1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập bổ sung (ôn thi giữa kì chương 4,5)

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 383,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi giữa kỳ Bài 1 Cho hình vẽ sau a Nếu Nhà nước ấn định giá trần là 10 đơn vị tiền, tính thất thoát của thị trường? b Nếu Nhà nước ấn định giá là sàn10 đơn vị tiền, tính thất thoát của thị trường?.

Trang 1

Ôn thi giữa kỳ Bài 1: Cho hình vẽ sau

a Nếu Nhà nước ấn định giá trần là 10 đơn vị tiền, tính thất thoát của thị trường?

b Nếu Nhà nước ấn định giá là sàn10 đơn vị tiền, tính thất thoát của thị trường?

c Nếu Nhà nước đánh thuế mỗi đơn vị sản phẩm là 6 đơn vị tiền, xác định giá và sản lượng cân bằng sau thuế

d Nếu Nhà nước đánh thuế mỗi đơn vị sản phẩm là 6 đơn vị tiền, số tiền thuế Nhà nước thu được?

e Nếu Nhà nước đánh thuế mỗi đơn vị sản phẩm là 6 đơn vị tiền, thất thoát do chính sách thuế này gây ra?

Trang 2

Hàm số cầu: QD = 550 – 25P

Hàm số cung: QS = 25 + 12,5P

a Nếu Nhà nước ấn định giá trần là 10

Ta có: Giá cân bằng của thị trường = 14; Giá trần = 10

→ Giá trần có ảnh hưởng đến giá thị trường

Khi Nhà nước áp giá trần dẫn đến cầu nhiều hơn cung (thiếu hụt) Với P = 10 thế vào hàm cầu → QD = 200

Với P = 10 thế vào hàm cung → QS = 150

Thiếu hụt một lượng: 250 – 150 = 100

Khi giá trần là 10 → thiếu hụt cung → giá tăng

Lấy QS = 150 thế vào hàm cầu → 550 – 25P = 150 → PD = 16

Thất thoát (tính diện tích tam giác) = (16 – 10)*(200 – 150)/2 = 150.

Trang 3

b Nếu Nhà nước ấn định giá sàn là 18

Ta có: Giá cân bằng của thị trường = 14; Giá sàn = 18

→ Giá sàn có ảnh hưởng đến giá thị trường

Khi Nhà nước áp giá trần dẫn đến cung nhiều hơn cầu (dư thừa) Với P = 18 thế vào hàm cầu → QD = 100

Với P = 18 thế vào hàm cung → QS = 250

Dư thừa một lượng: 250 – 100 = 150

Khi giá sàn là 18 → dư thừa cung → giá giảm

Lấy QS = 100 thế vào hàm cung → 25 + 12,5P = 150 → PS = 6

Thất thoát (tính diện tích tam giác) = (18 – 6)*(200 – 100)/2 = 600.

Trang 4

c Nếu Nhà nước đánh thuế mỗi đơn vị sản phẩm là 6 đơn vị tiền (không nói gì thêm → thuế người bán)

Hàm số cung: QS = 25 + 12,5P

Thuế là 6 → QS = 25 + 12,5(P – 6)

Cân bằng thị trường: QS = QD → 25 + 12,5(P – 6) = 550 – 25P

→ P = 16 và Q = 150.

d Nếu Nhà nước đánh thuế mỗi đơn vị sản phẩm là 12 đơn vị tiền

Hàm số cung: QS = 25 + 12,5P

Thuế là 12 → QS = 25 + 12,5(P – 12)

Cân bằng thị trường: QS = QD → 25 + 12,5(P – 12) = 550 – 25P

→ P = 18 → Đây là giá mà người mua phải trả P D = 18.

→ Thuế người mua gánh chịu: 18 – 14 (giá cân bằng) = 4.

→ Giá người bán P S = 18 – 12 = 6 Lấy PS = 6 thế vào hàm QS = 25 + 12,5P → Q mới = 100.

→ Thuế người bán gánh chịu: 14 (giá cân bằng) – 6 = 8.

→ Doanh thu thuế = (18 – 6)*100 = 1200.

e Thất thoát = (18 – 6)*(200 – 100)/2 = 600.

Bài 2: Một cửa hàng có hai loại hàng hóa X và Y Tháng trước, cửa hàng bán 50 đơn vị hàng Y

và thu về $100 Tháng này của hàng đã tang giá bán của Y và bán được 40 đơn vị hàng, thu về

$120 Cùng thời điểm đó, giá của hàng hóa X không đổi nhưng số lượng bán của hàng hóa X tăng từ 20 chiếc lên 40 chiếc Tính hệ số co giãn chéo và cho biết X và Y là hai hàng hóa liên quan gì?

Trang 5

Hệ số co giãn chéo:

→ X và Y là sản phẩm thay thế

(QA và PB lấy trung bình cộng của 2 tháng)

Bài 3: Năm ngoái, Minh đã mua 6 đôi giày thể thao khi thu nhập của anh ấy là 350 triệu Năm

nay thu nhập của anh ấy tang lên 420 triệu và anh ấy mua 8 đôi giày thể thao Khi các yếu tố khác không đổi, giày thể thao là loại hàng hóa gì đối với Minh?

Giải:

Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập:

→ Hàng hóa xa xỉ

(Q và I lấy trung bình cộng của 2 năm)

Khác: Độ co giãn của cầu theo giá là -1,5 có nghĩa là lượng cầu tang 1,5% khi giá giảm 1%

Trang 6

Chương 4 Bài 1:

a. Theo hình trên, nếu đây là doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo với giá thị trường là 80 Hãy tính giá và sản lượng để doanh nghiệp đạt cực đại lợi nhuận?

Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đạt cực đại lợi nhuận khi:

P = MR = MC = 80

→ Q = 70

b. Theo hình trên, nếu doanh nghiệp này là một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P = 120 –

Q, hãy tình giá và sản lượng để doanh nghiệp này cực đại lợi nhuận?

Doanh nghiệp độc quyền đạt lợi nhuận cực đại khi:

MR = MC = 120 – 2Q

→ Q = 50

→ P = 120 – 50 = 70 Bài 2:

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí

TC = 3000 + 30Q + 2Q2

Trang 7

Giá thị trường P = 210 Tính sản lượng để doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại và lợi nhuận cực đại?

*Doanh nghiệp đạt cực đại lợi nhuận khi:

P = MR = MC = TC’

→ 210 = 30 + 4Q

→ Q = 45

*Lợi nhuận cực đại: π max = TR – TC = 210.45 – (3000 + 30.45 + 2.45 2 ) = 1050

Bài 3:

Một doanh nghiệp độc quyền có hàm tổng chi phí

TC = 3000 + 30Q + 2Q2 Cầu thị trường P = 300 – Q Tính sản lượng để doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại và lợi nhuận cực đại?

*Doanh nghiệp đạt cực đại lợi nhuận khi:

MR = MC = TC’

→ 300 – 2Q = 30 + 4Q

→ Q = 45

→ P = 300 – 45 = 255

*Lợi nhuận cực đại: π max = TR – TC = 255.45 – (3000 + 30.45 + 2.45 2 ) = 3075

Trang 8

Chương 5 Bài 1: Một nền kinh tế giả định có 2 hàng hóa gạo và xe, 2015 là năm cơ sở, sản lượng và giá

qua các năm thể hiện ở bảng dưới, tính các giá trị để trống trong bảng dưới đây, ghi rõ cách tính Nhận xét về nền kinh tế này

Sản lượng Giá Sản lượng Giá Sản lượng Giá

GDP danh nghĩa

GDP thực

Tăng trưởng kinh tế (g)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Lạm phát (Inflation - CPI)

Chỉ số Deflator

Lạm phát (Inflation -

Deflator)

Giải:

Sản lượng Giá Sản lượng Giá Sản lượng Giá

Lạm phát (Inflation -

Bài 2:

Năm 1993 một tín chỉ học phí tạị ĐHBK là 50 ngàn đồng, năm 2018 giá tín chỉ học phí là 180 ngàn đồng Giả sử chỉ số giá tiêu dùng năm 1993 là 120, chỉ số giá năm 2018 là 850 Xác định học phí tương đương của năm 1993 so với mức chỉ số giá hiện tại (2018), cũng như mức học phí tương đương của hiện tại (2018) so với chỉ số giá năm 1993

Trang 9

*Học phí tương đương của năm 1993 so với chỉ số giá hiện tại:

* Học phí tương đương của hiện tại so với chỉ số giá của năm 1993:

Bài 3: Một nền kinh tế giả định có 2 hàng hóa Avà B, 2015 là năm cơ sở, sản lượng và giá qua

các năm thể hiện ở bảng dưới, tính các giá trị để trống trong bảng dưới đây?

GDP danh nghĩa

GDP thực

Chỉ số điều chỉnh (Deflator)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Lạm phát (Inflation - CPI)

Lạm phát (Inflation -

Deflator)

Tăng trưởng kinh tế (g)

Giải:

Lạm phát (Inflation -

Ngày đăng: 20/10/2022, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Theo hình trên, nếu đây là doanh nghiệp cạnh tranh hồn hảo với giá thị trường là 80 - Bài tập bổ sung (ôn thi giữa kì  chương 4,5)
a. Theo hình trên, nếu đây là doanh nghiệp cạnh tranh hồn hảo với giá thị trường là 80 (Trang 6)
các năm thể hiện ở bảng dưới, tính các giá trị để trống trong bảng dưới đây? - Bài tập bổ sung (ôn thi giữa kì  chương 4,5)
c ác năm thể hiện ở bảng dưới, tính các giá trị để trống trong bảng dưới đây? (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w