Bài giảng Cơ sở quy hoạch và kiến trúc: Bài 3 Cấu trúc đô thị và các bộ phận cấu thành đô thị, cung cấp cho người học những kiến thức như: cấu trúc của đô thị; các thành phần đất đai trong đô thị; một số đặc điểm, tính chất của các khu chức năng đô thị;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CƠ SỞ QUY HOẠCH & KIẾN TRÚC
Bài 3: CẤU TRÚC ĐT VÀ CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH ĐT
Hà Nội, 2017
Khoa: Kiến trúc & Quy hoạch
Trang 2I CẤU TRÚC CỦA ĐT
- Năm 1769 máy hơi nước ra đời Năm 1804 tàu hỏa ra đời Năm
1825 tàu thủy ra đời
Thời kỳ bùng nổ của các cuộc cách mạng công nghiệp, khoa học kỹ
thuật → sự thúc đẩy ra đời của hàng loại các đô thị
Một đô thị phải đảm bảo 4 nhu cầu cơ bản của người dân ĐT:
- Chức năng sản xuất
- Chức năng ăn, ở
- Chức năng đi lại, giao tiếp
- Chức năng nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, thể thao
(Theo công ước Athens năm 1932)
1 Bối cảnh
Trang 32 Cơ cấu hệ thống dân cư đô thị
Dựa trên: Quy mô dân cư và bán kính phục vụ của CTCC tạo thành các
đơn vị ở, khu ở hoặc không chia tách tùy theo cấp, loại ĐT
Bao gồm 3 cấp:
- Quy mô dân cư; khoảng 4.000 – 12.000 dân (TB 7.000-10.000 dân)
- Bán kính phụ vụ của CTCC (trường mầm non, tiểu học…) từ 0,5-1km
- Cấp quản lý hành chính tương đương cấp Phường
- Đơn vị ở đặc thù (làng xóm ĐTH, khu tập thể gần cụm công nghiệp cũ ) không hoàn toàn tuân thủ theo nguyên lý quy hoạch bên trên
Trang 4❖ Cấp khu ở: bao gồm từ 3 – 4 đơn vị ở gộp lại
- Quy mô dân cư; khoảng 25.000 – 45.000 dân
- Bán kính phụ vụ của CTCC cấp khu ở (trường THPT, siêu thị…) từ 1,5-2,5km
- Cấp quản lý hành chính tương đương cấp Quận
❖ Cấp toàn đô thị: gồm một số khu ở gộp lại có cấp quản lý hành
chính tương đương với cấp đô thị - cấp Thành phố
Trang 7- Trung tâm cấp II: Dịch vụ chu kỳ, dịch vụ định kỳ dài hạn, công trình phục vụ nhu cầu từ 1-2 lần/tuần
Bán kính phụ vụ nhỏ hơn 1.500m
Trang 8- Trung tâm cấp III: Dịch vụ bất kỳ, những công trình dịch vụ sử dụng từ 1-2 lần/tháng
Đặt tại trung tâm của đô thị
Trang 94 Mối quan hệ giữa mô hình cấu trúc và hệ thống CT dịch vụ
Bao gồm:
❖ Mô hình cấu trúc tầng bậc
Tổ hợp các đơn vị QH theo nguyên tắc lãnh thổ Trong đó các đơn vị QH
nhỏ hơn bao giờ cũng bố trí xung quanh và hướng về trung tâm của đơn vị QH cao hơn nó
Trang 10- Ưu điểm cấu trúc tầng bậc
+ Công trình dịch vụ ở trung tâm; giúp làm giảm giá thành xây dựng công
trình hạ tầng
+ Phân cấp giao thông, đảm bảo bán kính phục vụ của các CTCC, an toàn
giao thông cao do người dân không phải đi cắt qua giao thông ĐT
+ Quy mô và ranh giới đơn vị ở trùng với ranh giới hành chính giúp quản
lý dễ dàng hơn
- Nhược điểm: Không hoàn toàn phù hợp với tâm lý người sử dụng trong việc lựa chọn dịch vụ đô thị vì người dân không có khái niệm phân cấp mà chủ yếu sử dụng theo chất lượng, giá cả dịch vụ, đặc biệt khi có sự chênh lệch lớn
- Phạm vi áp dụng: thường áp dụng trong các ĐT lớn có mật độ dân
cư đông
Trang 11❖ Mô hình cấu trúc phi tầng bậc
Không tuân thủ theo nguyên tắc lãnh thổ Tất cả các đơn vị QH bố trí
trên một tuyến liên tục, thường là một tuyến giao thông
Trang 12- Ưu điểm cấu trúc phi tầng bậc;
+ Phù hợp với tâm lý thích vượt cấp sử dụng dịch vụ đô thị theo sở thích
+ Không rõ vị trí trung tâm, bán kính phụ vụ khu ở, đơn vị ở
+ Hệ thống GT không được phân cấp rõ ràng, luồng hoạt động trồng
chéo, GT không an toàn
- Phạm vi áp dụng: cho các ĐT tuyến dải, hay nằm trên trục GT lớn
Trang 13Sơ đồ quy hoạch cấu trúc hỗn hợp (phi tầng bậc+tầng bậc)
Gắn kết công trình th ơng mại cấp I với công
trình cấp II Công trình giáo dục, văn hóa
vẫn ở trung tâm đơn vị ở
Công trinh giáo dục, văn hóa, cây xanh liên kết thành cụm Công trình th ơng mại các cấp liên kết theo tuyến
❖ Mụ hỡnh cấu trỳc hỗn hợp (tầng bậc và phi tầng bậc)
Kết hợp mềm dẻo giữa hai dạng để phỏt huy những mặt mạnh của từng
cấu trỳc
❖ Mụ hỡnh cấu trỳc đơn cực, đa cực
ĐT cú thể cú một trung tõm (dạng đơn cực) hoặc nhiều trung tõm (dạng
đa cực) tựy theo quy mụ ĐT
Trang 14❖ Đất nông, lâm, thủy sản
❖ Đất mặt nước, sông hồ lớn.
II CÁC THÀNH PHẦN ĐẤT ĐAI TRONG ĐT
Trang 151 Đất xây dựng ĐT
❖ Đất dân dụng: đất đai xây dụng môi trường cư chú ở, sinh hoạt
của người dân đô thị bao gồm:
- Đất khu ở
- Đất công trình công cộng, hạ tầng xã hội
- Đất xây xanh công viên thể thao
- Đất giao thông đô thị, hạ tầng kỹ thuật
Chỉ tiêu đất Dân dụng của ĐT (1996)
Theo Quy chuẩn Xây dựng, Việt Nam, tập II, năm 1996
Trang 16Quy hoạch khu đô thị mới Gia Lâm
Trang 17❖ Đất ngoài dân dụng: đất đai xây dựng các chức năng tạo thị, nơi
làm việc của lao động
- Đất công nghiệp, kho tàng
- Đất giao thông đối ngoại
Trang 182 Đất nông, lâm, thủy sản.
3 Đất mặt nước sông hồ lớn
Trang 191 Đất công nghiệp, kho tàng
❖ Khu công nghiệp: Thành phần quan trọng của cơ cấu ĐT, một yếu tố
tạo thị Và được bố trí một khoảng cách nhất định với khu dân dụng tùy theo quy mô và mức độ độc hại tới môi trường
- Khu công nghiệp
- Khu chế xuất
- Khu công nghệ cao
III MỘT SỐ ĐẶC ĐiỂM, TÍNH CHẤT CỦA CÁC KHU CHỨC NĂNG ĐT
Trang 20Tổng diện tích 700ha trong đó:
- Khu công nghiệp 500ha
- Khu trung tâm thương mai và dân cư 200ha
Khu liên hợp Đô thị và Công nghiệp – Visip Bắc Ninh
Trang 21Tổng diện tích 1.226ha trong đó:
Tập trung phát triển CN nhẹ và sạch: chế
biến thức ăn, SX hàng tiêu dùng, điện
tử, lắp ráp ôto, vật liệu XD và các ngành CN phụ trợ
Khu Công nghiệp – Visip TP HCM
Trang 22Khu Công nghiệp Sóng Thần
Trang 23❖ Khu kho tàng: kho trực thuộc và không trực thuộc thành phố (bao
gồm công trình phục vụ cách ly, bảo vệ )
- Kho dự trữ quốc gia ngoài đô thị: dự trữ lương thực, vũ khí, chất đốt…
- Kho trung chuyển: bố trí theo loại hình hàng hoá ở các khu đầu mối GT
- Kho công nghiệp: bố trí cạnh KCN hoặc ngay trong KCN
- Kho vật liệu xây dựng, vật tư, nguyên phụ liệu: bố trí ở đầu mối GT
- Các kho phân phối: bố trí đều trong khu DD, cần cách ly với khu ở, khu công cộng
- Kho lạnh: bố trí thành khu vực riêng đảm bảo điều kiện bảo quản và bốc dỡ
- Kho nguyên liệu, kho chứa chất thải rắn, kho dễ cháy nổ: bố trí xa TP
Trang 25Bao gồm:
- Đất xây dựng các khu ở (xây dựng các đơn vị ở, các nhóm nhà ở…)
- Đất xây dựng công trình phục vụ công cộng (phục vụ đô thị và các trung tâm chuyên ngành)
- Đất đường giao thông và quảng trường
- Đất xây dựng khu công viên, cây xanh cách ly
3 Đất giao thông đối ngoại
Bao gồm:
- Giao thông đường ô tô
- Giao thông đường thủy
- Giao thông đường sắt
- Giao thông đường hàng không
2 Khu dân cư
Trang 27- Nghĩa địa, nghĩa trang
- Đất không sử dụng: đồi, núi cao, sông…
- Đất nông nghiệp trong ĐT
5 Đất dự trữ phát triển ĐT
Trang 29Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày về hệ thống các đơn vị dân cư đô thị và ví dụ sơ
đồ cơ cấu dân cư cho các loại đô thị theo phân loại ?
2 Trình bày hệ thống các trung tâm dịch vụ công cộng phục
vụ đô thị và tính chất từng loại ?
3 Thế nào là cấu trúc tầng bậc và cấu trúc phi tầng bậc
trong quy hoạch? Trình bày ưu nhược điểm Hệ thống công trình nào nên áp dụng theo kiểu cấu trúc tầng bậc ?
4 Nêu các thành phần đất đai của quy hoạch đô thị ?
Trang 30CƠ SỞ QUY HOẠCH & KIẾN TRÚC
Bài 4: KHU CÔNG NGHIỆP TRONG ĐÔ THỊ
Hà Nội, 2016
GV: ThS KTS Lại Thị Ngọc Diệp Khoa: Kiến trúc & Quy hoạch