NỘI DUNG CƠ BẢN: Bài 16: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI - Những nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918 – 1
Trang 1A NỘI DUNG CƠ BẢN:
Bài 16: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
- Những nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
- Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương trong phong trào đấu tranh chống Pháp được thể hiện như thế nào?
Bài 17 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939- 1945)
- Nêu những nét chính về nguyên nhân và hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai
- Hãy đánh giá vai trò của Liên Xô và các nước Mĩ – Anh – Pháp trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
- Từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, hãy rút ra bài học cho cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay
Bài 19 NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC (Từ 1858 đến
trước 1873)
- Nêu tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?
- Tại sao thực dân Pháp lại chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam? Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công Gia Định là gì?
- Em có nhận xét gì về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873?
- Hiệp ước Nhâm Tuất giữa Pháp và triều đình Huế ( 5/6/1962) được kí kết trong hoàn cảnh nào? Tác động của Hiệp ước với nước ta
- Phong trào chống Pháp của nhân dân Nam kì sau Hiệp ước Nhâm Tuất diễn ra như thế nào?
Bài 20 CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ NƯỚC CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA
TỪ 1873 ĐẾN 1884 NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG
- Thái độ của thực dân Pháp trong hai lần đưa quân ra đánh Bắc Kì
- Chiến thắng Cầu Giấy lần 1 và lần 2 ảnh hưởng như thế nào đến cục diện cuộc chiến tranh?
- Nêu nội dung cơ bản của Hiệp ước Hác Măng năm 1883 và Hiệp ước Patơnốt năm1984?
- Nguyên nhân khiến cho cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại ?
Bài 21 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX
- Hoàn cảnh bùng nổ, các giai đoạn của phong trào Cần Vương Nêu đặc điểm chung và nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương
- Tại sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê được coi là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào cần Vương
- So sánh cuộc khởi nghĩa Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương chống Pháp
Bài 22 XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP
- Những chuyển biến về cơ cấu kinh tế và xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp
- So sánh cơ cấu kinh tế – xã hội Việt Nam trước và trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
Bài 23 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN: LỊCH SỬ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: LỊCH SỬ, LỚP 11
Trang 2- Những sự kiện chứng minh Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc theo khuynh hướng tư sản bằng phương pháp bạo động
- Những sự kiện chứng minh Phan Châu Trinh chủ trương cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản bằng phương pháp cải cách
- Phân tích sự giống và khác nhau giữa hai xu hướng bạo động và cải cách đầu thế kỷ XX
Bài 24 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
- Những biến động về kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Tại sao nói những năm trong Chiến chiến tranh thế giới thứ nhất Việt Nam lâm vào thời kỳ khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo?
- Nguyên nhân Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước
B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
0001 Đặc điểm chung về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ
nhất là
A vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế B bị chính quyền thực dân khống chế
C đều giành được độc lập dân tộc D đều giành được quyền tự trị
0002 Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam
Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
B Cuộc khủng hoảng kinh tế những năm 1929 – 1933
C Sự thất bại của chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới
D Sự ra đời của chính đảng vô sản ở các nước Đông Nam Á
0003 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy
mô như thế nào?
A Chỉ diễn ra ở ba nước Đông Dương
B Diễn ra ở hầu khắp các nước Đông Nam Á
C Chỉ diễn ra ở những nước Đông Nam Á hải đảo
D Chỉ diễn ra ở những nước Đông Nam Á lục địa
0004 Nội dung nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Mục tiêu giành độc lập được đặt ra rõ ràng
B Có sự liên kết với các phong trào khác trong cả nước
C Một số chính đảng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng rộng rãi
D Diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú
Dựa vào đoạn thông tin lịch sử được cung cấp sau đây để trả lời các câu hỏi số 0005 đến câu số 0006:
“Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường chính sách khai thác thuộc địa, nhất là
ở các nước Đông Dương, vốn được coi là quan trọng và giàu có nhất trong hệ thống thuộc địa của Pháp Chính sách khai thác tàn bạo và chế độ thuế khóa lao dịch nặng nề đã làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống Pháp ở các nước Đông Dương.”
(Sách giáo khoa Lịch sử lớp 11, trang 87)
0005 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh chống Pháp bùng nổ ở các nước Đông
Dương nhằm
A chống lại công cuộc xâm lược của thực dân Pháp
B chống lại chính sách khai thác tàn bạo của thực dân Pháp
C chống lại sự can thiệp của Pháp vào Đông Dương
D chống lại các chính quyền thân Pháp ở Đông Dương
Trang 30006 Thuộc địa Đông Dương trong có vai trò như thế nào trong hệ thống thuộc địa của thực dân
Pháp?
A Quan trọng nhất B Giàu có nhất
C Rộng lớn nhất D Quan trọng và giàu có nhất
0007: Bản chất sự liên kết các nước trong phe “Trục” là gì?
A Liên minh các nước thực dân B Liên minh các nước tư bản dân chủ
C Liên minh các nước phát xít D Liên minh các nước thuộc địa
0008: Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do
A sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít
B lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô
C lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy
chiến tranh về phía Liên Xô
D cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít
0009: Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?
A Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức
B Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ
C Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít
D Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để
chống phát xít
0010: Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?
A Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc
B Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho Đức vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc
C Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô
D Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia
0011: Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?
A Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô
B Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô
C Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận
D Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức
0012: Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô (6/1941)?
A Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài B Kế hoạch bao vây, đánh tỉa bộ phận
C Kế hoạch vừa đánh vừa đàm phán D Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng” 0013: Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là
A Trận Mátxcơva B Trận Cuốcxcơ C Trận Xtalingrát D Trận công phá Béclin 0014: Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là
A phát xít Đức tấn công Liên Xô
B Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen
C chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát
D Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng
0015: Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là gì?
A Phe Trục B Phe Đồng minh C Phe Liên minh D Phe Hiệp ước 0016: Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?
A Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn B Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu
C Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới D Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn 0017: Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?
Trang 4A Nhân dân lao động ở các nước phát xít B Nhân dân và Hồng quân Liên Xô
C Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh D Nhân dân các nước thuộc địa
0018: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) kết thúc với
A sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân
B sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc địa trên thế giới
C sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản
D sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản
0019: Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn từ 1/9/1939 đến trước 22/6/1941 mang tính
chất
A xâm lược, phi nghĩa B đế quốc, phi nghĩa
C đế quốc, xâm lược, phi nghĩa D phi nghĩa đối với phát xít, chính nghĩa đối với Anh, Pháp 0020: Cơ sở nào là quan trọng nhất khiến Anh, Mĩ bắt tay với Liên Xô để thành lập khối đồng minh
chống phát xít?
A Liên Xô tham chiến đã làm thay đổi cục diện chiến tranh
B Cả Mĩ, Anh và Liên Xô đều có chung kẻ thù là chủ nghĩa phát xít
C Phong trào kháng chiến của nhân dân các nước bị phát xít chiếm đóng
D Anh và Mĩ muốn lợi dụng Liên Xô để tiêu diệt phát xít Đức
0021: Điểm nổi bật của chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là
A chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị
B có một nền chính trị độc lập, tự chủ
C đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa
D đang trong thời kì khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
0022: Nguyên nhân nào là cơ bản khiến công, thương nghiệp nước ta đình đốn ở thế kỉ XIX?
A Thợ thủ công, thương nhân bỏ nghề vì thuế khóa nặng nề
B Nhà nước nắm độc quyền về công thương nghiệp
C Bị thương nhân nước ngoài cạnh tranh gay gắt
D Thiếu nguyên vật liệu
0023: Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là
A Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán
B Nghiêm cấm các thương nhân buôn bán với người nước ngoài
C Không giao thương với thương nhân phương Tây
D Cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam
0024: Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để
A biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)
B tranh giành ảnh hưởng với Anh tại châu Á
C loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam
D biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh
0025: Vì sao Tây Ban Nha tham gia liên quân với Pháp xâm lược Việt Nam?
A Quân Pháp quá yếu, muốn dựa vào quân Tây Ban Nha
B Pháp và Tây Ban Nha thỏa thuận chia nhau xâm lược Việt Nam
C Trả thù cho một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giam giữ, giết hại
D Tây Ban Nha không muốn Pháp độc chiếm Việt Nam
0026: Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?
A Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng
B Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn
Trang 5C Gia Định không có quân triều đình đóng
D Từ Gia Định có thể tấn công sang Campuchia
0027: Tại sao khi chiếm được thành Gia Định năm 1859, quân Pháp lại phải dùng thuốc nổ phá thành
và rút xuống tàu chiến?
A Vì trong thành không có lương thực
B Vì trong thành không có vũ khí
C Vì quân triều đình phản công quyết liệt
D Vì các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng
0028: Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh
nào?
A Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối
B Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp nhiều khó khăn
C Giặc Pháp đã chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì
D Triều đình bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp
0029: Thiệt hại nghiêm trọng nhất của Việt Nam khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với Pháp là
A nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn
B bồi thường 20 triệu quan tiền cho Pháp
C Triều đình phải mở ba cửa biển cho thương nhân Pháp vào buôn bán
D mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp
0030: Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa
quân chống Pháp là ai?
A Nguyễn Tri Phương B Nguyễn Trung Trực C Phạm Văn Nghị D Trương Định 0031: Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn Đã có chủ trương gì?
A Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất
B Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long
C Không chủ trương giành lại vùng đất đã mất
D Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi quân Pháp
0032: Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta với thực dân
Pháp như thế nào?
A Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống
B Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi
C Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn
D Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp
0033: Thực dân Pháp đã hành động ra sao sau khi buộc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm
Tuất?
A Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị và chuẩ bị mở rộng phạm vi chiếm đóng
B Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì và trả lại thành Vĩnh
Long cho triều đình
C Pháp mở rộng phạm vi kiểm soát, dùng hỏa lực tấn công chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì
D Pháp tổ chức bộ máy cai trị và mua chuộc quan lại người Việt Nam làm tay sai
0034: Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm
lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?
A Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta, vũ khí thô sơ
B Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản không cho nhân dân chống Pháp
C Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp và không có người lãnh đạo
Trang 6D Phong trào thiếu sự liên kết, thống nhất
0035: Đặc điểm cơ bản về chính trị của Việt Nam trước khi thực dân Pháp xâm lược là
A là một quốc gia độc lập, có chủ quyền B là vùng tự trị của Trung Hoa
C là một quốc gia tự do D là một quôc gia phong kiến phát triển 0036: Ngày 1/9/1858, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A Liên quân Pháp –Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng
B Quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất
C Liên quân Pháp – Tây Ban Nha chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam
D Quân Pháp tấn công thành Gia Định
0037: Ở mặt trận Đà Nẵng năm 1858, quân dân Việt Nam đã khai thác triệt để cách đánh giặc nào?
A “Chinh phục từng gói nhỏ” B “Đánh du kích”
0038: Cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân Việt Nam ở mặt trận Đà Nẵng đã tác động như thế
nào đến bước đường xâm lược của thực dân Pháp?
A Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
B Chặn đứng kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
C Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
D Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
0039: Thực dân Pháp lấy cớ gì để tiến hành xâm lược nước ta?
A Bảo vệ những người theo đạo Thiên chúa trước chính sách cấm, giết đạo của nhà Nguyễn
B Triều đình Nguyễn từ chối quốc thư của chính phủ Pháp
C Triều đình Nguyễn thực hiện chính sách đóng cửa với Pháp
D Triều đình Nguyễn trục xuất người Pháp khỏi Việt Nam
0040: Thách thức chung lớn nhất mà Việt Nam và các quốc gia khu vực Châu Á phải đối mặt từ giữa
thế kỉ XIX là
A tiến hành cải cách duy tân hay duy trì chính sách bảo thủ
B đương đầu với nguy cơ bị biến thành thuộc địa của tư bản phương Tây
C khôi phục chế độ phong kiến đang trong thời kì khủng hoảng suy vong
D xoa dịu những mâu thuẫn trong lòng xã hội đang phát triển gay gắt
-Hết -