1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Cơ sở quy hoạch và kiến trúc: Quy hoạch đơn vị ở - ThS. Nguyễn Ngọc Hùng

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Đơn Vị Ở
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kiến Trúc – Quy Hoạch
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 5,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cơ sở quy hoạch và kiến trúc: Quy hoạch đơn vị ở, cung cấp cho người học những kiến thức như: Các dạng mô hình tổ chức khu dân cư đô thị; quy hoạch đơn vị ở. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA KIẾN TRÚC – QUY HOẠCH

BÀI GIẢNG

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

có sản phẩm riêng biệt, tạo nên

các phường, hội sản xuất, buôn

Vì vậy còn được gọi là phố

-phường

- Đặc trưng là nhà liên kế, mặt

tiền hẹp 3-5m Phát triển theo

chiều cao và chiều sâu

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

Trang 3

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

1.2 Tổ chức kiểu đơn vị ở

1.2.1 Đơn vị ở Clarence Perry

Trang 4

- Quy mô dân số của một “đơn vị ở” phải đảm bảo tối thiểu cho một trường tiểu

học hoạt động

- Thương mại được phát triển tại rìa của cộng đồng, nơi giáp ranh với khu dân

cư kế cận và đường giao thông đối ngoại

- Công viên, các không gian nghỉ dưỡng, thể dục thể thao và các hoạt động

ngoài trời…

- Ranh giới được xác lập rõ ràng bằng đường giao thông đối ngoại bao bọc.

- Công trình công cộng; trường học, nhà trẻ bố trí tập trung quanh khu vực

trung tâm cộng đồng

- Đường giao thông cần thiết tỉ lệ thuận với lưu lượng dự đoán và không

khuyến khích giao thông xuyên cắt từ bên ngoài

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

1.2 Tổ chức kiểu đơn vị ở

1.2.1 Đơn vị ở Clarence Perry

Trang 5

1.2.2 Tổ chức kiểu tiểu khu

Tiểu khu là mô hình cấu trúc được các nước Xã hội chủ nghĩa vận dụng phát triển trên ý tưởng mô hình đơn vị ở

- Tiểu khu (microrayon) là một khu đất ở được bao quanh bởi các đường thành phố, đường thành phố không được đi vào tiểu khu

- Tiểu khu nhà ở được phục vụ bởi một loạt các công trình kiến trúc công cộng phúc lợi văn hoá sinh hoạt, bao gồm trường học, nhà trẻ, mẫu giáo và các cửa hàng

- Hình thành các nhóm nhà ở hoàn chỉnh, tạo thành các không gian sinh hoạt tiện lợi

Nước ta đã xây dựng một số tiểu khu như Kim Liên, Trung Tự , Giảng Võ , Thành xuân ( Hà Nội ), Quang Trung (tp Vinh)

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

1.2 Tổ chức kiểu đơn vị ở

Trang 6

Quy hoạch phân bố các KCCC có

liên hệ với 3 lần mở rộng và điều

chỉnh quy hoạch của Hà nội

GĐ 1: 1961 – Hà Nội có diện tích 586km2 với 910.000 dân xuất hiện các KCCC: khu

Nguyễn Công Trứ, khu Kim Liên…

GĐ 2: 1978 – Hà Nội có 2.130km2 với 2 triệu

560 nghìn dân, với các KCCC xây dựng hàng loạt dạng lắp ghép tấm lớn như Trung Tự, Khương Thượng, Giảng Võ, Thành Công, Quỳnh Lôi, Mai Hương, Tân Mai, Bách Khoa, Trương Định, Nam Đồng, Ngọc

GĐ 3: 1992 – Các KCCC về cơ bản không phát triển nữa Nhà ở được xây dựng thành các khu ở tuyến dải dọc theo các trục giao thông chính và áp dụng mô hình các khu đô thị mới (ĐTM) như khu nhà ở và dịch vụ tổng hợp Linh Đàm, khu Định Công, Trung Hòa Nhân Chính, Làng quốc tế Thăng Long…

1.2.2 Tổ chức kiểu tiểu khu

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

1.2 Tổ chức kiểu đơn vị ở

Trang 7

Trong quá trình xây dựng xuất hiện một

số nhược điểm như hệ thống công

trình phục vụ công cộng tính toán theo

kiểu bao cấp không còn phù hợp

Trung tâm dạng điểm biến dạng thành

tuyến, phát triển rộng trong đơn vị ở

Nhà ở không thoả mãn yêu cầu của

người dân Dẫn đến cơi nới, sửa chữa

Kiến trúc đơn điệu

1.2.2 Tổ chức kiểu tiểu khu

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

1.2 Tổ chức kiểu đơn vị ở

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

Trang 8

1.2.2 Tổ chức kiểu tiểu khu

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

1.2 Tổ chức kiểu đơn vị ở

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

Trang 10

Từ năm 1994, khái niệm khu đô thị mới bắt đầu xuất hiện ở nước ta gắn liền với

sự ra đời của một số khu đô thị điển hình như Định Công, Bắc Linh Đàm, TrungYên

“Dự án khu đô thị mới” là dự án đầu tư xây dựng một khu đô thị đồng bộ

có hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác, được phát triển nối tiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Thuật ngữ “Khu đô thị mới” thường được hiểu là một khu nhà ở mới xây dựng tập trung theo quy hoạch được duyệt, có đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, bao gồm hệ thống nhà ở và các công trình công công khác

1.2.3 Tổ chức kiểu khu đô thị mới

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

1.2 Tổ chức kiểu đơn vị ở

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

Trang 11

Vị trí khu đô thị mới có thể chia làm 3 nhóm:

Khu đô thị mới có vị trí độc lập, xây dựng tại

những khu vực có diện tích đất rộng rãi và xa

khu vực trung tâm thành phố

Khu đô thị mới xây dựng xen kẽ với các khu

cũ với mục tiêu giãn dân và tái định cư tại

chỗ

Khu đô thị mới nằm ở vùng ven hoặc các khu

vực đô thị mở rộng

Phân vùng các khu đô thị mới tại Hà Nội

1.2.3 Tổ chức kiểu khu đô thị mới

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

1.2 Tổ chức kiểu đơn vị ở

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

Trang 13

Khu đô thị mới Linh Đàm

Dự án Khu đô thị mới Linh Đàm là dự án mang tính tổng thể, có ý nghĩa to lớn vềmặt kinh tế, văn hóa xã hội, đồng thời là bước đột phá tạo nên sự phát triển đô thị

và nhà ở của khu vực cửa ngõ phía Nam Thủ đô Khu đô thị mới Linh Đàm còn là

sự khởi đầu của mô hình phát triển nhà ở đô thị được nhân rộng tại Hà Nội vàtrên phạm vi cả nước

Khu đô thị kiểu mẫu - “Công trình kiến trúc tiêu biểu thời kỳ đổi mới”

1.2.3 Tổ chức kiểu khu đô thị mới

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

1.2 Tổ chức kiểu đơn vị ở

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

Trang 14

Trong quá trình đô thị hóa làng xã lọt vào đô thị, hoạt động nông nghiệp thay bằng hoạt động phi nông nghiệp Đặc biệt ở các vùng ven đô, kinh tế thị trường đã làm thay đổi cấu trúc dân cư từ cơ cấu quy hoạch, tổ chức không gian ở trong làng xã cho đến tận nhà từng người trong làng xã

I CÁC DẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

1.3 Làng xã đô thị hóa

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

Trang 15

II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng: 01-2008

Đơn vị ở: là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp

đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế,chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâmdịch vụ cấp đơn vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân

cư trong đơn vị ở ; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội

bộ (bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xephục vụ trong đơn vị ở

Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở

có bán kính phục vụ ≤500m Quy mô dân số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người,quy mô dân số tối thiểu của đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là2.800 người) Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở

2 1 Khái niệm

Trang 16

•Đơn vị ở có giới hạn về quy mô dân số

• Đơn vị ở có giới hạn về quy mô diện tích

(đất đai)

• Đơn vị ở là một tổng thể cân bằng các

hoạt động: cư trú, mua sắm, làm việc,

học tập, vui chơi- giải trí, giao tiếp xã

hội, trong đó các công trình công cộng

thỏa mãn nhu cầu hàng ngày của người

dân được bố trí trong phạm vi bán kính

phục vụ chừng 5 phút đi bộ

• Đơn vị ở có một trung tâm

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2 2 Nguyên tắc thiết lập đơn vị ở

Trang 17

•Đơn vị ở có tính “khép kín” và “cố kết” (tương đối) về khía cạnh xã hội và khía cạnh không gian

•Đơn vị ở có ranh giới và vùng rìa

• Đơn vị ở có hệ thống giao thông chỉ phục vụ nội bộ và không cho phép đường giao thông cấp khu vực trở lên xuyên qua

•Đơn vị ở phải được liên kết với các yếu tố bên ngoài về cả giao thông lẫn hạ tầng

Trang 18

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.3 Các thành phần trong đơn vị ở

Thành phần công trình

- Nhà ở; nhà biệt thự, nhà liên kế, nhà chung cư.

- Các công trình giáo dục; nhà trẻ (nhà mẫu giáo), trường tiểu học

- Các công trình công cộng dịch vụ; chợ, siêu thị, cửa hàng, hành chính,

văn hóa, y tế…

- Sân thể thao, chỗ vui chơi giải trí của trẻ em.

- Không gian mở; cây xanh vườn hoa.

- Hệ thống giao thông, tuyến giao thông công cộng, bãi đỗ xe, các công

trình hạ tầng kỹ thuật

Ngoài ra còn có công trình văn phòng, khách sạn, công nghiệp, không ô nhiễm,

công trình quân sự…

Trang 19

- Đất cây xanh thể thao: đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước, vườn

hoa nhỏ, sân chơi…

- Đất giao thông: đất xây dựng đường trong đơn vị ở không kể đường nội

bộ nhóm nhà

Ngoài ra còn có Đất dành cho các công trình Hạ tầng kỹ thuật phục vụ đơn vị ở

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.3 Các thành phần trong đơn vị ở

Trang 21

Tỷ lệ các loại đất trong đơn vị ở (%)

(Chỉ tiêu tham khảo)

Loại đất Tầng cao trung bình

Đất ở 62 - 57 55- 50 50 -45 45- 40

Đất nhà trẻ, mẫu giáo 3 - 4,2 4,5-5,5 4,8 - 7,3 6,5- 7,5

Đất trường học 8,5 -10,5 10,4- 11,5 11,8 -13,8 14,6- 16,5Đất thương mại, văn

hóa, y tế 5,5 -6 6,5- 7,2 7,2 - 8,6 7,5 –11Đất khu thể thao 1 - 1,3 2-2,5 2,4 -2,9 3 - 3,5

Cây xanh 6,7- 7 7,9- 8,5 8,5 - 10,5 9 -11,5

Đường giao thông 10,2- 11,2 12,2-13,2 13,5- 14,2 14,0 – 15,0

Trang 22

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.4 Nguyên tắc cơ bản thiết lập cơ cấu quy hoạch

- Nhà ở liên kết thuật tiện với các công trình dịch vụ công cộng theo bán

kính phù hợp với mỗi loại hình

- Tạo được mối quan hệ xã hội thể hiện qua không gian giao tiếp của ngôi

nhà – nhóm nhà – đơn vị ở

- Các không gian tĩnh - động phù hợp với nhu cầu: mua bán dịch vụ, sản

xuất nhỏ, giải trí (KG động) và nghỉ ngơi (KG tĩnh)

- Không gian liên kết thông suốt, đảm bảo an toàn giao thông

- Không gian sinh động tránh sự lặp lại đơn điệu trong đơn vị ở

Trang 23

- Nhà ở bố trí phù hợp với điều kiện tự nhiên, tạo điều kiện tốt nhất cho môi

trường ở

Nhà phải đảm bảo theo hướng có lợi về nắng và gió

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Trang 24

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Trang 25

- Khoảng cách giữa các ngôi nhà đảm bảo yêu cầu thông thoáng gió và

phòng hỏa

Khoảng cách giữ các ngôi nhà phụ thuộc vào chiều dài, chiều cao vàmức độ che chắn gió theo hình thức kiến trúc của ngôi nhà Chiều càngcao khoảng cách giữa các nhà càng lớn

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Trang 26

Khoảng cách giữa các ngôi nhà không cùng chiều cao được tính với chiều cao

nhà đầu hướng gió

Nếu bố trí so le giữa các nhà sẽ giảm được khoảng cách giữa hai nhà với nhau

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Trang 27

- Xây nhà phải phù hợp với điều kiện địa hình, chú ý đến ảnh hưởng của vi

khí hậu do tác động của yếu tố địa hình tới ngôi nhà

Nhà xây ở vùng đồi núi cần dựa theo địa hình để hạn chế san lấp

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Trang 28

- Tổ hợp các nhóm nhà tạo điều kiện để tăng cường các quan hệ láng giềng

thân thiện, hình thành các không gian chung như sân trong, các không giangiao tiếp trong nhóm

Có thể lấy quy mô 40 hộ là quy mô để phát triển các mối quan hệ láng giềng

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Trang 29

Đặc trưng của lối sống trong đơn vị ở - đơn vị ở láng giềng là sự chia sẻ các

không gian công cộng và tăng cường ý nghĩa nơi chốn

Nhãm nhµ biÖt thù Nhãm nhµ vên Nhãm nhµ chung c

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Trang 30

- Tổ hợp các nhóm nhà theo yêu cầu về thẩm mỹ không gian.

Đặt các dãy nhà theo một hướng có lợi về môi trường có thể tạo nên sự đơn điệu.Các tòa nhà cao che chắn không gian lớn không nên đặt thành dãy liên tục tạo

cảm giác bức tường gò bó năng nề

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Trang 32

Nhà Biệt thự

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Trang 33

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Nhà Liên kế

Trang 34

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Nhà Vườn

Trang 35

Chung cư nhiều tầng, cao tầng

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.5 Bố trí nhà ở, nhóm nhà ở trong đơn vị ở

Trang 36

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.6 Công trình công cộng trong đơn vị ở

Công trình công cộng trong đơn vị ở được chia theo nhóm:

➢ Công trình giáo dục: trường THCS, tiểu học, nhà trẻ, mẫu giáo

➢ Công trình thương mại dịch vụ: Chợ, siêu thị, nhà ở kết hợp cửa hàng dịch vụ.

➢ Công trình hành chính, y tế, văn hóa: UBND, HĐND, CA phường, y tế, thư viện,

Trang 37

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.7 Giao thông trong đơn vị ở

Giao thông trong đơn vị ở gồm 2 loại chính: đường ô tô và đường bộ Nguyên tắc cơ bản của việc bố trí đường trong đơn vị ở là phải thuận lợi trong sử dụng, và không chồng chéo lên nhau.

Trang 39

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.7 Giao thông trong đơn vị ở

Đường ô tô trong đơn vị ở cần đến được tận công trình, cần bố trí chỗ quay đầu

xe và bãi đỗ xe trong khu ở.

Trang 40

QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở II.QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở

2.7 Giao thông trong đơn vị ở

Một số mặt cắt điển hình

Trang 41

C¸c chØ tiªu kiÓm so¸t, qu¶n lý

theo quy ho¹ch

Trang 42

1 Mật độ xây dựng

diện tích xây dựng Mật độ xây dựng = - x 100%

diện tích đất

Mật độ xây dựng thuần: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trinh kiến trúc xây

dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trinhnh: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao

đợc xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…)

Mật độ xây dựng gộp: của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công

trinh kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân ờng, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trinh trongkhu đất đó)

đ-I Các chỉ tiêu

Trang 44

3 TÇng cao trung b×nh

100 Htb= -

a1 a2 a n - + - + + T1 T2 Tn

Trong đó : Htb = Tầng cao trung bình của nhà ở

a1, a2, a3 an : Tỷ lệ % tầng cao các loại nhà ở tính theo diện tích

sàn hay diện tích cư trú.

T1, T2, Tn : số tầng cao của từng loại nhà ở VD: nhà 5 tầng: diện tích sàn chiếm 50 %

5 15 21

Trang 45

– Chỉ giới đường đỏ: là ranh giới

giữa phần đất để xõy dựng cụng trỡnh

và phần đất được dành cho đường

giao thụng hoặc cỏc cụng trỡnh kỹ

thuật hạ tầng, khụng gian cụng cộng

khỏc

Chỉ giới xõy dựng: Là đường giới

hạn cho phộp xõy dựng nhà, cụng

trỡnh trờn lụ đất

Chỳ ý: Chỉ giới xõy dựng cú thể trựng

hoặc lựi vào so với chỉ giới đường đỏ

- Khoảng lựi: là khoảng cỏch giữa

chỉ giới xõy dựng và chỉ giới đường

đỏ

4 Chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi

Trang 46

•Khái niệm đơn vị ở? Các thành phần đất đai trong ĐVO

•Trình bày các công trình công cộng trong đơn vị ở ? Bán kính phục

vụ của các công trình công cộng trong đơn vị ở?

•Trình bày các hình thức bố trí giao thông trong đơn vị ở

•Trình bày về các chỉ tiêu kiểm soát, quản lý không gian kiến trúc

cảnh quan đô thị (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao

trung bình, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ)

Ngày đăng: 20/10/2022, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm