1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC

69 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Triển Khai Ứng Dụng Thanh Toán Điện Tử Cho Công Ty TNHH Sản Xuất, Thương Mại Và Dịch Vụ CSC
Tác giả Trần Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Văn Minh
Trường học Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị Thương mại điện tử
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 582,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC” đã được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu: - Hệ thống hóa những vấn đề lý

Trang 1

TÓM LƯỢC

Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán sử dụng phương tiện điện tử làmphương tiện thanh toán hàng hóa, dịch vụ Trên thế giới hiện nay phổ biến một sốphương thức thanh toán điện tử như thanh toán ngoại tuyến, thanh toán trực tuyến,thanh toán qua điện thoại di động, thanh toán thông qua một mạng lưới mà cácthành viên tham gia cùng chấp nhận một nguyên tắc chung Cùng với sự phát triểncủa khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa, thanh toán điện tử mang lại rấtnhiều lợi ích như tiết kiệm chi phí giao dich, tiết kiệm thời gian, tạo thuận lợi chocác bên tham gia giao dịch và giảm thiểu rủi ro

Đề tài “Nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC” đã được thực hiện với mục tiêu

nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thanh toán điện tử và hệthống thanh toán điện tử

- Khảo sát, nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề thanh toán điện

tử tại Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển quy trình thanh toán điện

tử tại Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC

Kết quả của bài nghiên cứu giúp Công ty TNHH Sản xuất, thương mại vàdịch vụ CSC có thể áp dụng trực tiếp vào việc triển khai ứng dụng thanh toán điện

tử cho Công ty có thể nhìn nhận được thêm những hạn chế trong hoạt động thanhtoán, đặc biệt là các hình thức thanh toán mà Công ty đang áp dụng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có được điều kiện thực hiện khoá luận tốt nghiệp cũng như hoàn thànhchương trình học 4 năm tại trường Đại học Thương mại, em đã nhận được những sựchỉ dạy tận tình với những kinh nghiệm quý báu tới từ các thầy, cô giảng viên bộmôn Quản trị Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầyPGS Nguyễn Văn Minh, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo em từnhững cái nhỏ nhặt nhất Thầy đã định hướng đưa ra những phương pháp, kỹ năng

cơ bản giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô của trường Đại họcThương mại, đặc biệt là các thầy cô Khoa hệ thống thông tin kinh tế và TMĐT củatrường đã tận tình giảng dạy, trang bị những kiển thức quý báu cho em trong suốtnhững học vừa năm qua

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, Phòng kinhdoanh Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC đã giúp em trong quátrình thực tập, trong việc thu thập số liệu, nắm bắt thông tin qua việc phỏng vấn,phiếu điều tra, nhận thức tình hình thực tế công ty phục vụ cho quá trình hoàn thiện

đề tài này

Do khuôn khổ thời gian còn hạn chế nên khoá luận tốt nghiệp có thể cònnhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô cũng như từ phíaCông ty để khoá luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên

Trần Thị Phương Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 1

3 Các mục tiêu nghiên cứu 2

4 Phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Thanh toán 4

1.1.2 Thanh toán điện tử (TTĐT) 4

1.2 Một số vấn đề lý thuyết về thanh toán điện tử 5

1.2.1 Đặc điểm của thanh toán điện tử 5

1.2.2 Ưu nhược điểm của thanh toán điện tử 6

1.2.3 Các công cụ, phương tiện thanh toán điện tử 9

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về thanh toán điện tử 11

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11

1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 11

1.4 Nội dung triển khai thanh toán điện tử cho doanh nghiệp 12

1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thanh toán điện tử cho Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC 12

1.4.2 Xây dựng quy trình thanh toán điện tử cho Công ty 13

1.4.3 Tích hợp nhiều phương tiện thanh toán điện tử để tạo ra thêm lựa chọn thanh toán cho khách hàng 13

1.4.4 Triển khai dịch vụ hỗ trợ khách hàng khi thanh toán 15

1.4.5 Triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng khi thanh toán 15

Trang 4

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới triển khai thanh toán điện tử trong doanh nghiệp 16

1.5.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến thanh toán điện tử tại website www.mubaohiemtieuchuan.com 16

1.5.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành tới thanh toán thanh toán điện tử tại website www.mubaohiemtieuchuan.com 17

1.5.3 Ảnh hưởng của nhân tố bên trong tới thanh toán điện tử tại website www.mubaohiemtieuchuan.com 19

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CSC 22

2.1 Phương pháp nghiên cứu vấn đề 22

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 22

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 23

2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC 24

2.2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC 24

2.2.2 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC 24

2.2.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty 26

2.2.4 Các hình thức thanh toán được triển khai áp dụng tại Công ty 26

2.3 Sự cần thiết khách quan của việc triển khai thanh toán điện tử và nhận thức của Công ty 27

2.3.1 Sự cần thiết khách quan của việc triển khai thanh toán điện tử tại Công ty 27

2.3.2 Nhận thức của lãnh đạo Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC về việc triển khai thanh toán điện tử 28

CHƯƠNG 3:CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN QUY TRÌNH THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CSC 36

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 37

3.1.1 Những kết quả đạt được 37

3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 37

3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 38

Trang 5

3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 39

3.2 Xu hướng áp dụng thanh toán điện tử vào định hướng phát triển kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC 41

3.2.1 Xu hướng ứng dụng thanh toán điện tử ở Việt Nam và thế giới 41

3.2.2 Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty 44

3.3 Các giải pháp, kiến nghị về triển khai hệ thống thanh toán điện tử tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC 45

3.3.1 Đề xuất giải pháp với Công ty 45

3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan nhà nước 53

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TMĐT Thương mại điện tửTTĐT Thanh toán điện tửTTTT Thanh toán trực tuyếnTTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt

CNTT Công nghệ thông tinCOD Thanh toán thu tiền hộHSBC Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBCATM Automated Teller Machine (Máy rút tiền tự động)SEO Search Engine Optimiziton (Tối ưu hóa công cụ tìm

kiếm)SEM Search Engine Marketing (Marketing công cụ tìm kiếm)TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2014 tới 2016 19Bảng 1.2: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC 20Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 đến 2016 25

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Ảnh hưởng của hoạt động TTĐT đến hoạt động TMĐT ở Việt Nam

29

Hình 2.2 Mức độ tiết kiệm chi phí khi áp dụng TTĐT tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC 30

Hình 2.3 Đánh giá mức độ hiệu quả khi phát triển hệ thống TTĐT 31

Hình 2.4 Đánh giá trở ngại của Công ty khi xây dựng hệ thống TTĐT 32

Hình 2.5 Khả năng nhận biết Công ty của khách hàng 33

Hình 2.6 Mức độ phù hợp của các hình thức thanh toán áp dụng tại Công ty34 Hình 2.7 Lý do lựa chọn hình thức thanh toán điện tử của khách hàng 35

Hình 3.1 Quy trình thanh toán bằng thẻ đề xuất 46

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2014 tới 2016 19

Bảng 1.2: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC 21

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 đến 2016 25

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Năm 2010 là thời điểm mà khung pháp lý về thương mại điện tử (TMĐT) đãđược hình thành Việc ra đời của Luật Giao dịch điện tử và Luật Công nghệ thôngtin đã tạo ra cơ sở để Chính phủ và các Bộ ngành ban hành các văn bản dưới Luậtđiều chỉnh những lĩnh vực cụ thể của giao dịch điện tử.Từ năm 2006-2010 một sốvăn bản cấp Nghị định đã được ban hành.Thời gian gần đây TMĐT và Thanh toánđiện tử (TTĐT) đã không còn là những khái niệm xa lạ đối với nhiều người dânViệt Nam Thậm chí nhiều ý kiến cho rằng chuyện mua bán hàng hóa và thanh toánqua mạng giờ trở thành một trong những hình thức không thể thiếu trong giao dịchthương mại TMĐT với chìa khóa là TTĐT, Ở đó người mua hoàn toàn có thể giaodịch bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu Người mua và người bán thật sự có được sựnhanh chóng và tiện lợi khi mua bán hàng hóa; đặc biệt là phạm vi rộng với nhiềuchủng loại sản phẩm đa dạng phong phú cùng sự tham gia của các doanh nghiệp vàcác tổ chức tài chính, ngân hàng

Thanh toán điện tử (TTĐT) là hình thức thanh toán sử dụng phương tiện điện

tử làm phương tiện thanh toán hàng hóa, dịch vụ Trên thế giới hiện nay phổ biếnmột số phương thức TTĐT như thanh toán ngoại tuyến (thanh toán thẻ qua ATM,POS…), thanh toán trực tuyến (qua Internet), thanh toán qua điện thoại di động vàthông qua một mạng lưới mà các thành viên tham gia cùng chấp nhận một nguyêntắc chung như hệ thống thanh toán quốc tế SWIFT, trong nước là hệ thống thanhtoán liên ngân hàng Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và xu thế toàncầu hóa, TTĐT mang lại rất nhiều lợi ích như tiết kiệm chi phí giao dich, tiết kiệmthời gian, tạo thuận lợi cho các bên tham gia giao dịch và giảm thiểu rủi ro mất tiền,tiền giả…

Thương mại điện tử ngày càng phát triển, kéo theo sự thay đổi trong các hoạtđộng của thương mại truyền thống Cùng với đó là phương thức thanh toán, cácgiao dịch thanh toán thay đổi, chuyển dần từ thanh toán trực tiếp sang thanh toánđiện tử Có thể nói TTĐT là nền tảng của hệ thống TMĐT hay nói cách khác giảiquyết được điểm yếu của TTĐT sẽ thúc đẩy TMĐT phát triển

Trang 10

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Cùng với sự chuyển mình của Internet Việt Nam, các hệ thanh toán điện tử,thanh toán trực tuyến cũng bước vào cuộc chạy đua công nghệ và chiếm lĩnh thịphần nhanh chóng Các hệ thống này đóng vai trò kết nối, làm trung gian giữangười mua và người bán, để đảm bảo không có rủi ro trong kinh doanh

Với mục tiêu trở thành công ty sản xuất phân phối mũ bảo hiểm hàng đầu,CSC không thể quên chú trọng đến TTĐT, đa dạng phương thức thanh toán, tốigiản quy trình thanh toán từ đó loại bỏ rào càn giữa khách hàng với các DN và KH

Từ tính cấp thiết đã nêu trên, em xin chọn đề tài “Nghiên cứu triển khai ứng dụngthanh toán điện tử cho Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC” làm

đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình

3 Các mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện

tử cho Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ CSC” là nhằm tìm ra giảipháp tối ưu triển khai ứng dụng TTĐT cho công ty với chi phí thấp nhất và hiệu quảnhất Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về TTĐT và hệ thốngTTĐT

- Khảo sát, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các tác động tích cực và tiêu cực

sẽ gặp phải khi triển khai ứng dụng TTĐT cho công ty

- Đề xuất, kiến nghị triển khai ứng dụng TTĐT cho công ty

4 Phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu

a Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài nghiên cứu tập trung nghiên cứu về quy trình thanh toánbằng các công cụ thanh toán điện tử của Công ty TNHH sản xuất, thương mại vàdịch vụ CSC

-Thời gian : Các báo cáo, tài liệu nghiên cứu, tài liệu viết để phục vụ mục đíchnghiên cứu được cập nhật trong năm 2014 và 2016

b Ý nghĩa nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên giúp em rèn luyện kỹ năng nghiên cứu vấn đề và ápdụng những kiến thức đã học vào thực tế của công ty

Trang 11

Kết quả bài nghiên cứu giúp cho Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch

vụ CSC có thể áp dụng trực tiếp vào hoạt động thanh toán và bán hàng hoặc doanhnghiệp có thể nhìn nhận thêm được những hạn chế của quy trình thanh toán truyềnthống trước đây còn gặp phải một vài giải pháp khắc phục cho doanh nghiệp có thểtham khảo

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán điện tửChương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn

đề thanh toán điện tử tại Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ CSCChương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triểnquy trình thanh toán điện tử tại Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụCSC

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH

TOÁN ĐIỆN TỬ1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Thanh toán

Thanh toán đơn giản là thuật ngữ ngắn gọn mô tả việc chuyển giao cácphương tiện tài chính từ một bên sang một bên khác

1.1.2 Thanh toán điện tử (TTĐT)

* Theo nguyên nghĩa từ electronic payment (Thanh toán điện tử)Được hiểu là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay chogiao dịch tiền mặt

* Theo góc độ tài chínhThanh toán điện tử được hiểu là việc chuyển giao các phương tiện tài chính tửmột bên sang một bên khác thông qua sử dụng các thiết bị điện tử

* Theo góc độ viễn thôngThanh toán được hiểu là việc truyền tải các thông tin về phương tiện thanhtoán qua đường dây điện thoại qua các mạng truyền thông hoặc qua các phương tiệnđiện tử khác

* Tiếp cận dưới góc độ CNTTThanh toán điện tử được hiểu là việc ứng dụng CNTT để xủ lý các thông điệpđiện tử, chứng từ điện tử giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng an toàn,hiệu quả

* Tiếp cận dưới góc độ phương tiện sử dụngThanh toán điện tử được hiểu là việc sử dụng các phương tiện điện tử để thanhtoán cho các hành hóa dịch vụ được mua bán

Khái niệm này rộng hơn bao gồm thanh toán qua điện thoại di động, các thiết

bị điệ,n tử cầm tay

* Dưới góc độ tự động hóaThanh toán điện tử được hiểu là việc ứng dụng công nghệ thông tin để tự độnghóa các giao dịch tài chính và các kênh thông tin thanh toán

* Tiếp cận thanh toán điện tử dưới góc độ trực tuyếnThanh toán điện tử được hiểu và việc chi trả cho các hoạt động mua bán dịch

vụ trao đổi thông tin trực tiếp trên Internet cùng nhiều dịch vụ thanh toán khác

Trang 13

thông qua sử dụng các phương tiện điện tử.

1.2 Một số vấn đề lý thuyết về thanh toán điện tử 1.2.1 Đặc điểm của thanh toán điện tử

TTĐT được thực hiện dựa trên cơ sở kỹ thuật số, chúng được xây dựng vàphát triển để thực hiện các thanh toán trên mạng internet Về bản chất, TTĐT làphiên bản điện tử của TTTT như tiền mặt, séc và các loại thẻ tín dụng

Các đặc điểm của thanh toán điện tử:

- Tính độc lập:

Hầu như tất cả các phương thức thanh toán điện tử đòi hỏi người bán hàngphải cài đặt phần cứng và phần mềm để có thể thực hiện thanh toán Yêu cầu hệthống TTĐT phải có tính độc lập, không phụ thuộc vào phần cứng và phần mềmchuyên dụng

- Tính tương tác và di chuyển:

Các hệ thống TTĐT phải được liên kết với nhau và liên kết với hệ thống thanhtoán Phương thức TTĐT phải phù hợp với hệ thống TMĐT và hạ tầng công nghệthông tin

- Tính an toàn và bảo mật:

An toàn và bảo mật cho các giao dịch tài chính qua mạng mở như internet làhết sức quan trọng vì đây sẽ là mục tiêu tấn công của các loại tội phạm công nghệcao, ăn cắp hoặc sử dụng thẻ tín dụng trái phép Do các dịch vụ trên internet hiệnnay được cung cấp toàn cầu với mọi tiện ích phụ vụ cho mọi khách hàng, mọi thànhphần trong xã hội Vì vậy, khi áp dụng TTĐT đòi hỏi phải đảm bảo sự an toàn bảomật chống lại sự tấn công hay đe dọa tính bí mật thông tin cá nhân, thông tin tàichính của các chủ thể tham gia giao dịch

- Tính ẩn danh:

Cac hệ thống TTĐT nếu yêu cầu cung cấp thông tin các nhân, hình ảnh vànhững đặc điểm nhận dạng thì các thông tin đó phải được giữ kín Phải đảm bảokhông làm lộ thông tin cá nhân của khách hàng

- Tính phân đoạn:

Hầu như người bán chấp nhận thẻ tín dụng cho các giao dịch có giá trị giớihạn Nếu giá trị giao dịch quá nhỏ hoặc quá lớn thẻ tín dụng sẽ không là phươngthức thanh toán khả thi

Trang 14

- Tính hoán đổi, chuyển đổi:

Có thể chuyển đổi từ hình thức thanh toán này sang hình thức thanh toán khác

- Tính linh hoạt:

Có nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi cho mọi đối tượng

1.2.2 Ưu nhược điểm của thanh toán điện tử

a Ưu điểm của thanh toán điện tử

- Đối với thương mại điện tử:

 Hoàn thiện phát triển thương mại điện tử:

Xét trên nhiều phương diện, TTĐT là nền tảng của các hệ thống TMĐT Sựkhác biệt cơ bản giữa thương mại điện tử với các ứng dụng khác cung cấp trêninternet chính là nhờ khả năng TTTT này Do vậy, việc phát triển TTTT sẽ hoànthiện hóa TMĐT, để TMĐT được theo đúng nghĩa của nó – các giao dịch hoàn toànqua mạng, người mua chỉ cần thao tác trên máy tính cá nhân của mình để mua hàng,các doanh nghiệp có những hệ thống xử lí tiền số tự động Một khi thanh toán trongTMĐT an toàn, tiện lợi, viêc phát triển TMĐT trên toàn cầu là một điều tất yếu vớidân số đông đảo và không ngừng tăng lên của mạng Internet

 Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa:

Thanh toán trong TMĐT với ưu điểm đẩy mạnh quá trình lưu thông tiền tệ vàhàng hóa Người bán có thể nhận tiền thanh toán qua mạng tức thì, do đó có thể yêntâm tiến hành giao hàng một cách sớm nhất, sớm thu hồi vốn để đầu tư, tiếp tục sảnxuất, nhanh, an toàn….TTĐT giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảoquyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằngtiền mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dânchúng về thanh toán hiện đại

 Hiện đại hóa hệ thống thanh toán:

Tiến cao hơn một bước, TTĐT tạo ra một loại tiền mới, tiền số hóa, không chỉthõa mãn các tài khoản tại ngân hàng mà hoàn toàn có thể dùng để mua hàng hóa

Trang 15

thông thường Quá trình giao dịch được đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịchbớt đáng kể và giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn Tiền số hóa không chiếm mộtkhông gian hữu hình nào mà có thể chuyển một nửa vòng trái đất chỉ trongchớp mắt bằng thời gian của anh sang Đây sẽ là một cơ cấu tiền tệ mới, một mạngtài chính hiện đại gắn liền với mạng Internet

- Đối với ngân hàng:

 Giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh:

Giảm chi phí văn phòng do thời gian tác nghiệp được rút ngắn, chuẩn hóacác thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lí chứng từ

Giảm chi phí nhân viên: một máy rút tiền tự động có thể làm việc 24/24 giờ

và tương đương một chi nhánh ngân hàng truyền thống Cung cấp dịch vụ thuận tiệncho khách hàng: thông qua Internet/web ngân hàng có khả năng cung cấp dịch vụmới (internet banking) và thu hút thêm nhiều khách hàng giao dịch thường xuyênhơn, giảm chi phí bán hàng và tiếp thị Mở rộng thị trường thông qua Internet: thay

vì mở nhiều chi nhánh ở các nước khác nhau có thể cung cấp dịch vụ Inetrnetbanking để mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ

 Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm:

“Ngân hàng điện tử” với sự trợ giúp của công nghệ thông tin cho phéptiến hành những giao dịch bán lẻ với tốc độ cao và liên tục Các ngân hàng có thểcung cấp thêm các dịch vụ mới cho khách hàng như “ phone banking”, “ homebanking”, “Internet banking”, chuyển, rút tiền, thanh toán tự động…

 Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh:

“Ngân hàng điện tử” giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thốngkhách hàng rộng rãi và bền vững: Thay vì phải xếp hàng rất lâu chờ rút tiền tại chinhánh một ngân hàng, khách hàng có thể tới một máy rút tiền tự động của một ngânhàng khác và thực hiện giao dịch trong vài phút Do đó, thế mạnh về dịch vụ ngânhàng điện tử có thể là một đặc điểm để các ngân hàng hiện đại tạo dựng nét riêngcủa mình

 Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa:

Một lợi ích quan trọng khác mà ngân hàng điện tử mang lại cho ngân hàng,

đó là việc ngân hàng có thể thực hiện chiến lược “toàn cần hóa”, chiến lược

“bành trướng” mà không cần phải mở thêm chi nhánh Ngân hàng có thể vừa tiết

Trang 16

kiệm chi phí do không phải thiết lập quá nhiều các trụ sở hoặc văn phòng, nhân sựgọn nhẹ, đồng thời lại có thể phục vụ một khối lượng khách hàng lớn hơn Theocách này các ngân hàng lớn đang vươn cánh tay khổng lồ và dần dần thiết lập cơ sởcủa mình, thâu tóm nền tài chính toàn cầu

 Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu:

Có thể ngân hàng chưa tiến hành các giao dịch tài chính trực tuyến, songbằng cách thiết lệp trang web riêng cho mình với chức năng ban đầu là cung cấpthông tin và giải đáp thắc mắc của khách hàng qua mạng, ngân hàng được coi là đãbước đầu tham gia áp dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và hòa mình vào xu thếchung

- Đối với khách hàng:

 Tiết kiệm chi phí:

Phí giao dịch ngân hàng điện tử hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất sovới các phương tiện giao dịch khác Điều này hoàn toàn có thể lí giải được bởi mộtkhi các ngân hàng có thể tiết kiệm được chi phí khi triển khai ngân hàng điện tửnhất là với các ngân hàng ảo ( chỉ hoạt động trên Internet mà không cần tới vănphòng, trụ sở), các chi phí mà khách hàng phải trả theo đó mà giảm đi rất nhiều

 Tiết kiệm thời gian:

Đối với các giao dịch ngân hàng từ Internet được thực hiện và xử lí mộtcách nhanh chóng và hết sức chính xác Khách hàng không cần phải tới tận vănphòng giao dịch của ngân hàng, không phải mất thời gian đi lại hoặc nhiều khi phảixếp hàng chờ đợi tới lượt mình Giờ đây với dịch vụ ngân hàng điện tử họ có thểtiếp cận với bất cứ một giao dịch nào của ngân hàng vào bất cứ thời điểm nào hoặc

ở bất cứ đâu mà họ muốn

 Thông tin liên lạc với ngân hàng nhanh hơn và hiệu quả hơn:

Khi khách hàng sử dụng ngân hàng điện tử, họ sẽ nắm được nhanh chóng,kịp thời những thông tin về tài khoản, tỷ giá, lãi suất Mặt khác, thông qua máy vitính được nối mạng với ngân hàng, khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với ngânhàng để kiểm tra số dư tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn dịch vụ côngcộng, thanh toán thẻ tín dụng, mua séc du lịch, kinh doanh ngoại hối, vay nợ, mở vàđiều chỉnh, thanh toán thư tín dụng và kể cả kinh doanh chứng khoáng với ngânhàng

Trang 17

b Nhược điểm của thanh toán điện tử:

- Khi áp dụng TTĐT vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏidoanh nghiệp phải có điều kiện về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực Đồng thời phải cócác hệ thống bảo mật, an toàn Hệ thống thanh toán tự động ở mức độ phát triển đủcao

- Bên cạnh đó TTĐT cũng gặp phải hạn chế bởi thói quen thanh toán tiền mặtcủa người dân Việt nam, thiếu sự tin tưởng vào các hoạt động mua bán và thanhtoán điện tử

 Rủi ro cho người sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử:

Do tính chất của thẻ tín dụng là rút tiền dựa trên việc kiểm tra số PIN trênthẻ nên chủ thẻ dễ bị lừa lấy mất thẻ và số PIN Bên cạnh đó chủ thẻ còn gặp rủi rokhác do tình trạng làm giả thẻ tín dụng ngày càng tinh vi

 Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán:

Các ngân hàng này sẽ gặp rủi ro nếu họ có sai sót trong việc cấp phép chocác khoản thanh toán có giá trị lớn hơn hạn mức quy định Bên cạnh đó, nếu khôngkịp thời cung cấp cho các đơn vị chấp nhận thẻ danh sách các thẻ bị mất hoặc bị vôhiệu trong thời gian các thẻ này vẫn được sử dụng thì các ngân hàng phát hành sẽ từchối thanh toán cho những khoản này

 Rủi ro cho các đơn vị chấp nhận thẻ:

Các đơn vị này sẽ phải đối mặt với rủi ro bị từ chối thanh toán cho số hànghóa cung ứng ra vì lí do thẻ hết hiệu lực nhưng đơn vị không phát hiện ra

 Rủi ro với ngân hàng phát hành:

Rủi ro thứ nhất là việc chủ thẻ sử dụng tại nhiều điểm thanh toán thẻ khácnhau với mức thanh toán thấp hơn hạn mức thanh toán nhưng tổng số tiền thanhtoán lại cao hơn hạn mức của thẻ

Thứ hai, chủ thẻ lợi dụng tính năng thanh toán quốc tế của thẻ để thôngđồng với người khác chuyển thẻ ra nước khác để thanh toán ngoài quốc gia chủ thẻ

cư trú

 Khó kiểm soát chi tiêu

1.2.3 Các công cụ, phương tiện thanh toán điện tử

- Các công cụ: Là những thiết bị điện tử được sử dụng để tiếp nhận các thôngtin về phương tiện thanh toán như ATM, POST… Website và thiết bị di động là hai

Trang 18

công cụ được sử dụng nhiều trong thanh toán điện tử+ Website TMĐT

Trên website được tích hợp các phương tiện TTĐT tùy theo nhu cầu của ngườibán sản phẩm hàng hóa và sự lựa chọn thanh toán của người tiêu dùng Nếu cácwebsite bán hàng hóa nhỏ thì các phương tiện thanh toán như thẻ tín dụng , ví điện

tử, vi thanh toán sẽ được tiếp nhận và tích hợp phù hợp với phương tiện mà kháchhàng sử dụng chứ không dùng các phương tiện như séc điện tử hay hóa đơn điện tử

Trên website, giới thiệu các phương thức thanh toán được áp dụng, giải thích rõràng và chính xác cách sử dụng từ đó giúp khách hàng và chọn phương thức thanhtoán phù hợp Khách hàng được rà soát, xác nhận thông tin chi tiết về từng giaodịch thanh toán trước khi thực hiện việc thanh toán

Với từng phương tiện thanh toán được hiển thị rõ ràng từng bước sử dụngtrong và sau quá trình thanh toán của khách hàng Một website để được sử dụng cácphương tiện thanh toán thì phải đáp ứng các yêu cầu hay các đặc điểm của hệ thốngTTĐT

+ Thiết bị di động:

Hệ thống thanh toán qua điện thoại xây dựng trên mô hình liên kết giữa cácnhà cung cấp dịch vụ: ngân hàng, các nhà cung cấp viễn thông, hệ thống tiêu dùngvới người tiêu dùng

Để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của thanh toán trong các giao dịchTMĐT, các nhà sản xuất điện thoại di động nổi tiếng như Erricsion, Motorola,Samsung, Siemen… Và các ngân hàng khổng lồ như ABN AMRO Bank, BancoSantardard, Citi Group, Deutsche Bank, HSBC… đã cùng nhau cộng tác để pháttriển hình thức TTĐT bằng công nghệ điện thoại di động, công nghệ số nối mạngtrên phạm vi toàn cầu Khách hàng giao dịch tài khoản qua mobile banking, SMSbanking được tích hợp sẵn trên thiết bị di động, cho phép người dùng thực hiện giaodịch tài chính, tra cứu thông tin tài khoản và đăng ký nhận những thông tin mới nhất

từ ngân hàng qua điện thoại di động của mình

- Các phương tiện TTĐT: Phương tiện TTĐT được hiểu là những phương tiện

do các tổ chức tín dụng phát hành hoặc được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụthanh toán trung gian được sử dụng trong TTĐT Các phương tiện thanh toán có thể

kể đến:

Trang 19

+ Thẻ thanh toán: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ thông minh+ Ví điện tử (tiền điện tử)

+ Vi thanh toán điện tử+ Chuyển khoản điện tử+ Thanh toán hóa đơn điện tử( EBPP)+ Séc điện tử

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về thanh toán điện tử 1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

TMĐT nói chung và TTĐT nói riêng trên thế giới đã phát triển từ nhưng năm

1988, trong giai đoạn bùng nổ Internet và các Công ty dotcom trên thế giới nhờ cómột nền tảng công nghệ vững chắc từ TMĐT truyền thống Có một số cuốn sách vàtài liệu viết về TTĐT như “Hệ thống thanh toán điện tử trong Thương mại điện tử”

của Donal O’Mahony, Michael Peirce, Hitesh Tewari, “Sự thật về Thanh toán trựctuyến” của Russel O’Brien, “Electronic Bill Presentment and Payment” của KornelTerplan, “New Payment World” của Mary S.Schaeffer, “Payment Systems inGlobal Perspective” của nhóm tác giả Maxwell J.Fry, Isaack Kilato, “Tạp chínghiên cứ kinh doanh quốc tế toàn cầu số 2.2009”

Cuốn “Hệ thống thanh toán điện tử trong Thương mại điện tử” của DonalO’Mahony, Michael Peirce, Hitesh Tewari đã giới thiệu khá đầy đủ và chi tiết vềcông nghệ và hệ thống sử dụng cho phép thực hiện thanh toán qua Internet Cuốnsách được viết cho các nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong ngành để mở rộng

và phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực nào

Cuốn “Thế giới thanh toán mới” của Mary S.Schaeffer lại cho ta cái nhìntoàn cảnh về lịch sử của các dịch vụ thanh toán trên thế giới, các phương thức thanhtoán của ngày “hôm qua”, “hôm nay” và trong “tương lại” trên thế giới Cuốn sách

là sự giới thiệu đầy đủ về các kỹ thuật bảo mật an toàn hệ thống trong TMĐT nóichung và TTĐT nói riêng cho từng lĩnh vực khác nhau như tài chính, ngân hàng,chứng khoán

1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Thương mại điện tử(TMĐT) là một lĩnh vực không còn mới mẻ ở Việt Nam

Việc ứng dụng TMĐT là cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, hiệnnay có khá ít tài liệu hay công trình nghiên cứu khoa học trực tiếp nào về TMĐT

Trang 20

Chủ yếu là các cá nhân, doanh nghiệp tự chủ động tìm hiểu các nguồn tài liệu cósẵn khác nhau trên thế giới và hợp tác triển khai ứng dụng TMĐT tại Việt Nam vớicác tổ chức, DN quốc tế.

Các trường đại học Việt Nam có đào tạo về TMĐT cũng chưa có nhiều giáotrình đào tạo chính thức về TMĐT mà chủ yếu vẫn là các tài liệu tổng hợp và dịch

từ các chuyên gia, các trường đại học quốc tế, các tổ chức nghiên cứu quốc tế haychính các doanh nghiệp TMĐT nói chung và TTĐT nói riêng trên thế giới Các giáotrình, bài giảng về TMĐT, TTĐT của trường Đại học Thương Mại, Đại học NgoạiThương cũng chỉ dành một phần rất nhỏ để giới thiệu các hình thức TTĐT hiện nayđang có trên thế giới

Bài giảng “Thanh toán trong thương mại điện tử” – Bộ môn Nguyên lýthương mại điện tử Trong bài giảng, các tác giả đã đề cập đến các vấn TTĐT, baogồm: tổng quan về thanh toán điện tử, các hệ thống TTĐT và công nghệ bảo mậttrong TTĐT Bài giảng đã cho ta cái nhìn tổng quan về TTĐT

Giáo trình “Thanh toán trong thương mại điện tử” – PGS.TS Nguyễn VănThanh – Đại học Thương mại (2011) Đây là cuốn sách đề cập khá chi tiết vềTTĐT Tuy nghiên, do tiếp cận theo góc độ tài chính nên cuốn sách đề cập đếnnhiều hoạt động TTĐT tại các ngân hàng mà chưa đề cập đến tình hình hoạt độngthanh toán tại các DN hiện nay

Chính vì vậy, việc nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện về mô hình nàyvới các điều kiện kinh tế, chính trị… ở Việt Nam còn rất nhiều vấn đề và là mộtviệc cần thiết, có tính khoa học cao

1.4 Nội dung triển khai thanh toán điện tử cho doanh nghiệp 1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thanh toán điện tử cho Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC

Mục tiêu kế hoạch: Xây dựng triển khai thành công TTĐT cho Công ty TNHHsản xuất thương mại và dịch vụ CSC để đơn giản hóa quá trình thanh toán chokhách hàng cũng như doanh nghiệp với mức chi phí nhỏ nhất mà công ty có khảnăng chi trả được

Nội dung thực hiện: Triển khai thanh toán trực tuyến vào websitemubaohiemtieuchuan.com của công ty đồng thời tích hợp nhiều phương tiện TTĐT

để khách hàng có thêm nhiều lựa chọn khi thanh toán

Trang 21

1.4.2 Xây dựng quy trình thanh toán điện tử cho Công ty

Với một chiếc thẻ thanh toán và một máy tính kết nối Internet, Khách hàng cóthể hoàn thành việc mua hàng hóa, dịch vụ qua website của công ty Dưới đây làcác bước cơ bản để mua hàng và thanh toán

Bước 1: Chọn lựa hàng hóa Truy cập website mubaohiemtieuchuan.com của công tyBước 2: Đặt hàng

Sau khi chọn lựa xong các sản phẩm cần mua, người mua sẽ thực hiện bướcđặt hàng bằng cách điền các thông tin chi tiết như nhà cung cấp yêu cầu bao gồm:

Thông tin cá nhânPhương thức, thời gian giao hàngPhương thức, thời gian thanh toánBước 3: Kiểm tra thông tin hóa đơn

Hệ thống website sẽ hiển thị hóa đơn mua hàng để người mua kiểm tra thôngtin trên hóa đơn Nếu thông tin chính xác, người mua sẽ tiến hành xác nhận đểchuyển sang bước thanh toán

Bước 4: Thanh toánSau khi website chấp nhận TTTT, người mua có thể hoàn thành việc thanhtoán ngay trên website với điều kiện người mua sở hữu các loại thẻ mà nhà cungcấp chấp nhận Các loại thẻ đượ chấp nhận là các loại thẻ tín dụng và ghi nợ mangthương hiệu Visa, MasterCard Người mua điền thông tin thẻ để hoàn thành thanhtoán: Số thẻ, Ngày hết hạn

Thông tin khác tùy theo yêu cầu của ngân hàng phát hànhLưu ý: giao dịch thanh toán chỉ thành công khi thẻ thanh toán đã được đăng kýchức năng thanh toán online, thông tin thẻ điền đúng và thẻ còn khả năng chi trả

Internet ngày càng phổ biến, cùng với đó là do nhu cầu mua bán qua mạng

Các doanh nghiệp muốn đưa sản phẩm của mình tiếp cận nhanh chóng với người

Trang 22

tiêu dùng đều sử dụng Thương mại điện tử (TMĐT) như một hình thức kinh doanhmới, tiết kiệm mà hiệu quả.

Hiện tại các phương thức thanh toán của công ty còn đang rất hạn chế chưatích hợp nhiều công cụ thanh toán Các hình thức thanh toán chủ yếu là chuyểnkhoản ngân hàng và thanh toán COD

Dưới đây em xin đưa ra một vài ý kiến về việc tích hợp các phương tiện thanhtoán điện tử cho công ty như :

 Hệ thống thanh toán bằng thẻ : Cần phải đa dạng phương thức thanh toánbằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ thông minh của các tổ chức phát hành nhưVisa,Mastercard …

 Hệ thống thanh toán ví điện tử : Do giá trị hàng hóa lớn nên tại websitekhông nên tích hợp các hệ thống thanh toán vi điện tử (cụ thể là thanh toán quathông qua điện thoại di động ) mà cần phải tích hợp các hệ thống thanh toán củabên thứ 3 Hiện nay có rất nhiều hệ thống thanh toán bên thứ ba được phát triển nở

rộ và có nhiều chính sách ưu đãi khách hàng sử dụng Nhưng người quản trị websitecần có sự lựa chọn các cổng thanh toán phổ biến mà các khách hàng thường sửdụng như : baokim.vn, nganluong.vn, paypal.com, Sohapay.com,Onepay.vn ,payoo.com.vn…

 Hệ thống thanh toán bằng chuyển khoản điện tử :

Xu hướng sử dụng phương thức thanh toán bằng chuyển khoản điện tử ngàycàng được sử dụng nhiều và phát triển rộng rãi Hiện nay các ngân hàng Việt Nam

đã mở hệ thống thanh toán chuyển khoản trực tuyến cho phép khách hàng thanhkhoản khi mua hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi

Hơn thế nữa với hình thức chuyển khoản điện tử khách hàng có thể lựa chọnthanh toán qua chuyển khoản qua ngân hàng cùng hệ thống hay khác hệ thống thôngqua các giao dịch trực tiếp hoặc chuyển khoản qua các cây ATM Hệ thống thanhtoán bằng hóa đơn điện tử :

Hình thức thanh toán bằng hóa đơn điện tử hiện nay được rất ít các doanh nghiệptriển khai Tuy nhiên những lợi ích mà hóa đơn điện tử mang lại có lợi rất lớn đối vớicác doanh nghiệp Căn cứ vào doanh thu và tài chính của công ty có thể cân nhắc việc

sử dụng hình thức này.Hiện tại có một số doanh nghiệp triển khai thành công và công

ty có thể cử nhân viên đi học hỏi dây chuyền công nghệ tại VNPT

Trang 23

 Hệ thống thanh toán khác : Ngoài ra ở trên website có thể để các lựa chọncho khách hàng bởi các loại hình thức thanh toán truyền thống như: trả tiền mặt khigiao hàng, thu tiền tại nhà, chuyển tiền qua bưu điện … để đa dạng sự lựa chọn vềthanh toán

1.4.4 Triển khai dịch vụ hỗ trợ khách hàng khi thanh toán

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng khi thanh toán là điều vô cùng cần thiết để tạodựng lòng tin của khách hàng cũng như thể hiện sự tận tâm, chuyên nghiệp củacông ty Hiện tại dịch vụ chăn sóc khách hàng của công ty còn rất sơ khai chỉ là gọiđiện qua điện thoại, email có tích hợp thêm hỗ trợ chat facebook trên website Dướiđây là một vài đề xuất về việc phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng mà doanhnghiệp có thể tham khảo:

Xây dựng hệ thống tổng đài chăm sóc khách hàng: Hiện tại đã có nhiều doanhnghiệp sử dụng đăng ký hệ thống chăm sóc với các nhà mạng như viettel ,Mobifone, vinaphone… Để hỗ trợ các thắc mắc của khách hàng nhanh chóng thuậntiện

Phát triển các công cụ chăm sóc khách hàng thường sử dụng : Ngày naySmartphone đang trở thành trào lưu sử dụng điện thoại.Cùng với sự phát triển đó thìngày càng nhiều ứng dụng miễn phí ra đời và hỗ trợ cho việc gọi điện, chat, tinnhắn như Viber, kakaotalk, zalo,line… Vì vậy công ty đưa các ứng dụng thiết yếunày vào trong việc thanh toán để vừa tiết kiệm chi phí cho khách hàng vừa tăng tỉ lệchuyển đổi khách hàng

1.4.5 Triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng khi thanh toán

Việt Nam là một nước có dân số trẻ, mức thu nhập ngày càng tăng, song tỷ lệngười dân sử dụng sản phẩm ngân hàng vẫn còn hạn chế Do đó Việt Nam luônđược các tổ chức quốc tế đánh giá thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ đầy tiềmnăng

Cũng bởi vậy, công ty nên có chính sách triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng

để góp phần kích thích khách hàng sử dụng TTĐT Hiện nay hình thức “mua hàngtrả góp” ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm và triển khai nhiều bởi tínhtiện lợi mang lại cho doanh nghiệp cũng như khách hàng Ngoài ra tại website công

ty nên triển khai các chương trình xúc tiến bán hàng cũng như khuyến khích khách

Trang 24

hàng thanh toán qua thẻ như : thẻ thành viên tích điểm, giảm giá khi mua các sảnphẩm dịch vụ đi kèm, hoặc giảm giá khi thanh toán trực tuyến hay hoàn toàn miễnphí giao hàng khi thanh toán trực tuyến …

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới triển khai thanh toán điện tử trong doanh nghiệp

1.5.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến thanh toán điện tử tại website www.mubaohiemtieuchuan.com

1.5.1.1 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế

Nhân tố kinh tế là nhân tố quan trọng tác động mạnh đến hoạt động của Công

ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC Nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụphụ thuộc và chịu sự quyết định của thu nhập và giá cả

Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội cũng như tháchthức với doanh nghiệp Để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp thành công trướcbiến động về kinh tế, doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động củatừng yếu tố về thị trường du lịch, về nguồn khách hàng … để đưa ra các giải pháp,các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác triệt

để các cơ hội, né tránh thách thức

Nhìn chung tình hình tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam cũng có một phần ảnhhưởng không nhỏ tới sự phát triển của thương mại điện tử nói chung và thanh toánđiện tử của Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC nói riêng Tìnhhình tăng trường kinh tế đang dần thoát ra thời kỳ khủng hoảng và tăng trưởngchậm nên cũng có ít nhiều tác động đến từng bước phát triển và du nhập các loạihình thanh toán trực tuyến mới vào Việt Nam

1.5.1.2 Ảnh hưởng của chính trị pháp luật

Môi trường chính trị pháp luật ảnh hưởng rất lớn tới TMĐT nói chung và cácphương thức thanh toán điện tử nói riêng Tại Việt Nam, Chính phủ cũng rất quantâm tới việc hoàn thiện khung pháp lý quy định vè các hoạt động TMĐT với nềntảng chính là hoàn thiện khung pháp lý quy định về các hoạt động TMĐT với nềntảng chính là những văn bản quy phạm pháp luật thuộc hệ thống luật giao dịch điện

tử 2005 và Luật công nghê thông tin 2006 Về chính sách TTĐT cũng nhận được sựquan tâm của các cơ quan chức năng thể hiện qua Nghị định 92 về thanh toán khôngdùng tiền mặt, các nghi định về chữ ký số và dịch vụ chữ ký số, Internet… Thành

Trang 25

lập 2 tổ chức là trung tâm Chứng Thực Số Quốc Gia và trung tâm Ứng Cứu KhẩnCấp Máy Tính Việt Nam để khác phục các sự cố.

1.5.1.3 Ảnh hưởng của hạ tầng công nghệ thông tin

Hạ tầng công nghệ có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của TTĐT, đổi vớiTTĐT thì Internet và viễn thông được coi như huyết mạch giao thông của một quốcgia Việc phát triển công nghệ thông tin và các phần mềm ứng dụng giúp cho TTĐTphát triển thể hiện trong việc giúp khách hàng nạp tiền, rút tiền một cách thuận tiệnnhất và đảm bảo an toàn nhất Quá trình quản lý các giao dịch cũng trở nên dễ dànghơn

1.5.1.4 Ảnh hưởng của nhân tố văn hóa- xã hội

- Nhân tố văn hóa – xã hội là cơ sở để tạo ra sản phẩm công nghệ và tìm hiểu

hành vi tiêu dùng của khách hàng Môi trường văn hóa – xã hội hình thành nên thóiquen tiêu dùng của các nhóm dân cư, từ đó hình thành nên thói quen cư xử củakhách hàng trên thị trường

Yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua hàng tại websitecũng như thói quen giao dịch Hầu hết thói quen tiền đổi hàng vẫn đang diễn ratrong quá trình mua bán nên ít nhiều cũng gây khó khăn khi triển khai các hệ thốngthanh toán điện tử Vì vậy cần có những giải pháp để chuyển đổi dần thói quen muahàng truyền thống vốn có từ xưa đến thói quen mua hàng trong thời đại CNTT

1.5.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành tới thanh toán thanh toán điện tử tại website www.mubaohiemtieuchuan.com

1.5.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố khách hàng

Khách hàng là người sẽ tiêu thụ các dịch vụ của doanh nghiệp, hay nói cáchkhác khách hàng chính là đối tượng mua các sản phẩm của doanh nghiệp Đây làyếu tố quyết định dễ nhận thấy cơ hội cho doanh nghiệp bán lẻ

Mọi kế hoạch và hành động của Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch

vụ CSC phải tập trung phục vụ khách hàng chu đáo, đáp ứng những nhu cầu đadạng của khách hàng với dịch vụ tốt nhất, đáng tin cậy và được thực hiện một cáchtrung thực nhằm giữ vững khách hàng hiện có đồng thời phát triển khách hàng tiềmnăng

Hơn thế nữa khách hàng cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới việc pháttriển các hệ thống thanh toán trên website Với sự phát triển công nghệ ngày càng

Trang 26

cao cũng như sự ra đời của các phương thức thanh toán tiện lợi và thói quen muahàng thanh toán bằng tiền mặt dần chuyển đổi sang tiền điện tử cũng là động lựcthúc đẩy các nhà quản trị website cần phải bổ sung và hoàn thiện những công cụdùng trong thanh toán mua hàng để đáp ứng nhu cầu tối đa của khách hàng trongthời đại công nghệ mới.

1.5.2.2 Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh luôn là những người đồng hành cùng doanh nghiệp và cũng

là những người đưa doanh nghiệp đến với khó khăn bất cứ lúc nào Hoạt động bán

lẻ trực tuyến vốn bị cạnh tranh khá gay gắt bởi nhiều đối thủ trong và ngoài nước

Hiện tại cạnh tranh trong ngành bán lẻ mũ bảo hiểm rất gắt gao và khốc liệt

Có rất nhiều đối thủ lớn có lợi thế về công nghệ, quy trình sản xuất, phân xưởng nhàmáy cũng như thâm niên kinh doanh như: chithanh.vn, nonson.vn, baphantu.vn,huyenanh.com.vn……

Và một số tồn tại các trang web đối thủ là lỗ hổng lớn về thanh toán trực tuyến

và hỗ trợ khách hàng Kiểm tra trên nhiều website của đối thủ chưa có thanh toántrực tuyến hầu hết là việc đưa và giới thiệu thông tin về sản phẩm và tư vấn kỹthuật

1.5.2.3 Ảnh hưởng của nhà cung cấp

Nhà cung ứng là các tổ chức, cá nhân được xã hội cho phép cung cấp cácnguồn lực cần thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh bán ra sản phẩm mũbảo hiểm Nhà cung ứng đóng vai trò là nhà cung ứng các sản phẩm cho doanhnghiệp Hơn nữa CSC cũng không có nhiều nhà cung cấp mà chỉ phân phối độcquyền cho một vài đơn vị

Vì thế công ty chịu sức ép lớn về nhà cung cấp… Do đó, giá cả cũng tươngđối cao Tuy chịu sức ép lớn về nhà cung cấp nhưng Công ty TNHH sản xuấtthương mại và dịch vụ CSC là công ty có thể dễ dàng đàm phán với nhà cung cấphàng hóa (do công ty có thể mua số lượng sản phẩm lớn)

1.5.2.4 Ảnh hưởng của đe dọa gia nhập mới

Trong ngành bán lẻ mũ bảo hiểm, Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch

vụ CSC là doanh nghiệp luôn tiên phong với những sản phẩm chất lượng vì an toàncủa khách hàng, khẳng định vững chắc vị trí hàng đầu về chất lượng sản phẩm, dịch

vụ, cung cách phục vụ và hiệu quả kinh doanh Thời kỳ công nghệ ngày càng thay

Trang 27

đổi và phát triển ngày có càng nhiều các đe dọa gia nhập mới vào ngành hàng bánbuôn, bán lẻ mũ bảo hiểm.

1.5.2.5 Ảnh hưởng của sản phẩm thay thế

Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhucầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành Chúng ta thấy áp lực cạnhtranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với cácsản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là các nhân tố về giá, chất lượng , các yếu tốkhác của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đedọa của sản phẩm thay thế

1.5.3 Ảnh hưởng của nhân tố bên trong tới thanh toán điện tử tại website www.mubaohiemtieuchuan.com

1.5.3.1 Ảnh hưởng của nguồn lực tài chính

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2014 tới 2016

(Đơn vị: Tỷ đồng) Năm

Cơ cấunguồn vốn

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ(%) Số tiền

Tỷ lệ(%)

(Nguồn: Phòng kế toán công ty CSC)

Để thành lập nên một doanh nghiệp thì nguồn tài chính là quan trọng nhất Bất

cứ một DN nào dù lớn hay nhỏ cũng cần đến nguồn lực tài chính để đầu tư cho sơ

sở hạ tầng, đầu tư cho công nghệ và đầu tư để thu hút nguồn nhân lực Nguồn lựctài chính là nhân tố thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty CSC mới chỉ thành lập và hoạt động từ năm 2013 với nguồn vốn ít ỏi,doanh thu thu về đều xoay vòng đầu tư Dẫn đến rất nhiều mối lo về tài chính

Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số nguồn vốnkinh doanh của công ty là vốn chủ sở hữu (55,85% năm 2016) cho thấy mức độ tựchủ về tài chính của công ty là khá tốt trong giai đoạn kinh tế suy thoái hiện nay,khi không dễ dàng để có thể vay vốn từ ngân hàng hay các quỹ tín dụng khác cùngvới mức lãi suất trần ngất ngưởng và luôn biến động khó lường Tuy nhiên để nâng

Trang 28

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, Công ty cần có các giải pháp để huy động vốnnhiều hơn và tiết kiệm tối đa chi phí cho lãi suất ngân hàng.

1.5.3.2 Ảnh hưởng của nguồn lực công nghệ

Cơ sở vật chất của công ty hiện giờ đã được cái thiện nhiều hơn so với trướckia Đã có các phòng ban tách biệt, không gian rộng rãi, các thiết bị văn phòng cũngnhư thực hiện công trình được đầu tư

• Các trang thiết bị ở văn phòng công ty: máy in, máy fax, máy phát điện, điệnthoại, máy tính để bàn, laptop… Các máy tính đều được kết nối với mạng internetbăng thông rộng và luôn được đảm bảo về tốc dộ bởi một đội ngủ kỹ thuật

• Là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực phát triển công nghệ, CSC luôn nắmbắt những đổi mới công nghệ tiên tiến để áp dụng vào sản xuất

• Đẩy mạnh đầu tư các website bán hàng của công ty với website chính làmubaohiemtieuchuan.com hoạt động từ năm 2013 và 3 website vệ tinh khác lànonbaohiemchinhhang.com, mubaohiemquangcao.info, xuongmubaohiem.com

Ngoài ra còn có các fanpage trên Facebook để thu hút khách hàng Trênwebsite có đầy đủ hình ảnh, thông tin về sản phẩm, khách hàng có thể xem và đặthàng trực tuyến ngay trên trang Web

Không chỉ được đầu tư về trang bị phần cứng mà bên cạnh đó phần mềm cũngđược công ty chú trọng:

• Phần mềm kế toán: Microsoft Visual FoxPro 6.0, Microsoft Offices excel,…

• Sử dụng các phần mềm ứng dụng hộ trợ như teamviewer, Phần mềm tin nhắnnhanh ( yahoo messenger, skype,…)

• Sử dụng các phần mềm hộ trợ quảng cáo như email Marketing, SMSmarketing, phần mềm SEO

• Các môi trường và nền tảng: Windows Visa / XP / 9x, Linux

• Ngôn ngữ lập trình: HTML, C#

• Cơ sở dữ liệu: Microsoft Access, MS SQL Server1.5.3.3 Ảnh hưởng của

nguồn nhân lực

Trang 29

Bảng 1.2: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC

Trình độ nhân sự

Cao đẳng, Trung cấp

Phân loại theo giới tính

(Nguồn: Công ty mũ bảo hiểm CSC)

Tính tới thời điểm hiện tại công ty có 20 nhân viên Các nhân viên đều là những người trẻ, có độ tuổi từ 25-35 tuổi Đây là lực lượng lao động chính của công

ty với trình độ chuyên môn cao và sự nhiệt tình, năng động của tuổi trẻ giúp công tyđạt được các mục tiêu đã đề ra và ngày càng phát triển

Lực lượng nhân sự của công ty đa số là nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình,luôn sáng tạo trong công việc, có trình độ về TMĐT Nhận thức tầm quan trọng củanguồn nhân lực trong doanh nghiệp, công ty đã và đang đào tạo đội ngũ nhân sựhiện tại, chiêu mộ nguồn nhân lực có chuyên môn cao tới làm việc tại công ty Độingũ nhân viên có chuyên môn cao, được đào tạo bài bản, phóng cách làm việc, phục

vụ khách hàng chuyên nghiệp là yếu tố không nhỏ quyết định sự thành công củacông ty

Trang 30

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CSC2.1 Phương pháp nghiên cứu vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trong quá trình thu thập dữ liệu phục vụ đề tài khóa luận, tác giả đã sử dụngcác phương pháp thu thập dữ liệu sau:

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (điều tra, phỏng vấn)

- Phiếu điều tra: Gửi cho các khách hàng của Công ty TNHH sản xuấtthương mại và dịch vụ CSC thông qua email Cụ thể phương pháp phiếu điều tranhư sau:

Nội dung điều tra: Tình hình ứng dụng và triển khai các dịch vụ TTĐT củaCông ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC trên các website

- Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra sau khi được thiết kế sẽ được gửiđến các nhân viên, khách hàng của Công ty Các cá nhân sau khi trả lời phiếu điềutra sẽ được đưa vào cơ sở dữ liệu của phần mềm SPSS để xử lý và phân tích Mụcđích áp dụng cách thức này là giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng nhất,tiết kiệm nhất và xử lý một cách chính xác nhất để có thể đưa ra những đánh giá vàkết quả chuẩn xác nhất

- Ưu và nhược điểm của cách thức điều tra này + Ưu điểm: nhanh chóng, tiện lợi hiệu quả cao

+ Nhược điểm: các cá nhân được điều tra có thể không trả lời phản hồi hoặckhông cung cung cấp câu trả lời chính xác

- Đối tượng mẫu nghiên cứu:

+ Nhân viên Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC + Khách hàng đã và đang mua hàng tại Công ty CSC trên websitemubaohiemtieuchuan.com

- Số lượng phiếu điều tra:

+ Số lượng phiếu đưa ra: 120 phiếu+ Số lượng phiếu thu về: 110 phiếu

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất thương

Trang 31

- Nội dung: là các thông tin số liệu về tình hình phát triển chung của TTĐTtrên Thế giới và Việt Nam; đánh giá, nhận định và dự báo về tốc độ phát triển trongthời gian tới của TTĐT và TMĐT.

- Ưu nhược điểm: Tìm kiếm nhanh chóng, dễ dàng, số liệu đa dạng Tuynhiên mức độ chính xác và cập nhật của các số liệu thì khó có khả năng kiểmchứng

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp định lượng

Từ dữ liệu, số liệu thu được qua phiếu điều tra sẽ được tổng hợp và xử lý bằngphần mềm excel Phần mềm Microsoft Excel, còn được gọi theo tên đầy đủMicrosoft Office Excel, là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ MicrosoftOffice của hãng phần mềm Microsoft

Ưu điểm: Phần mềm Excel là chương trình ứng dụng được phân phối rộngrãi, nó hầu như được cài đặt trên tất cả các máy tính Bản chất của mô hình bảngtính hoàn toàn thích hợp với việc tạo danh sách Nếu chỉ cần tạo danh sách dữ liệu,excel sẽ là giải pháp tối ưu Bên cạnh đó còn có thể khai thác toàn bộ khả năng phântích dữ liệu của Excel mà không cần đến một chương trình nào khác

Nhược điểm: Excel bị giới hạn kích thước ở một trang bảng tính Tuy nhiêngiới hạn này còn nhỏ hơn rất nhiều Nó thay đổi từ máy tính này đến máy tính kia

Ngoài ra, Excel với khả năng bảo vệ sự vẹn toàn dữ liệu, khả năng bảo mật cònkém

Trang 32

Kết quả xử lý bằng phương pháp định lượng này được sử dụng trong việctổng hợp dữ liệu trong phiếu điều tra khách hàng, phiếu phỏng vấn chuyên gia, đưa

ra biểu đồ từ dữ liệu thu thập thứ cấp

2.1.2.2 Phương pháp định tính

Phân tích đánh giá thông tin thông qua câu hỏi phỏng vấn Các câu hỏi phỏngvấn được xây dựng từ tổng quát toàn ngành đến chuyên sâu về công ty Phươngpháp phân tích tổng hợp theo hình thức quy nạp, đánh giá các vấn đề khác nhau rồitổng hợp đưa ra các nhận định chung và đặc trưng

2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC

2.2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC

• Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC

• Tên giao dịch: Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC

• Giám đốc: Khuất Văn Chinh

• Lĩnh vực kinh doanh: Bán mũ bảo hiểm, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của

mô tô, xe máy

• Loại hình kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn

• Địa chỉ: VPGD: Phòng 1002 toà nhà B10C Nam Trung Yên - Yên Hoà - CầuGiấy - Hà Nội

Trang 33

Các sản phẩm mũ bảo hiểm được quản lý theo TCVN ISO 9001:2008 và đượcngười tiêu dùng bình chọn “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2013” Mũ bảo hiểm

do công ty CSC sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Khoa Học Công Nghệ cấpphép và được mua bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm với mức bảo hiểm 200 triệu/vụ

CSC hoạt động với phương châm: " Luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàngđầu, sự an toàn của người sử dụng chính là tiêu chí để phục vụ quý khách hàng"

Với phương châm đó công ty không ngừng cải tiến công nghệ, kỹ thuật để sản xuất

ra những sản phẩm tốt nhất, đạt tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo tối đa an toàn chongười sử dụng

2.2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 đến 2016

(Đơn vị: Tỷ đồng)

2015 2016

2015/2014 2016/2015 Tuyệt

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Doanh thu 65,33 76,00 87,25 10,67 16,33 11,25 14,80

Lợi nhuận

Thuế phải nộp 1,0956 1,5554 2,376 0,4598 41,97 0,82 52,76Lợi nhuận

sau thuế 3,8844 5,5146 8,424 1,6302 41,97 2,91 52,76

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty CSC)

*Nhận xét chung về tình hình kinh doanh của công ty:

Từ khi thành lập đến nay, vượt qua rất nhiều khó khăn trong quá trình pháttriển cùng với sự thay đổi không ngừng của thị thường, công ty TNHH sản xuấtthương mại và dịch vụ CSC Việt Nam cũng đã có những bước tiến không ngừngtrong hoạt động kinh doanh và mang về lợi nhuận không nhỏ Cụ thể:

- Năm 2015 so với năm 2014 doanh thu tăng 16,33% tương ứng với số tiền

là hơn 10,67 tỷ đồng, do đó lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo 41,97 % tương ứng

Trang 34

với số tiền là hơn1,63 tỷ đồng.

- Năm 2016 so với năm 2015 thì công ty đã có mức tăng đáng kể về nhiềumặt, doanh thu tăng lên các khoản chi phí đều ở mức hợp lý nên lợi nhận tăng Năm

2016 doanh thu tăng 14,8% tương ứng số tiền là hơn 11,25 tỷ đồng, lợi nhuận sauthuế cũng tăng theo 52,76 % tương ứng với hơn 2,91 tỷ đồng so với năm 2015

→ Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC thành lập và đi vàohoạt động trong thời gian nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đangtrong vòng xoáy suy thoái Việc công ty vẫn duy trì hoạt động, đóng góp vào ngânsách Nhà nước hàng năm đều cho thấy được sự thích nghi mạnh mẽ của công ty với

sự biến động môi trường Công ty đang có những bước phát triển mạnh mẽ để mởrộng thị trường, góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân viêntrong công ty

2.2.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty

Theo giấy đăng ký kinh doanh doanh nghiệp đăng ký lần đầu của Sở Kếhoạch và Đầu tư Hà Nội, công ty kinh doanh về lĩnh vực chính là: bán phụ tùng vàcác bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy Trong các lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký,Công ty đã và đang triển khai sản xuất mũ bảo hiểm chính hãng để cung cấp ra thịtrường

Hiện nay, các sản phẩm của Công ty CSC được phân phối đi rất nhiều nhữngđại lý mũ bảo hiểm khác nhau trên toàn quốc Một số hợp đồng lớn mà công ty đãsản xuất như: Công ty truyền hình Cab Việt Nam VTV Cab, Công ty nội thất đồ giadụng Châu Âu Saiko, Công ty Chứng Khoán Vietcombank, Công ty xe điện ViệtNam, Công ty Nhựa Tiền Phong, Công ty sữa trẻ em Nutricare, hơn 300 siêu thị củaViettel Store… Ngoài ra còn rất nhiều hợp đồng lớn nhỏ khác đã và đang làm chocác hãng trong và ngoài nước

2.2.4 Các hình thức thanh toán được triển khai áp dụng tại Công ty

Hiện nay hình thức thanh toán mà công ty đang áp dụng 3 hình thức thanhtoán chủ yếu là thanh toán trực tiếp, chuyển khoản, thanh toán COD Điều này dẫnđến rất nhiều bất lợi trong quá trình thanh toán Kéo dài thời gian thanh toán, thiếu

sự tin tưởng giữ doanh nghiệp và khách hàng Xảy ra nhiều rủi ro làm cản trở quátrình kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày đăng: 20/10/2022, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại Điện tử, (2009), Bài giảng Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C
Tác giả: Bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại Điện tử
Năm: 2009
3. Bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại Điện tử (2015), Bài giảng E – marketing, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng E – marketing
Tác giả: Bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại Điện tử
Năm: 2015
7. Capgemini (2013), “World Payments Report 2013”, truy cập ngày 8 tháng 4 năm2017,<http://www.capgemini.com/resource-fileaccess/resource/pdf/wpr_2013.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Payments Report 2013
Tác giả: Capgemini
Năm: 2013
8. European Central Bank (2002), “E-payments in Europe – the Eurosystem’s perspective”,truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2017,<https://www.ecb.europa.eu/events/pdf/conferences/epayments.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-payments in Europe – theEurosystem’s perspective
Tác giả: European Central Bank
Năm: 2002
9. Yakubu, Abdul Wahab (2012), “The Adoption and use of electronic payment systems in Ghana”, tr. 16-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Adoption and use of electronicpayment systems in Ghana
Tác giả: Yakubu, Abdul Wahab
Năm: 2012
4. Hiệp hội TMĐT Việt Nam- VECOM, báo cáo chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam năm 2017 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2014 tới 2016 - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty từ năm 2014 tới 2016 (Trang 27)
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân sự công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC (Trang 29)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty giai đoạn 2014 đến 2016 - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty giai đoạn 2014 đến 2016 (Trang 33)
Hình 2.1. Ảnh hưởng của hoạt động TTĐT đến hoạt động TMĐT ở Việt Nam - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
Hình 2.1. Ảnh hưởng của hoạt động TTĐT đến hoạt động TMĐT ở Việt Nam (Trang 37)
Hình 2.2 Mức độ tiết kiệm chi phí khi áp dụng TTĐT tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
Hình 2.2 Mức độ tiết kiệm chi phí khi áp dụng TTĐT tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ CSC (Trang 38)
Hình 2.3. Đánh giá mức độ hiệu quả khi phát triển hệ thống TTĐT - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
Hình 2.3. Đánh giá mức độ hiệu quả khi phát triển hệ thống TTĐT (Trang 39)
Hình 2.4. Đánh giá trở ngại của Cơng ty khi xây dựng hệ thống TTĐT - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
Hình 2.4. Đánh giá trở ngại của Cơng ty khi xây dựng hệ thống TTĐT (Trang 40)
Hình 2.5 Khả năng nhận biết Công ty của khách hàng - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
Hình 2.5 Khả năng nhận biết Công ty của khách hàng (Trang 41)
Hình 2.6 Mức độ phù hợp của các hình thức thanh tốn áp dụng tại Công ty - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
Hình 2.6 Mức độ phù hợp của các hình thức thanh tốn áp dụng tại Công ty (Trang 42)
Câu 7: Tại sao bạn lại chọn hình thức thanh toán điện tử ? - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
u 7: Tại sao bạn lại chọn hình thức thanh toán điện tử ? (Trang 43)
Hình 3.1. Quy trình thanh tốn bằng thẻ đề xuất - (Luận văn đại học thương mại) nghiên cứu triển khai ứng dụng thanh toán điện tử cho công ty TNHH sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ CSC
Hình 3.1. Quy trình thanh tốn bằng thẻ đề xuất (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w