1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

SLIDE bài GIẢNG lý thuyết tài chính tiền tệ (TS đoàn phương thảo)

226 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Tài Chính Và Tiền Tệ
Người hướng dẫn TS. Đoàn Phương Thảo
Trường học Viện Ngân Hàng – Tài Chính
Chuyên ngành Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ
Thể loại học phần
Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 HỌC PHẦN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ LMS Tên học phần lớp Pass 123456 Thông tin giảng viên TS Đoàn Phương Thảo – Viện NHTC BM LTT. (1): hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên Xuất hiện vào giai đoạn cuối của chế độ công xã nguyên thuỷ Phương trình trao đổi: 1rìu = 20 kg thóc Đặc trưng: giá trị của một hàng hoá được biểu hiện thông qua một hàng hoá khác một cách giản đơn

Trang 1

HỌC PHẦN: LÝ THUYẾT

TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

Bộ môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ

Trang 2

 LMS:

 Tên học phần: lớp

 Pass: 123456

 Thông tin giảng viên:

 TS Đoàn Phương Thảo – Viện NHTC/ BM LTTCTT

 Điện thoại: 0904165005

Trang 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ TÀI CHÍNH VÀ TIỀN TỆ

Trang 4

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

1.1 Sự ra đời: K.Marx (1818-1883) - nghiên cứu vấn đề nguồn gốc và bản chất tiền tệ một cách đầy đủ và sâu sắc Sự ra đời của tiền tệ:

xuất

(1): hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

(2): hình thái giá trị mở rộng

(3): hình thái giá trị chung

(4): hình thái tiền tệ

Trang 5

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

 (1): hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

 Xuất hiện vào giai đoạn cuối của chế độ công xã nguyên thuỷ

 Phương trình trao đổi: 1rìu = 20 kg thóc

 Đặc trưng: giá trị của một hàng hoá được biểu hiện thông qua một hàng hoá khác một cách giản đơn

Trang 6

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

 (2): hình thái giá trị mở rộng

 Xuất hiện khi trình độ sản xuất phát triển

 Phương trình trao đổi:

Trang 7

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

 (3): hình thái giá trị chung

 Nguyên lý: sản xuất phát triển, chuỗi hàng hoá đóng vai trò vật ngang giá ngày càng dài vô tận -> quan hệ trao đổi khó khăn và phức tạp -> hình thái mới ra đời

 Tập hợp hàng hóa được thể hiện bằng một hình thức duy nhất (hàng hoá có thuộc tính tốt nhất sẽ giữ vai trò vật ngang giá chung)

Trang 8

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

Trang 9

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

 Samulson: “tiền là thứ dầu bôi trơn trong guồng máy luân chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng”

 M.Friedman: “tiền là kết quả tất yếu của sự phát triển nền kinh tế hiện đại”

Trang 10

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

1.2 Bản chất của tiền tệ

Ti ền là phương tiện thông qua đó con người đạt được mục đích của mình

ơi

Trang 11

2 Lịch sử phát triển tiền tệ

2.1 Căn cứ vào vật liệu tiền tệ

 Tiền được làm bằng hàng hoá (tiền thực chất) - đặc trưng cho khu vực, địa phương, quốc gia

 Ví dụ:

Mexico: hạt cacao – “tiền mọc trên cây”.

Châu phi: vỏ ốc quý - “tiền ốc”.

Đảo Aphu - biển Thái bình dương: đá – “tiền đá”.

 Ưu điểm: có giá trị và giá trị sử dụng -> không gây lạm phát

 Nhược điểm: giới hạn về quy mô, khối lượng, không gian thanh toán

 Ưu điểm: ít hư hỏng, có thể chia nhỏ

 Nhược điểm: trữ lượng không đáp ứng yêu cầu trao đổi

Trang 12

2 Lịch sử phát triển tiền tệ

2.1 C ăn cứ vào vật liệu tiền tệ (tiếp)

Tiền phù hiệu (tín tệ) - với các loại (***)Tiền mặt: Phù hiệu giấy; Phù hiệu đúc

− Ưu điểm: dễ sử dụng, dễ vận chuyển, khả năng biểu hiện giá trị đa dạng

− Nhược điểm: tốn kém chi phí quản lý, chi phí lưu thông, khó khăn trong quản lý sự chu chuyển của đồng tiền

Trang 13

2 Lịch sử phát triển tiền tệ

2.1 Căn cứ vào vật liệu tiền tệ (tiếp)

Tiền phù hiệu (tín tệ) (***)Tiền ghi sổ:

Trang 14

2 Lịch sử phát triển tiền tệ

2.1 Căn cứ vào vật liệu tiền tệ (tiếp)

Tiền phù hiệu (tín tệ) (***)Tiền điện tử: thẻ rút tiền, thẻ thanh toán

− Ưu điểm:

− Đồng tiền trở thành đồng tiền quốc tế

− Hạn chế tiêu cực

− Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước

− Nhược điểm: yêu cầu người sử dụng phải qua đào tạo

Trang 15

 Tiền kỹ thuật số: do NHTU phát hành, khu vực

Trang 17

3 Chức năng của tiền tệ

K.Marx:

1. Chức năng thước đo giá trị

2. Chức năng phương tiện lưu thông

3. Chức năng phương tiện thanh toán

4. Chức năng phương tiện tích luỹ

5. Chức năng tiền tệ thế giới

Trang 18

3 Chức năng của tiền tệ

Chức năng thước đo giá trị

 Đo lường và biểu hiện giá trị hàng hoá -> giá cả

Trang 19

3 Chức năng của tiền tệ

Chức năng phương tiện lưu thông

 Trung gian cho quá trình trao đổi hàng hoá:

Trang 20

3 Chức năng của tiền tệ

Chức năng phương tiện thanh toán

 Phương tiện kết thúc các khoản nợ kể cả do việc mua bán chịu hoặc vay mượn

 Hàng hoá và tiền tệ vận động độc lập tương đối với nhau

 Điều kiện:

 Tiền mặt

 Sức mua phải ổn định

Trang 21

3 Chức năng của tiền tệ

Chức năng phương tiện tích luỹ

 Tiền rút ra khỏi lưu thông với tư cách là của để dành

 Điều kiện:

 Tiền phải có giá trị - tiền thực chất - đồng tiền vàng

 Tiền mặt – đồng tiền hiện hữu

Trang 22

3 Chức năng của tiền tệ

Chức năng tiền tệ thế giới

 Phương tiện thanh toán chung - phương tiện di chuyển của cải giữa các quốc gia

 Điều kiện:

 Tiền phải có giá trị - tiền thực chất - đồng tiền vàng

Trang 23

3 Chức năng của tiền tệ

Kinh học hiện đại:

1. Đơn vị đo lường giá trị

2. Phương tiện trao đổi

3. Phương tiện dự trữ về mặt giá trị

Trang 24

3 Chức năng của tiền tệ

Kinh tế học hiện đại (tiếp)

1 Đơn vị đo lường giá trị

 Phương tiện để đo lường và biểu hiện giá trị hàng hoá

 Nền kinh tế hiện đại cho phép tiền phù hiệu cũng biểu

hiện giá trị hàng hoá

Trang 25

3 Chức năng của tiền tệ

Kinh tế học hiện đại (tiếp)

2 Phương tiện trao đổi

Gộp 3 chức năng phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới

 Không có sự phân biệt mua bán theo kiểu trao ngay, trả chậm, v.v…

 Không có nhiều sự khác biệt về thời gian, không gian và giá trị trao đổi trong quan hệ mua bán

Trang 26

3 Chức năng của tiền tệ

Kinh tế học hiện đại (tiếp)

3 Phương tiện dự trữ về mặt giá trị

 Tích luỹ tuyệt đối – tài sản phi tài chính: vàng

 Tích luỹ tương đối – tài sản tài chính: ngoại tệ mạnh

 đồng tiền có sức mua ổn định thực hiện chức năng cất trữ

Trang 27

4 Vai trò của tiền tệ

Quản lý kinh tế vĩ mô:

 Công cụ xây dựng, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế

 Phương tiện thực hiện chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, chính sách công nghiệp hoá, chính sách kinh tế đối ngoại, v.v…

 Công cụ xây dựng hệ thống chỉ tiêu thực hiện việc giám sát, kiểm soát bằng đồng tiền đối với hoạt động kinh tế Mục tiêu ổn định, tăng trưởng kinh tế

Trang 28

4 Vai trò của tiền tệ

Quản lý kinh tế vi mô:

 Cơ sở hình thành vốn của doanh nghiệp

 Điều kiện để doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh

 Phương tiện đo lường, thúc đẩy tính hiệu quả trong kinh doanh qua các chỉ tiêu ROA, ROE, v.v…

 Căn cứ xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh

Trang 29

1.5 Chế độ tiền tệ

1.5.1 Khái niệm

Chế độ tiền tệ là hình thức tổ chức quản lý, lưu thông và

sử dụng tiền tệ của một quốc gia được quy định bằng

Trang 31

1.6 Khối tiền tệ

1.6.1 Khái niệm: khối tiền tệ hay đo lường lượng tiền cung ứng

được các cơ quan chức năng về tiền tệ sử dụng trong công tác quản lý

Trang 32

1.7 Bản chất của tài chính

1.7.1 Sự ra đời của phạm trù tài chính

Sự ra đời: sản xuất hàng hóa và tiền tệ là tiền đề quyết định

nảy sinh phạm trù tài chính, Nhà nước ra đời làm cho hoạt

động tài chính ngày càng phát triển hơn

Khái niệm: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế

biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, thông qua quá trình tạo lập và

sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế

32

Trang 33

1.7 Bản chất của tài chính

1.7.2 Bản chất của tài chính

Tài chính là sự vận động tương đối của tiền tệ, với chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện tích lũy trong lĩnh vực phân phối, nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế

33

Trang 34

1.7 Chức năng của tài chính

1.3.1 Phân phối

• Phân phối lần đầu

• Phân phối lại

Trang 35

 Tìm hiểu về hệ thống tài chính trên phương diện lý thuyết.

 Tìm hiểu hệ thống tài chính Việt Nam từ năm

1990 trở lại đây?

Trang 36

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Trang 38

2 Thị trường tài chính

Thị trường tài chính là nơi diễn ra việc mua và bán vốn gồm:

 quá trình tài chính trực tiếp (người tiết kiệm gặp gỡ trực tiếp người đầu tư)

 và tài chính gián tiếp (thông qua trung gian tài chính)

Trang 39

2 Cấu trúc thị trường tài chính

Căn cứ thời hạn chuyển giao

 Thị trường tiền tệ: mua bán các công cụ tài chính có thời hạn ngắn hạn (dưới 1 năm), tính thanh khoản cao

 Thị trường vốn: mua bán các công cụ tài chính có thời hạn dài hạn (trên 1 năm)

 Chủ thể tham gia: NHTƯ, doanh nghiệp, cá nhân, các nhà môi giới

Trang 40

2 Cấu trúc thị trường tài chính

Căn cứ khác

Tính chất công cụ tài chính

 Thị trường nợ: mua bán các công cụ nợ

 Thị trường cổ phiếu: mua bán cổ phiếu

Quá trình phát hành và lưu thông công cụ tài chính

 Thị trường sơ cấp: mua bán các công cụ tài chính được phát hành lần đầu tiên

 Thị trường thứ cấp: mua bán các công cụ tài chính đã phát hành tại thị trường sơ cấp

Mức độ can thiệp của Nhà nước

 Thị trường chính thức: mua bán các công cụ tài chính được tổ chức, quản lý một cách có hệ thống của Nhà nước

 Thị trường không chính thức: mua bán các công cụ tài chính có sự quản lý của Nhà nước ở mức độ tối thiểu nhất ( những người cho vay lấy lãi, tổ chức tiết kiệm và cho vay phi chính thức,…)

Trang 41

4 Công cụ tài chính

 Là giấy tờ có giá được mua, bán trên thị trường tài chính

 Thực hiện việc chuyển giao vốn giữa các chủ thể khác nhau trên thị trường

 Phân chia công cụ tài chính căn cứ theo tiêu thức

 Thời hạn của công cụ tài chính

 Công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ

 Công cụ tài chính trên thị trường vốn

 Thu nhập của công cụ tài chính cho người sở hữu

 Công cụ tài chính có thu nhập cố định

 Công cụ tài chính có thu nhập biến đổi

Trang 43

4 Công cụ tài chính

 Thu nhập cố định

 Tín phiếu kho bạc

 Trái phiếu lãi suất cố định

 Thu nhập biến đổi

 Cổ phiếu phổ thông

 Thu nhập vừa cố định vừa biến đổi

 Trái phiếu chuyển đổi

Trang 44

5 Cơ sở hạ tầng tài chính

 Văn bản quy phạm pháp luật

 Cơ sở hạ tầng công nghệ

Trang 45

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 46

1 Tổng quan - Quan điểm về ngân sách Nhà nước

Kinh tế học cổ điển: NSNN là một văn kiện tài chính, mô tả

các khoản thu và chi của Chính phủ, được thiết lập hàng năm

Kinh tế học hiện đại: NSNN là bảng cân đối, trong đó, liệt kê

các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của Nhà nước

Luật Ngân sách Nhà nước, 1996 của nước CHXHCN Việt

Nam: NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong

dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Trang 47

1 Tổng quan - Quan điểm về ngân sách Nhà nước

(tiếp)

Phương diện pháp lý, NSNN được phổ biến thành luật với các

khoản thu, chi bằng tiền của Nhà nước

Bản chất kinh tế, NSNN là quan hệ kinh tế trong quá trình phân

phối gắn liền trong việc xây dựng quỹ tiền tệ tập trung

 giữa Nhà nước và dân cư.

 giữa Nhà nước với doanh nghiệp

 giữa Nhà nước của Chính phủ nước này với Chính phủ nước

khác

Tính chất xã hội, NSNN là công cụ kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Trang 48

1 Tổng quan – Vai trò ngân sách Nhà nước

 Cơ sở tồn tại Nhà nước

 Điều kiện để Nhà nước thực hiện chức năng và nhiệm vụ

 Công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô

 Công bằng trong kinh tế vùng, ngành

 Tạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế xã hội

 Duy trì sự ổn định bền vững

 Tăng trưởng trên cơ sở bền vững

 Thực hiện chính sách xã hội

Trang 49

1 Tổng quan – Tổ chức bộ máy ngân sách Nhà

nước

 Gắn liền với bộ máy chính quyền Nhà nước

Trang 50

1 Tổng quan – Hoạt động của ngân sách Nhà nước

 Bước 1: Lập dự toán

Căn cứ nhu cầu cấp cơ sở

Căn cứ các chỉ tiêu cân đối Nhà nước

Trang 51

1 Tổng quan – Hoạt động của ngân sách Nhà nước

 Bước 2: Phê duyệt

 Bước 3: Triển khai thực hiện

 Từ cấp Trung ương, địa phương, cơ sở

 Kiểm tra, giám sát, điều chỉnh

 Bước 4: Quyết toán

 Từ cấp cơ sở, địa phương, Trung ương

Trang 52

1 Tổng quan – Nguyên tắc tài chính của ngân sách Nhà nước

Trang 53

2 Thu ngân sách Nhà nước

 1 Các nguồn thu của ngân sách Nhà nước

 Thuế

 Phí và Lệ phí

 Sở hữu tài sản của Nhà nước

 Các nguồn thu khác

 2 Phân loại thu ngân sách Nhà nước

 Theo nguồn hình thành các khoản thu

 Theo tính chất thường xuyên của khoản thu

 Theo tính chất và hình thức động viên

Trang 54

2 Thu ngân sách Nhà nước

 Thu NSNN (Điều 2 Luật NSNN): là toàn bộ các khoản tiền được tập trung vào tay Nhà nước để hình thành nên quỹ NSNN.->Thu NSNN thực chất ko bao gồm các khoản vay của Nhà nước

 Quỹ NSNN (Điều 7.Luật NSNN):là toàn bộ các khoản tiền của NN,

kể cả khoản tiền vay, có trên tài khoản của NSNN các cấp Đây là

sự phản ánh nguồn tiền để phục vụ công tác hạch toán, còn khi

phân tích nguồn thu NSNN, hoặc để xác định bội chi NSNN thì phải tách khoản vay ra

 Bản chất của Thu NSNN: là những quan hệ K.tế giữa Nhà nước và

XH phát sinh trong quá trình NN huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước (quỹ NSNN), nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Trang 55

2 Thu ngân sách Nhà nước

Vai trò:

 Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

 Thông qua thu NSNN, Nhà nước thực hiện việc quản lý, điều tiết vĩ

Trang 56

Thu từ thuế

“Thuế là nguồn thu của ngân sách Nhà nước dựa trên cơ sở

động viên bắt buộc một phần thu nhập của các đối tượng thuộc diện nộp thuế”

 Nguyên tắc thu thuế

 Nguyên tắc công bằng

 Nguyên tắc đơn giản, rõ ràng, ổn định

Trang 57

Thu từ thuế (tiếp)

 Tác dụng của thuế

 Nguồn thu chủ yếu của NSNN

 Công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước

 Hướng dẫn cho sản xuất và tiêu dùng

 Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế quốc dân

 Giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân

 Tác hại của thuế

 Sự lãng phí các nguồn lực

 Gánh nặng thuế

Trang 58

Tình hình thu thuế ở Việt Nam

 Ngành thuế - cơ quan quản lý thuế

 Chính sách thuế chưa hợp lý: quá phức tạp, chưa dễ hiểu và dễ áp dụng

 Trình độ chuyên môn của cán bộ thuế thấp

 Hiện tượng “bảo kê” cho tư thương.

 Dân chúng - người nộp thuế

 Nhận thức của công chúng còn hạn chế.

 Chi tiêu của Ngân sách Nhà nước chưa cho thấy “thuế là quyền lợi”

 Sự phát triển của nền kinh tế ở mức thấp

 Pháp luật không nghiêm chặt.

Trang 59

Tình hình thu thuế ở Việt Nam

Giải pháp khắc phục

 Cải tiến và hoàn thiện chính sách thuế, hệ thống luật pháp nói

chung và Luật thuế nói riêng

 Kiên quyết chống thất thu

 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và nhận thức của mỗi cán bộ thu thuế

 Hệ thống hoá sổ sách chứng từ, hoạt động kế toán và kiểm toán

 Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của đối tượng chịu

thuế kết hợp với thực hiện quyền lợi của việc đóng thuế

Trang 60

dự án đảm bảo lợi ích

công cộng.

Trang 61

Thu từ sở hữu tài sản của Nhà nước

 Doanh nghiệp Nhà nước

Trang 62

Các nguồn thu khác

 Thu từ viện trợ

 Thu từ đóng góp của các tổ chức và cá nhân

 Thu từ hoạt động sự nghiệp

Trang 63

Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu của

ngân sách Nhà nước

 Hiệu quả của các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế

 Quan hệ đối ngoại của Nhà nước

 Mức độ các khoản chi tiêu của Nhà nước

 Hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước, đặc biệt là

bộ máy quản lý tài chính Nhà nước

 Các sự kiện bất thường về thiên tai, chiến tranh, v.v

Trang 64

Tổng kết thu của NSNN Việt Nam

            Tỷ đồng

TỔNG THU 90749 123860 152274 190928 228287 279472 315915 Thu trong nước (Không kể thu từ dầu thô) 46233 63530 78687 104576 119826 145404 174298

Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 4735 7276 9942 15109 19081 25838 31388 Thu từ khu vực công, thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1831 2338 2951 3521 4234 5179 7422

Thuế xuất nhập khẩu thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập

khẩu; Thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu 13568 22083 21507 21654 23660 26280 38385 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 5386 9488 12338 13259 14454 16545 21996

Thu viện trợ không hoàn lại 2028 2249 2969 2877 3789 7897 4256

Trang 65

3 Chi của ngân sách Nhà nước

“Chi của Ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối,

sử dụng quĩ ngân sách Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước”

 Căn cứ theo chương trình chi tiêu

 Căn cứ theo tính chất chi tiêu

Ngày đăng: 20/10/2022, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm