1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan điểm của ngonngu.net đối với một số vấn đề về chính tả pot

3 578 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 124,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm của ngonngu.net đối với một số vấn đề về chính tả 1.. Vị trí đặt dấu thanh điệu ngonngu.net thống nhất đặt dấu thanh điệu trên chữ cái biểu diễn nguyên âm chính.. Với các âm

Trang 1

Quan điểm của ngonngu.net đối với một số vấn đề

về chính tả

1 Vị trí đặt dấu thanh điệu

ngonngu.net thống nhất đặt dấu thanh điệu trên chữ cái biểu diễn nguyên âm chính

1 Với các âm tiết [-tròn môi] (âm đệm /zero/) có âm chính là nguyên âm đơn:

Đặt dấu thanh điệu vào vị trí của chữ cái biểu diễn cho âm chính đó Ví dụ: á,

tã, nhà, nhãn, gánh, ngáng

2 Với các âm tiết [+tròn môi] (âm đệm /w/, được biểu diễn bằng “o, u”) có

âm chính là nguyên âm đơn thì cũng bỏ dấu thanh điệu vào vị trí chữ cái biểu

diễn cho âm chính Ví dụ: hoà, hoè, quỳ, quà, quờ, thuỷ, nguỵ, hoàn, quét, quát,

quỵt, suýt

3 Với các âm tiết có âm chính là nguyên âm đôi: - Nếu là âm tiết [-khép] (nguyên âm được viết là: “iê, yê, uô, ươ”; âm cuối được viết bằng: “p, t, c, ch,

m, n, ng, nh, o, u, i”) thì bỏ dấu lên chữ cái thứ hai trong tổ hợp hai chữ cái biểu

diễn cho âm chính Ví dụ: yếu, uốn, ườn, tiến, chuyến, muốn, mượn, thiện,

thuộm, người, viếng, muống, cường - Nếu là âm tiết [+khép] (nguyên âm được

viết là: “ia, ya, ua, ưa”) thì nhất loạt bỏ dấu vào vị trí chữ cái thứ nhất trong tổ

hợp hai chữ cái biểu diễn cho âm chính Ví dụ: ỉa, tủa, cứa, thùa, khứa

4 Phân biệt vị trí đặt dấu thanh điệu ở tổ hợp “ua” và “ia”:

o Với “ia” thì thì phân biệt bằng sự xuất hiện hay vắng mặt của chữ cái

“g” ở đầu “âm tiết” Có “g” thì đặt vào “a” (già, giá, giả ), không có “g” thì

Trang 2

đặt vào “i” (bịa, chìa, tía ) Trường hợp đặc biệt: “gịa” (có trong từ “giặt gịa”

và đọc là zịa [ ie6])

o Với “ua” thì phân biệt bằng sự xuất hiện hay vắng mặt của chữ cái

“q” Có “q” thì đặt vào “a” (quán, quà, quạ ), không có “q” thì đặt vào “u” (túa, múa, chùa ) Hoặc để giản tiện cho việc làm bộ gõ, có thể coi “qu” như

là một tổ hợp “phụ âm đầu” tương tự như “gi, nh, ng, ph, th” Khi đó, sẽ coi

“quán, quà, quạ” như là những “âm tiết” có âm đệm /zero/

2 Về sử dụng “y/i”

1 Đối với các âm tiết có phụ âm đầu / /, âm đệm /zero/, âm chính /i/ và âm cuối /zero/, thì có hai cách viết:

- Dùng “i” trong các trường hợp từ thuần Việt, cụ thể là:

o ì: ì, ì ạch, ì à ì ạch, ì ầm, ì oạp

o ỉ: lợn ỉ, ỉ eo, ỉ ôi

o í: í a í ới, í oắng, í ới

o ị: ị, béo ị

- Dùng “y” trong các trường hợp còn lại (thường là từ Hán Việt), ví dụ:

o y: y tế, y nguyên, y phục

o ỷ: ỷ lại, Ỷ Lan

o ý: ý nghĩa, ý kiến

Trang 3

2 Đối với các âm tiết có âm đệm /zero/ và âm chính /ie/ thì dùng “i” Ví

dụ: ỉa, chịa, đĩa, tía kiến, miền, thiến Trừ trường hợp có âm đầu / / và âm cuối không /zero/ thì dùng “y”: yếm, yến, yêng, yêu

3 Đối với các âm tiết có âm đệm /w/, âm chính là /i/ hoặc /ie/ thì dùng “y” Ví

dụ:huy, quý, quýt khuya, tuya, xuya quyến, chuyền, tuyết, thuyết

4 Việc biểu diễn nguyên âm /i/ trong các trường hợp còn lại (âm đệm /zero/)

thì dùng “i” Ví dụ: inh, ích, ít bi, chi, hi, kì, khi, lí, mì, phi, ti, si, vi bình,

chính, hít, kim, lịm, mỉm, nín, phình, tính, sinh, vinh

5 Việc biểu diễn âm cuối /-j/ không có gì thay đổi, vẫn dùng “y” trong các

trường hợp có nguyên âm chính ngắn: (bàn) tay, (thợ) may, tây, sấy và dùng

“i” trong các trường hợp còn lại: (lỗ) tai, (ngày) mai, cơi, coi, côi

Ngày đăng: 14/03/2014, 14:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w