PHÁT TRIỂN KINH DOANH HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ THIẾT BỊ Y TẾ NAM Á
Trang 1PHÁT TRIỂN KINH DOANH HÀNG NHẬP KHẨU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ THIẾT BỊ Y TẾ
NAM Á
GVHD : PGS.TS Nguyễn Thị Hường Học viên: Lê Thị Phương Anh
Chuyên ngành: QTKD Quốc tế
Luận văn thạc sỹ
Trang 2Kết cấu luận văn
Chương 1: Lý luận chung về phát triển kinh doanh
2
3
1
2 2
Trang 3Chương 1 – Kết cấu
1 Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp
2 Phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu
của doanh nghiệp
3 Tầm quan trọng của việc phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu của doanh nghiệp
4 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu của doanh nghiệp
Trang 4 Hàng hóa nhập khẩu của NAPME là trang thiết bị y tế là các loại thiết
bị, dụng cụ, vật tư, hoá chất, kể cả phần mềm cần thiết, được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau phục vụ cho con người nhằm 6 mục đích
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu là nhằm làm thay đổi hoạt
động kinh doanh hàng nhập khẩu, cụ thể là đưa khối lượng sản phẩm hàng nhập khẩu kinh doanh đạt mức tối đa, mở rộng quy mô kinh doanh, tăng thêm lợi nhuận và gia tăng uy tín doanh nghiệp
CHƯƠNG 1
Trang 53
Đánh giá việc phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị Y tế Nam Á giai đoạn 2009 – 2012
4
Trang 6NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Nhân tố bên ngoài
Nhân tố bên trong
Sự phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu của NAPME
Trang 7NHÂN TỐ BÊN NGOÀI
Môi trường luật pháp
- Thuế NK: thuế suất thuế NK TBYT là
0% => thuận lợi
- Thủ tục hải quan: Thời gian xin giấy
phép NK TBYT là 15 ngày => bất lợi
Môi trường kinh tế
- Lạm phát: Giai đoạn 2009 – 2012 có nhiều biến
động => bất lợi
- Tỷ giá hối đoái: Nhìn chung đều tăng => bất lợi
- Sự phát triển của các ngành liên quan: số lượng
cảng, đầu tư vào hệ thống giao thông tăng => thuận
lợi
Môi trường cạnh tranh
Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh
doanh TBYT NK tăng => áp lực cạnh
tranh lớn, giảm khách hàng tiêu thụ =>
bất lợi
Môi trường khoa học, công nghệ
Khoa học, công nghệ phát triển => tác động
thuận lợi về chủng loại hàng NK đáp ứng
nhu cầu và tác động bất lợi trong việc lựa
chọn sản phẩm kinh doanh NK
Trang 8NHÂN TỐ BÊN TRONG
Chất lượng nguồn nhân lực NAPME
- Số lượng nhân lực tăng, tuyển dụng từ
các trường uy tín, cử đi đào tạo chuyên
môn => thuận lợi
- Trình độ chuyên môn một số nhân lực
yếu=> bất lợi
Năng lực tổ chức quản lý của NAPME
- Trình độ chuyên môn của BGĐ và các trưởng phòng tốt, kinh nghiệm lâu năm =>
thuận lợi
- Mô hình tổ chức giản đơn, nhân viên 1 số
phòng còn kiêm nhiệm phòng khác => bất
lợi
Khả năng tài chính của NAPME
- Việc huy động vốn có nhiều khởi sắc
=> thuận lợi
- Việc vay vốn hoạt động từ ngân hàng
nhiều => bất lợi
Uy tín của NAPME
- Thực hiện nhiều dự án với các khách hàng
có uy tín như bệnh viện, sỏ y tế các địa
phương=> thuận lợi
- Là nhà phân phối của các hãng sản xuất
TBYT lớn => thuận lợi
Trang 9TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
Quy mô hoạt động nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2009 – 2012 có
xu hướng tăng với tốc độ lớn
Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu: Giai đoạn 2009 – 2012 NAPME tiến hành nhập khẩu 6 chủng loại TBYT
Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu
+ Doanh thu nhập khẩu của NAPME có chiều hướng gia tăng với tốc độ ổn định+ Lợi nhuận nhập khẩu của NAPME có xu hướng không ổn định
Trang 10Phòng Kinh doanh thực hiện công việc này
Tiến hành công tác nghiên cứu thị trường, dự báo 1 năm 1 lần nhằm xem xét đưa ra kế hoạch kinh doanh
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu bám sát với mục tiêu kế hoạch phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu giai đoạn 2009 – 2012 của NAPME
Trang 113
Phối hợp thực hiện kế hoạch phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu của doanh nghiệp giai đoạn 2009 – 2012
- Việc phối hợp giữa Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng tài chính
Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển
kinh doanh hàng nhập khẩu của
doanh nghiệp giai đoạn 2009 – 2012
- Tìm kiếm khách hàng
- Tăng cường hoạt động marketing
- Tăng cường phát triển mặt hàng NK
kinh doanh
Trang 12
4
Chỉ huy thực hiện kế hoạch phát triển kinh
doanh hàng nhập khẩu của doanh nghiệp
giai đoạn 2009 – 2012
- BGĐ theo dõi việc thực hiện kế hoạch PTKH
NK vào các cuộc họp thường kỳ 1 tháng 1 lần.
- Các phòng họp định kỳ 1 tuần 1 lần vào sáng
thứ 2 đầu tuần.
- Điều chuyển tạm thời một lượng nhân viên
của Phòng XNK sang giúp đỡ thực hiện công
việc (tháng 4/2010)
5
Kiểm tra thực hiện kế hoạch phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu của doanh nghiệp giai đoạn 2009 – 2012
- Cuối mỗi quý, trưởng phòng KD doanh kiểm tra, đánh giá việc thực hiện phát triển kinh doanh của phòng
- Định kỳ 6 tháng/1 lần, họp đánh giá kết quả hoạt động 6 tháng (việc dự án giao hàng chậm máy đo độ loãng xương Sonost 3000 trong 6 tháng đầu năm 2010)
Trang 13NAPME kinh doanh không
lưu chuyển sản phẩm trong
kho => chỉ tiêu quay vòng
kho sản phẩm không tính tới
2
Chỉ tiêu mức độ hàng tồn kho sản phẩm
- Giai đoạn 2009 – 2012, NAPME kinh doanh không lưu chuyển sản phẩm trong kho => mức độ hàng tồn kho không có
3
Chỉ tiêu phát triển về doanh thu của từng nhóm hàng nhập khẩu
- Doanh thu của các chủng loại khác nhau
- Doanh thu chủng loại chẩn đoán hình ảnh ổn định, đóng góp lớn
Trang 14- Lợi nhuận tăng không đều
mà còn giảm mạnh năm 2011 (-59,5%)
6
Chỉ tiêu gia tăng khách hàng của doanh nghiệp
- Số lượng KH có xu hướng tăng đều, tốc độ trên 10%
- KH đơn vị tư nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất, trên 52%
Trang 15ĐÁNH GIÁ VIỆC PTKD HÀNG NK CỦA NAPME
Ưu điểm
Hoạt động KD hàng NK
đã phát triển khá mạnh mẽ
Chỉ tiêu gia tăng doanh thu NK
là chỉ tiêu tăng nhanh nhất
NAPME tiến hành một số
biện pháp nhằm PTKD hàng NK
Các chỉ tiêu đánh giá PTKD hàng NK có xu hướng tăng
Trang 16TỒN TẠI
1
Hệ thống phân phối hàng NK còn nhỏ hẹp, tập trung ở miền Bắc
Chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu có tốc độ tăng chậm nhất
Một số biện pháp PTKD hàng NK vẫn chưa có nhiều hiệu quả
Tốc độ tăng các chỉ tiêu là không ổn định
2 3
4
5
Nguồn thu từ KD chủng loại TBYT NK mới
vẫn chưa có nhiều kết quảChỉ tiêu doanh thu một số nhóm hàng vẫn có sự bất định cao
6
Trang 17NGUYÊN NHÂN CỦA TỒN TẠI
Nguyên nhân chủ quan
1 Đội ngũ nhân lực mảng kinh doanh NK và
mảng kỹ thuật – bảo hành còn nhiều hạn chế
về mặt kiến thức
2 Hoạt động marketing chưa được đẩy mạnh để
mở rộng ngoài thị trường miền Bắc, trang
website Công ty vẫn chưa phát huy hết vai
5 Việc xây dựng kế hoạch KD những mặt hàng
truyền thống chưa sát thực tiễn thị trường
6 Việc tiếp cận TBYT NK mới để KD vẫn còn
nhiều hạn chế
7 Chi phí kinh doanh NK tăng
Nguyên nhân khách quan
1 Trong giai đoạn 2009 – 2012 một số quy định hành chính, chính sách chưa thống nhất nên thủ tục NK TBYT kéo dài
2 Sự biến động của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012
3 Áp lực cạnh tranh thị trường kinh doanh TBYT Việt Nam lớn
Trang 18Chương 3 – Kết cấu
1 Dự báo thị trường TBYT thế giới
và trong nước và tác động của chúng đến việc
PTKD hàng NK của NAPME đến năm 2020
2 Định hướng PTKD hàng NK của NAPME đến năm 2020
3 Một số giải pháp PTKD hàng NK của NAPME đến năm 2020
4 Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện
PTKD hàng NK của NAPME
Trang 191
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển
kinh doanh hàng nhập khẩu của NAPME
- Khâu tuyển dụng
+ Nâng cao yêu cầu kinh nghiệm trong ngành
TBYT, trình độ ngoại ngữ
+ Tuyển dụng đội ngũ nhân viên “part – time” là
những trưởng phòng chuyên môn ở các bệnh viện
- Khâu đào tạo
+ Tăng thời gian kèm người đào tạo từ 2 tuần lên
thành 4 tuần đối với nhân viên mới
+ Đề ra định kỳ sáng thứ 7 mỗi tuần trong vòng 2
tháng họp với các nhân viên mới
+ Tiếp tục duy trì việc cử nhân viên đi đào tạo nâng
cao chuyên môn
2
Tăng cường hoạt động marketing của Công ty
- Duy trì việc tham dự các triển lãm y dược về TBYT,
quảng cáo trên các phương tiện truyền thông
- Tăng cường tài trợ cho hoạt động, hội thảo của ngành
Y tế
- Trực tiếp tổ chức các hội thảo có nội dung giới thiệu
về Công ty, sản phẩm của Công ty
- Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức trang website Công ty
+ Tăng nội dung chính sách ưu đãi, chính sách vận chuyển của Công ty, thông tin, kiến thức, sự kiện chuyên ngành Y tế
+ Nghiên cứu kinh doanh trực tuyến trên trang website công ty
Trang 20GIẢM CHI PHÍ KDNK TỐI ƯU, HỢP LÝ
Lựa chọn phương án hợp lý về các chi phí liên quan
Công ty đổi mới trong việc xây dựng kế hoạch và tăng cường theo dõi, kiểm tra hoạt động quản lý thu chi
Công ty giữ vững và tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng thực hiện cho vay vốn như Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Ba Đình và mở rộng mối quan hệ với các ngân hàng khác
Trang 211
Tăng cường nghiên cứu thị trường đầu ra
- Thành lập phòng nghiên cứu thị trường đầu
ra
+ Nhóm nghiên cứu thị trường miền Bắc và
nhóm nghiên cứu thị trường miền Trung và
miền Nam
+ Nhóm nghiên cứu thị trường nước ngoài để
tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu
- Sử dụng các phần mềm để xây dựng hệ thống
quản lý khách hàng
2
Phát triển mạng lưới phân phối của NAPME
- Xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm tại thành phố
Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng
- Mở rộng lượng khách hàng tiêu thụ:
+ Chủ động, tích cực hợp tác với Cục quản lý khám chữa bệnh của BYT để có thống kê về các bệnh viện tư nhân mới được xây dựng tại Việt Nam
+ Liên kết với Phòng Hành nghề tư nhân ở Sở Y tế các tỉnh, thành phố để có số lượng các phòng khám tư nhân xin cấp phép mở.
+ Duy trì mối quan hệ với các đơn vị thuộc BYT để
có thông tin về các kế hoạch đầu tư trang thiết bị y tế tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 22- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các công việc với từng kế hoạch
kinh doanh để nhanh chóng phát hiện, có
biện pháp khắc phục rủi ro
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị
trường với những sản phẩm NK truyền
- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp
đã có kinh nghiệm trong việc kinh doanh những sản phẩm mới đối với Công ty, cử nhân viên tham gia trong các dự án phối hợp này
Trang 23khẩu trang thiết bị y tế
- BYT cần sớm thay đổi quy
định trong việc rút ngắn thời
gian cấp giấy NK TBYT
2
Chính phủ duy trì sự ổn định nền kinh tế trong nước
- CP đưa ra các chính sách
để chống lạm phát đang gia tăng, việc tiếp cận các nguồn vốn.
- NHNN thống nhất việc điều chỉnh mức tỷ giá hối đoái phù hợp trong phạm vi cho phép
3
Chính Phủ tăng cường chương trình trao đổi giữa với các doanh nghiệp về PTKD
- Tăng cường tạo các chương trình cho DN về vấn
đề PTKD, đặc biệt là PTKD NK
- Chính phủ tăng cường các chương trình hợp tác với các quốc gia trên thế giới