánh răng :
26
Bánh răng trụ răng thẳng(external spur-gears) Bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp trong
(internal spur gears drive)
Bánh răng trụ răng cong (helical gears drive) Bánh răng trụ răng chữ V (double crossed
helical gears drive)
Trang 27- Một số hình ảnh về các dạng truyền động bánh răng (tiếp theo):
27 Bánh răng côn răng thẳng (bevel-gear) Bánh răng côn răng cong (spiral bevel-gear)
Bánh răng- thanh răng (rack-pinion drive)
Trang 28Sơ đồ ăn khớp dạng răng thân khai và các thông số cơ bản :
Trang 294.1.3 TRUYỀN ĐỘNG TRỤC VÍT-BÁNH VÍT(worm- gear & shaft drive)
Truyền chuyển động quay giữa hai trục chéo nhau ( 900 )
Môđun : m = t / ; t- bước ren của
trục vít=bước ngang của răng vít
+Tỷ số truyền lớn (i =200)
- Nhƣợc điểm
:
+Hiệu suất thấp η=0.75 +Sử dụng vật liệu đắt tiền làm bánh vít
Số răng trên trục vít = số mối ren =z1=1->3
Số răng trên bánh vít: z2=(50->200)
A
Khi trục vít quay đc 1 vòng thì b vít quay được số răng= số mối ren của trục vít 29
Trang 304.1.4 TRUYỀN ĐỘNG XÍCH ( CHAIN DRIVE)
+Các thông số cơ bản
Cấu tạo xích ống con lăn
-i ổn định , không trượt -Hiệu suất cao η=0.98 -Lực tác dụng lên ổ nhỏ hơn bộ truyền đai -Có thể truyền cho nhiều cơ cấu cùng một lúc
- Xích và đĩa xích đã được tiêu chuẩn hóa
Nhƣợc điểm :
-Chế tạo , lắp ráp , chăm sóc phức tạp -Chóng mòn
- Làm việc ồn -Gía thành cao
Trang 314.1.5 TRUYỀN ĐỘNG CÁP (CABLE DRIVE)
+Công dụng :Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến của
cáp, thường được sử dụng trong :-Tời nâng ;-Thang máy
-Di chuyển xe con của cần trục tháp có tay cần nằm ngang
mang vật
Dây cáp
Trang 32+ Các bộ phận chủ yếu trong truyền động cáp :
*Tính chọn
-CÁP THÉP (CABLE, WIRE ROPE)
*Phân loại : Cáp bện xuôi(chiều bện của các sợi trùng với chiều bện
của các dánh quanh lõi) , cáp bện chéo , cáp bện hỗn hợp
*Công dụng : Dùng để kéo , nâng vật , buộc và neo giữ
2
3
1.Sợi thép con có d=0,5 3mm 2.Dánh cáp ( bó cáp )
3.Lõi cáp ( sợi đay hoặc animang
để cho cáp dễ uốn và lưu giữ chất bôi trơn )
R Smax n
n = 5 12 đối với tời máy và thang máy
n = 3,5 4,5 đối với tời quay tay
R- Lực kéo đứt cho phép- do nhà chế tạo qui định
Smax- Lực căng cáp lớn nhất không kể tải trọng động
n- Hệ số an toàn bền của cáp
Cáp bị phá hỏng do bán kính uốn cong và số lần uốn cong => phải thỏa mãn đk D≥e.dc hoặc
Dtg ≥(e-1)dc với e=(14 – 40) là hệ số phụ thuộc vào dạng dẫn động, chế độ làm việc và loại máy; dc là đường kính cáp(mm); D là đường kính tang và puly tính đến tâm lớp cáp thứ nhất
(mm); Dtg là đường kính tang và puly tiếp xúc với cáp (mm)
*Ký hiệu S 19 x 6 + 1
32
Trang 33* ) MỘT SỐ QUI ĐỊNH AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CÁP THÉP
- Không được nối cáp để tăng chiều dài khi muốn tăng chiều cao nâng vật
33
- Các chi tiết để cố định đầu cáp trên các trục, trên tang phải đủ bền và có độ tin cậy cao
- Phải kiểm tra bảo dưỡng, bôi trơn định kỳ cho cáp theo qui định trong tiêu chuẩn
- Phải thường xuyên kiểm tra số sợi thép bị đứt trên một bước chiều dài của cáp (bước bện), nếu số sợi đứt vượt quá so với qui định thì phải thay cáp
Ví dụ: với cáp 6 dánh (6x19=144), khi hệ số an toàn n<6 thì số sợi đứt cho phép trên
một bước bện với cáp bện xuôi là 6 và cáp bện chéo là 12
Các qui định khác có thể tham khảo thêm trong TCVN 4244-86
Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering
Trang 34CÁC PHƯƠNG PHÁP CỐ ĐỊNH ĐẦU CÁP VỚI TRỤC, CHỐT
- Phương pháp dùng ống côn và đổ chì; - Phương pháp dùng bu lông chữ u (số
lượng bu lông ≥3 và tùy thuộc vào d c );
- Phương pháp tết cáp ( dùng sợi thép
cuốn ngoài 1 đoạn = (20-25) d c ); - Phương pháp dùng khóa chêm
http://210.245.85.186/~hpuong/index.php?option=com_virtuemart&Itemid=92
Trang 35Dùng cóc kẹp cáp (cable clamb) và vòng lót để đỡ cáp (khoảng cách giữa các bu lông và chiều dài đầu cáp tự do ≥6d c )
Trang 36- PULY (PULLEY):
*Phân loại : Theo công dụng có: puly cố định (để thay đổi hướng đi của cáp), puly
di động (để giảm lực căng cáp), puly cân bằng (điều chỉnh tốc độ rút cáp khi có sự xô
Khi làm việc thì puly sẽ
quay cùng với vòng ngoài
của ổ còn trục puly và vòng
trong của ổ sẽ được cố định
*Các thông số cơ bản:
- Đường kính puly tiếp xúc với cáp: Dp ≥ (e-1)dc; với puly cân bằng Dpl = (0,6-0,8)Dp
- Chiều sâu của rãnh đặt cáp : hp ≥ (1,5-2,5)dc; trường hợp đặc biệt hp = 5dc (puly đặt
ở đầu cần của các cần trục hoặc máy đào gầu ngoạm, gầu dây)
- Góc nghiêng giữa hai thành bên của rãnh puly: φp = 40 0 - 60 0 ;
- Đáy rãnh puly là một cung tròn có bán kính : rp = (0,5- 0,6)dc ; Chiều rộng phía trên của rãnh puly b =(2- 2,5)dc
Trong các biểu thức trên: e=(14 – 40) là hệ số phụ thuộc vào dạng dẫn động, chế độ làm việc và loại máy (tra bảng trong tiêu chuẩn); dc là đường kính cáp (mm);
Trang 37HÌNH ẢNH PULY ĐƢỢC SỬ DỤNG TRÊN MÁY XÂY DỰNG:
37
Trang 38 =60
KẾT CẤU CỦA PULY
Trang 39- TANG (DRUM):
*Công dụng : cuốn cáp, biến chuyển động quay của tang thành chuyển
động tịnh tiến của cáp, đồng thời truyền lực tới cáp và các bộ phận khác
*Phân loại : Theo cấu tạo bề mặt tang có 2 loại : Tang trơn (cuốn nhiều lớp cáp) và tang có rãnh (cuốn một lớp cáp) Ngoài ra còn có: Tang
đơn (có 1 đầu cáp cuốn lên tang) và tang kép (2 đầu cáp cuốn lên tang).
*Cấu tạo tang
- Bước cáp : + Đối với tang có rãnh t = dc+ ( 0,003 0,004 ) , m
+ Đối với tang trơn t = dc , m
Trang 40
*Các thông số cơ bản của tang (tiếp theo):
- Dung lượng của cáp cuốn vào tang: L = π(Dt +mdc)mZ
- Chiều dài làm việc của cáp cuốn lên tang: Lc=H.a +(1,5-2)π (Dt+dc)< L
Dt là đường kính tang tiếp xúc với cáp; dc là đường kính cáp (m); m là số lớp cáp cuốn lên tang; H là chiều cao nâng lớn nhất (m); a là bội suất
palăng; (1,5-2) là số vòng cáp giảm tải cho đầu kẹp cáp
40
Chú ý: Khi chọn tời chọn theo Dt ; L0
*Chọn Dt: Chọn theo đường kính của cáp : Dt = ( 14 40 )dc
*Chọn chiều dài làm việc của tang L0 : Xuất phát từ chiều dài làm
việc của cáp Lc => Z =>L0
Instructor: Lê Hồng Quân- University
of Civil Engineering