1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 6. Hệ thức và ứng dụng

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngaøy soaïn 30/ 3/ 2007 Tröôøng THCS Ngoâ Maây Naêm hoïc 2007 – 2008 Ngaøy soaïn 5/ 4/ 2008 Tieát 59+60 §6 HEÄ THÖÙC VI EÙT VAØ ÖÙNG DUÏNG I Muïc tieâu 1 Kieán thöùc HS naém vöõng heä thöùc Viet 2 Kyõ[.]

Trang 1

Ngày soạn: 5/ 4/ 2008

Tiết 59+60 §6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG

DỤNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm vững hệ thức Viet.

2 Kỹ năng: Biết nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai; biết tìm 2 số khi biết tổng và tích của chúng

3 Thái độ: Tích cực học tập

II Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, định lí Vi-ét, các kết

luận trong bài

2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn công thức nghiệm, bảng phụ nhóm, bút viết bảng, máy tính bỏ túi

III.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

3 Giảng bài mới :

a) Giới thiệu bài: Nghiệm và hệ số của phương trình bậc hai có mối liên quan kì diệu

b) Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 21

’ HĐ1Cho phương trình:

2

ax +bx c 0(a 0)+ = ≠

Nếu ∆> 0, hãy nêu công

thức nghiệm tổng quát

của phương trình Nếu ∆= 0,

các công thức này có

đúng không?

GV yêu cầu hs làm ?1

Hãy tính x1+x x x2; 1 2

Nửa lớp tính x1+x2

Nửa lớp tính x x1 2

Gv nhận xét bài làm của

hs rồi nêu:

Vậy nếu x1 và x2 là hai

nghiệm của phương trình

ax2+bx+c = 0 (a≠0)

thì

1 2

1 2

b

x x

a c

x x

a

 + = −



 =



Gv nhấn mạnh : hệ thức

Vi-ét thể hiện mối quan hệ

giữa các nghiệm và các

hệ số của phương trình

-Gv nêu bài tập sau:

1 2

b x

a

− + ∆

= ; 2

2

b x

a

− − ∆

=

HS: …∆= 0⇒ ∆ =0Khi đó

1 2

2

b

x x

a

= = Vậy các công thức trên vẫn đúng khi

∆= 0 Hai hs lên bảng trình bày

1 2

x x

− + ∆ − − ∆

b a

x x

− − ∆ − − ∆

=

( )2 ( )2

2 4

b a

− − ∆

2

4 4

a

− −

=

2

4 4

ac c

= =

Vài hs đọc lại định lí Vi-ét tr 51 Sgk

2

b

x x

a

+ = − =

1/ Hệ thức Vi-ét

Định lý Vi-ét : Nếu x1 và x2 là hai nghiệm của PT

2

ax +bx c 0 (a 0)+ = ≠

thì

1 2

1 2

b

x x

a c

x x

a

 + = −



 =



Trang 2

Biết rằng các phương trình

sau có nghiệm, không giải

phương trình hãy tính tổng

và tích các nghiệm của

chúng

a) 2x2−9x+ =2 0

b) −3x2+6x− =1 0

Áp dụng: Nhờ định lí Vi-ét,

nếu đã biết một nghiệm

của phương trình bậc hai, ta

có thể suy ra nghiệm kia

Ta xét hai trường hợp đặc

biệt sau:

-Gv yêu cầu hs hoạt động

nhóm làm ?2

Gv yêu cầu hs hoạt động

nhóm làm ?3

Gv cho các nhóm hoạt động

khoảng 3 phút thì yêu cầu

đại diện hai nhóm lên trình

bày, Gv nêu kết luận tổng

quát

-GV yêu cầu HS làm ?4

-Yêu cầu HS làm bài 26/53

SGK

1 2

2

2

c

x x

a

= = =

3

b

x x

a

− + = − = =

1 2

1 1

3 3

c

x x

a

= = =

-Hs hoạt động theo nhóm

? 2 2x2−5x+ =3 0

c=3;a+b+c=2-5+3= 0 b) Thay x1=1 vào phương trình

2.12 – 5.1 + 3 = 0

⇒x1=1 là một nghiệm của phương trình

c) Theo hệ thức Vi-ét:

1 2 c

x x

a

= ; có x1=1⇒

2

3 2

c x a

= =

?3 : 3x2+7x+ =4 0 a) a=3 ; b=7 ; c=4, a-b+c=3-7+4=0

b) Thay x1=-1 vào phương trình:

3(-1)2+7(-1)+4=0

⇒ x1= -1 là một nghiệm của pt

c) Theo hệ thức Vi-ét:

1 2 c

x x

a

= ; có x1= -1⇒

2

4 3

c x a

= − = −

-HS trả lời miệng:

2

2

) 5 3 2 0

5 3 2 0

2 1,

5 )2004 2005 1 0

2004 2005 1 0

1 1,

2004

a b c

c

a

a b c

c

a

− + + = + + = − + + =

⇒ = = = −

− + =

− + = − + =

− −

⇒ = − = =

2 HS lên trình bày Kết quả :

2 ) 1;

35

c

a

= = =

Hệ quả 1:

Nếu a + b + c = 0 thì phương trình

( 0)

ax bx c a

+ + =

có 2 nghiệm là x1 = 1 và x2 =c

a.

Hệ quả 2:

Nếu a - b + c = 0 thì phương trình

( 0)

ax bx c a

+ + =

có 2 nghiệm là x1 = -1

và x2 = c

a

Trang 3

1 2

507 ) 1;

7

c

a

= = =

a

= − = =

4300 ) 1;

4321

c

a

= − = =

15

’ HĐ 2:Gv: Hệ thức Vi-ét cho ta

biết cách tính tổng và tích

hai nghiệm của phương trình

bậc hai Ngược lại nếu biết

tổng của hai số nào đó

bằng S và tích của chúng

bằng P thì hai số có thể là

nghiệm của một phương

trình nào chăng?

Xét bài toán:Tìm 2 số biết

tổng của chúng bằng S và

tích của chúng bằng P

-Hãy chọn ẩn số và lập

phương trình bài toán

-Phương trình có nghiệm khi

nào?

-Gv: nghiệm của phương trình

chính là hai số cần tìm

-Gv yêu cầu hs tự đọc ví dụ

1 sgk và bài giải

-Yêu cầu HS làm ?5

-Cho HS đọc ví dụ 2/ 27 SGK

HS: Gọi số thứ nhất là

x thì số thứ hai sẽ là (S-x)

Tích hai số bằng P, ta có phương trình:x(S-x)=P

x2−Sx P+ =0 -Phương trình có nghiệm nếu:

2 4 0

∆ = − ≥

-Kết quả : Không có 2 số nào có tổng bằng 1 và tích bằng 5

- HS đọc ví dụ 2/ 27 SGK

2/ Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là nghiệm của phương trình

xSx P+ =

Điều kiện để có hai số đó là:

2 4 0

∆ = − ≥

6’ HĐ 3: Củng cố luyện tập

-Phát biểu hệ thức Vi-ét

-Viết công thức của hệ

thức Vi-ét

-Làm BT 25/ 52 SGK(đề bài

đưa lên bảng

phụ).-GV yêu cầu hs giải nhanh

rồi lần lượt lên bảng điền

vào chỗ trống

-Nêu cách tìm hai số biết

tổng của chúng bằng S và

tích của chúng bằng P ?

Hs làm BT 28a sgk Tìm 2 số

u và v biết

52

-Hs phát biểu hệ thức Vi-ét

-Một hs lên viết các công thức

-Hs lần lượt lên bảng điền:

a)∆=281; 1 2 17

2

1 2

1 2

x x =

b)∆=701; 1 2 1

5

1 2 7

x x = −

c) ∆=-31; không điền được vào ô x1+x2 và

1 2

x x vì x1, x2 không tồn tại

d) ∆= 0; 1 2 2

5

x + = −x ;

1 2

1 25

x x =

Trang 4

-Hs nêu kết luận tr 52 sgk

-Hs làm bài:hai số u và v là nghiệm của phương trình: x2−32x+231 0=

2 ' (16) 231 25

∆ = − = ⇒ ∆ =' 5

1 16 5 21

x = + =

2 16 5 11

x = − =

Vậy 2 số cần tìm là 21 và 11

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

-Học thuộc hệ thức Vi-ét và cách tìm hai số biết tổng và tích

-Nắm vững các cách nhẩm nghiệm từ hệ quả 1 , hệ quả 2 , hoặc trường hợp tổng và tích của hai

nghiệm (S và P) là những số nguyên có giá trị tuyệt đối không lớn quá

-BTVN số 28(b,c)/ SGK; 35,36,37,38,41 tr 43,44 / SBT

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Ngày đăng: 20/10/2022, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, định lí Vi-ét, các kết - Bài 6. Hệ thức và ứng dụng
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, định lí Vi-ét, các kết (Trang 1)
-Hs lần lượt lên bảng điền: - Bài 6. Hệ thức và ứng dụng
s lần lượt lên bảng điền: (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w