1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KTĐN Đề Thi Cuối Kỳ Môn Xác Suất Thống Kê

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 273,92 KB
File đính kèm KTĐN_LTXS_XSTK2012_Ca2_153.rar (261 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word XSTK2012 Ca2 153 doc Trang 13 Mã đề thi 153 Trường Đại học Kinh Tế Luật Bộ môn Toán TKKT o0o ĐỀ THI CUỐI KÌ MÔN Xác Suất Thống Kê Thời gian làm bài 60 phút; Mã đề thi 153 Họ và tên SV.Môn Xác Suất Thống Kê

Trang 1

Trường Đại học Kinh Tế - Luật

Bộ môn Toán - TKKT

-o0o -

ĐỀ THI CUỐI KÌ MÔN Xác Suất Thống Kê

Thời gian làm bài: 60 phút;

Mã đề thi 153

Họ và tên SV: Lớp: ……… Mã SV:………

Đề thi gồm có: 3 trang

………

PHIẾU TRẢ LỜI HƯỚNG DẪN: TÔ ĐEN VÀO Ô CẦN CHỌN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Ghi chú: Giá trị của hàm phân phối chuẩn Φ( )z và hàm Laplace ϕ( )z thỏa mãn hệ thức Φ( ) ( )zz +0.5

Sinh viên sử dụng các giá trị của hàm Laplace ϕ( )z sau đây để làm bài

( )2.5 0.4938 (2.58) 0.495 ( )3 0.4987 ( ) 0.5, 3.6

4922 0 42 2 4920

0 41 2 4918

0 4 2 49

0 33 2 4893

0

3

2

485 0 17 2 4772

0 2 475

0 96 1 45

0 64 1 0

0

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

z z

ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ

ϕ ϕ

ϕ ϕ

ϕ

Câu 1: Khảo sát trọng lượng của một loại trái cây, ta thu được bảng số liệu sau:

Trọng lượng ( gr) 100–200 200–300 300–400 400–500 500–600 600–700

Những trái cây có trọng lượng trên 400 gr là trái cây loại I Có nhận xét rằng trọng lượng trung bình của trái cây loại I là 550gr Với mức ý nghĩa 3%, hãy cho biết nhận xét trên có đúng không?

Câu 2: Số cuộc gọi đến phòng chăm sóc khách hàng của công ty A là biến ngẫu nhiên có phân phối Poisson

với số cuộc gọi trung bình mỗi ngày là 2.5 Tính xác suất để có hơn 3 cuộc gọi đến phòng này trong một ngày

Câu 3: Davis sẽ tham dự 2 trận đấu tennis vào cuối tuần này tại Barcelona Xác suất để anh ấy thắng trận

thứ nhất là 0.7, xác suất để anh ấy thắng trận thứ hai là 0.6 và xác suất để anh ấy thắng cả 2 trận là 0.5 Xác suất để Davis thắng đúng một trận tennis là:

Câu 4: Ngân hàng H cần tuyển nhân viên Có 10 sinh viên vừa tốt nghiệp đến nộp đơn, trong đó có 1 sinh

viên tốt nghiệp loại giỏi, 4 sinh viên tốt nghiệp loại khá và 5 sinh viên tốt nghiệp loại trung bình Xác suất để sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, loại khá và trung bình được tuyển vào ngân hàng H lần lượt là: 0,9 ; 0,7 và 0,5 Ngân hàng H chỉ tuyển một người Tính xác suất để người được tuyển tốt nghiệp loại khá

Trang 2

A

50

31

B

15

2

C

31

14

D

25 7

Câu 5: Một người bắn độc lập 2 viên đạn vào một mục tiêu với xác suất trúng đích lần lượt là 0.8 và 0.7

Giả sử mục tiêu bị 1 viên đạn bắn trúng Xác suất để viên đạn bắn trúng là viên đạn thứ nhất:

A

19

7

=

25

6

C

28

19

=

19

12

=

P

Câu 6: Tỷ lệ phế phẩm của một nhà máy là 15% Chọn tùy ý 10 sản phẩm của nhà máy Gọi X là số chính

phẩm trong số 10 sản phẩm được chọn Tìm xác suất để sai lệch giữa X và số chính phẩm trung bình trong

10 sản phẩm được được chọn không vượt quá 1

Câu 7: Cho X là biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân phối xác suất là

Pi

4

1

4

1

16

2 3

6−

8

1

16

2 3

Kỳ vọng và phương sai của X theo thứ tự là:

A

2

2 3 6 ,

= VarX

2

2 3 6 ,

= VarX

C

2

2 3 6 ,

=

2

2 3 6 ,

=

Câu 8: Một xưởng có 2 máy hoạt động độc lập Trong 1 ngày làm việc xác suất để 2 máy này bị hỏng lần

lượt là 0,1 và 0,05 Chi phí sửa chữa mỗi máy khi bị hỏng là 1 triệu đồng Tính chi phí trung bình để sửa chữa máy trong 1 ngày làm việc

1 4

Tìm giá trị của tham số a và b để X và Y không tương quan (a, b ∈ R+)

A a = 0, 2; b = 0, 3 B a = 0, 3; b = 0, 2

Câu 10: Sản phẩm của một nhà máy được gọi là đạt tiêu chuẩn nếu trọng lượng của nó sai lệch so với

trọng lượng trung bình không quá 0,6 đơn vị Giả sử trọng lượng của loại sản phẩm do máy sản xuất là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với phương sai là 0.04 Chọn ngẫu nhiên 10 sản phẩm của nhà máy Tính xác suất để có ít nhất 9 sản phẩm đạt tiêu chuẩn trong 10 sản phẩm được chọn

Câu 11: Công ty Beta nhập về một lô hàng gồm 5000 máy tính xách tay Trong số đó có 3000 chiếc loại I

và số còn lại là hàng loại II Chọn ngẫu nhiên một mẫu gồm 200 chiếc máy tính xách tay từ lô hàng nói trên Gọi X là số sản phẩm loại I trong các sản phẩm được chọn Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?

Câu 12: Để được nhập kho, mỗi sản phẩm của nhà máy phải thỏa 3 vòng kiểm tra chất lượng độc lập nhau

Xác suất phát hiện ra phế phẩm ở các vòng theo thứ tự là 0,8; 0,9 và 0,99 Tính xác suất phế phẩm được nhập kho

Trang 3

Câu 13: Cho X, Y, Z là các biến ngẫu nhiên độc lập thỏa mãn X ~B(8,0.3),Y ~P( )2,Z ~N(4,0.25) Đặt

Z Y

X

T=2 −3 + Tìm phương sai VarT

Một sinh viên đã giải bài toán trên như sau:

Lời giải trên ĐÚNG hay SAI? Nếu sai thì sai từ BƯỚC nào?

Câu 14: Tỷ lệ phế phẩm của một nhà máy là 15% Chọn tùy ý 5 sản phẩm của nhà máy Tìm xác suất để có

không quá 1 phế phẩm trong 5 sản phẩm được chọn

Câu 15: Khảo sát năng suất lúa trên diện tích 100 hecta trồng lúa của một vùng, người ta thu được bảng số

liệu sau:

Xác định năng suất trung bình ( tấn/ha) của một hecta lúa trong mẫu trên

Câu 16: Khảo sát năng suất lúa trên diện tích 100 hecta trồng lúa của một vùng, người ta thu được bảng số

liệu sau:

Hãy ước lượng năng suất lúa trung bình của một hecta trong vùng với độ tin cậy 97%

A (5.5283 ; 5.6717)

B (5.5323 ; 5.6677)

C (5.5230 ; 5.677)

D Một kết quả khác

Câu 17: Kết quả khảo sát doanh thu bán hàng tại 38 cửa hàng của một công ty phân phối hàng tiêu dùng

được cho bởi bảng sau:

Doanh thu (triệu đồng/tháng) 20 40 60 80

Khoảng ước lượng tỉ lệ các cửa hàng có doanh thu trên 40 triệu đồng/tháng, với độ tin cậy 98%, là:

Câu 18: Có một nhận xét rằng tỷ lệ sản phẩm xấu của kho hàng là 3% Kiểm tra ngẫu nhiên 400 sản phẩm

của kho hàng đó thấy có 386 sản phẩm tốt Với mức ý nghĩa 3%, hãy cho biết nhận xét trên có đúng không?

A Vì z = 109 6213 nên bác bỏ nhận xét trên B Vì z = 2.1822 nên nhận xét ở trên là đúng

Câu 19: Một hộp chứa 4 sản phẩm tốt và 3 phế phẩm Từ hộp, chọn lần lượt không hoàn lại một cách tùy ý

3 sản phẩm Gọi A i(i=1, ,3) là biến cố “lần thứ i lấy được phế phẩm” Gọi A là biến cố “chọn được 3 sản

phẩm tốt” Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?

Lưu ý: Tổng và tích của hai biến cố A và B lần lượt được kí hiệu là A+ và B A B

Câu 20: Xác suất trúng đích của mỗi viên đạn là 0.5 Tiến hành bắn độc lập 100 viên Xác suất để có từ 38

đến 62 viên đạn trúng đích là:

-

- HẾT -

Ngày đăng: 20/10/2022, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1: Khảo sát trọng lượng của một loại trái cây, ta thu được bảng số liệu sau: - KTĐN Đề Thi Cuối Kỳ Môn Xác Suất Thống Kê
u 1: Khảo sát trọng lượng của một loại trái cây, ta thu được bảng số liệu sau: (Trang 1)
ĐỀ THI CUỐI KÌ MÔN Xác Suất Thống Kê  - KTĐN Đề Thi Cuối Kỳ Môn Xác Suất Thống Kê
c Suất Thống Kê (Trang 1)
Câu 15: Khảo sát năng suất lúa trên diện tích 100 hecta trồng lúa của một vùng, người ta thu được bảng số - KTĐN Đề Thi Cuối Kỳ Môn Xác Suất Thống Kê
u 15: Khảo sát năng suất lúa trên diện tích 100 hecta trồng lúa của một vùng, người ta thu được bảng số (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w