1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn đại học thương mại) nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thƣơng mại t d

67 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Của Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Ứng Dụng Và Thương Mại T & D
Tác giả Ngô Văn Quyết
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Thanh Huyền
Trường học Khoa Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Khoá Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 654,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phạm vi nghiên cứu: - Hoạt động sử dụng tài sản của doanh nghiệp - Pham vi về không gian : Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bịứng dụng và thương mại T & D - Phạm vi v

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài cố gắng của bản thân, tôi đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè và gia đìnhtrong suốt khoá học cao học và trong thời gian nghiên cứu đề tài Qua đây, tôi muốnbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới:

- Cô giáo hướng dẫn, ThS Lê Thị Thanh Huyền

- Các thầy cô giáo đã từng dạy trong cả khoá học 2016-2017

- Các bạn học cùng lớp

- Công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D Tôi xin gửi thầy

cô, bạn bè và gia đình lời chúc sức khoẻ, thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2017

Ngô Văn Quyết

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau, song mụctiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu

Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, vấn đề sử dụng tàisản trở thành một trong những nội dung quan trọng trong quản trị tài chính Sử dụng tàisản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường vớihiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làmtăng giá trị tài sản của chủ sở hữu

Trong thời kỳ nền kinh tế hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đi thích hợp Trước tình hình

đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng được đặc biệt quan tâm

Công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực bán lẻ trực tuyến các mặt hàng tiêu dùng Trong những năm qua, công ty đãquan tâm đến vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản và đã đạt được những thành công nhấtđịnh Nhờ đó, khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của Công ty ngày càng được nângcao Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng tài sảnvẫn còn thấp so với mục tiêu Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt động củaCông ty Trước yêu cầu đổi mới, để có thể đứng vững và phát triển trong môi trườngcạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những vấn đề hết sứccấp thiết đối với công ty

Từ thực tế đó, đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D ” đã được lựa chọn nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần thiết

bị ứng dụng và thương mại T & D

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phầnthiết bị ứng dụng và thương mại T & D

Trang 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản hữu hình, tài sản thực củadoanh nghiệp công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D

 Phạm vi nghiên cứu:

- Hoạt động sử dụng tài sản của doanh nghiệp

- Pham vi về không gian : Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bịứng dụng và thương mại T & D

- Phạm vi về thời gian : giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, mở rộng đưa ra giảipháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty trong các năm tới

4 Phương pháp thực hiện đề tài

- Phương pháp thu thập : Khóa luận sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứcấp là các số liệu về sử dụng tài sản tại CTCP thiết bị ứng dụng và thương mại T & Dqua các năm 2014, 2015, 2016 Và các dữ liệu trên các báo, tạp chí, mạnginternet Phương pháp này cần xác định rõ dữ liệu cần thiết phải thu thập, sau đó tiếnhành thu thập trực tiếp tại đơn vị thực tập và cuối cùng là tiến hành tổng hợp và đánhgiá những báo cáo, tài liệu cần thiết cho việc làm khóa luận

- Phương pháp xử lý: Bài viết được sử dụng các phương pháp thống kê như :tổng hợp, phân tích ( sử dụng các chỉ tiêu, chỉ số, phân tích xu hướng ), đối chiếugiữa kế hoạch và thực hiện

5 Kết cấu luận văn

Đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần thiết bị ứng

dụng và thương mại T & D

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần thiết

bị ứng dụng và thương mại T & D

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỞ ĐẦU .ii

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .ii

2 Mục đích nghiên cứu ii

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .iii

4 Phương pháp thực hiện đề tài .iii

5 Kết cấu luận văn iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ .vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .vii

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP .1

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp 1

1.1.2 Tài sản của doanh nghiệp 2

1.1.3 Vai trò của tài sản 7

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 8

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản .9

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP .10

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 11

1.3.2 Các nhân tố khách quan 19

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ỨNG DỤNG VÀ THƯƠNG MẠI T & D .23

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ƯNG DỤNG VÀ THƯƠNG MẠI T & D .23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty .24

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D 25

2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu .26

Trang 5

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 26

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp 27

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ỨNG DỤNG VÀ THƯƠNG MẠI T & D 28

2.2.1 đánh giá chung về tình hình ki9h doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016 28

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D 33

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ỨNG DỤNG VÀ THƯƠNG MẠI T & D 38

2.3.1 Kết quả đạt được 38

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân .42

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ỨNG DỤNG VÀ THƯƠNG MẠI T & D 46

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ỨNG DỤNG VÀ THƯƠNG MẠI T & D 46

3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản tại công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D 47

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu 47

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản dự trữ 49

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ 50

3.2.4 Nhóm các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản tại Công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D 51

3.3 Một số kiến nghị đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D .54

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước, chính phủ 54

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 55

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 – Cơ cấu tài sản của CTCP thiết bị ứng dụng và thương mại T & D .28

Bảng 2.2 – Cơ cấu tài sản ngắn hạn của CTCP thiết bị ứng dụng .30

và thương mại T & D .30

Bảng 2.3 – Cơ cấu tài sản dài hạn của CTCP Thiết bị ứng dụng T & D .32

Bảng 2.4 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản .34

tại CTCP Thiết bị ứng dụng và thương mại T & D .34

Bảng 2.5 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH .35

tại công ty thiết bị ứng dụng và thương mại T & D .35

Bảng 2.6 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH .37

tại công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D .37

Bảng 2.7: Cơ cấu vốn của CTCP thiết bị ứng dụng và thương mại T & D .39

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của CTCP thiết bị ứng dụng và thương mại T & D 40

Bảng 2.8: Vốn ngắn hạn ròng tại CTCP thiết bị ứng dụng và thương mại T & D 41

Bảng 2.9: Kế hoạch và thực hiện các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản .42

tại CTCP thiết bị ứng dụng và thương mại T & D .42

Sơ đồ 1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty:

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, phân loại doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinhdoanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Kinh doanh là việc thựchiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanhnghiệp tư nhân

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh doanh:

Kinh doanh cá thể, Kinh doanh góp vốn, Công ty

Kinh doanh cá thể: Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải có

điều lệ chính thức và ít chịu sự quản lý của Nhà nước Doanh nghiệp này không phảitrả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính thuế thu nhập cá nhân Ngoài

ra, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và các khoản nợ,không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp Thời gian hoạtđộng của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của người chủ Tuy nhiên, khả năng thuhút vốn bị hạn chế bởi khả năng của người chủ

Kinh doanh góp vốn: Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí

thành lập thấp Theo hình thức kinh doanh này, các thành viên chính thức có tráchnhiệm vô hạn với các khoản nợ Mỗi thành viên có trách nhiệm đối với phầntương ứng với phần vốn góp Nếu như một thành viên không hoàn thành tráchnhiệm trả nợ của mình, phần còn lại sẽ do các thành viên khác hoàn trả Doanhnghiệp tan vỡ khi một trong các thành viên chính thức chết hay rút vốn Ngoài ra,

Trang 9

lãi từ hoạt động kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Khả năng về vốn của doanh nghiệp này hạn chế

Công ty: Là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại lợi ích: lợi ích

của các cổ đông (chủ sở hữu), của hội đồng quản trị và của các nhà quản lý Theotruyền thống, cổ đông kiểm soát toàn bộ phương hướng, chính sách và hoạt động củacông ty Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị, sau đó hội đồng quản trị lựa chọn banquản lý Các nhà quản lý quản lý hoạt động của công ty theo cách thức mang lại lợi íchtốt nhất cho cổ đông Việc tách rời quyền sở hữu khỏi các nhà quản lý mang lại chocông ty các ưu thế so với kinh doanh cá thể và góp vốn:

- Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổ đông mới

- Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đông

- Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạn ở phần vốn mà cổ đông góp vào công ty(trách nhiệm hữu hạn)

Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với quy

mô và trình độ phát triển nhất định Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt động với tưcách là các công ty Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp

1.1.2 Tài sản của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô

hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó

1.1.2.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn

*Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyểntrong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Tài sản ngắn hạn gồm:

Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn

Trang 10

không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi

ro trong chuyển đổi thành tiền

Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn

thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho Bạc, kỳphiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếmlời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm

Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng,

phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặcthanh toán dưới một năm

Tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dở dang.

Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được

khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác

*Tài sản dài hạn

Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại tài sản dàihạn Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất độngsản đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác

Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải

thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanhtoán trên một năm

Bất động sản đầu tư: là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà

hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữuhoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đíchthu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sảnxuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳhoạt động kinh doanh thông thường

Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời haiđiều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy

Trang 11

Nguyên giá của bất động sản đâu tư bao gồm giá mua và các chi phí liên quantrực tiếp, như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chi phí giaodịch liên quan khác.

Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các

hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên

Trong điều kiện hiện nay, việc đầu tư đổi mới tài sản cố định là một trong cácyếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bởi vì:

- Tài sản cố định là yếu tố quyết định năng lực sản xuất – kinh doanh của doanhnghiệp

- Nhờ đổi mới tài sản cố định mới có được năng suất cao, chất lượng sản phẩm

và dịch vụ tốt, chi phí tạo ra sản phẩm, dịch vụ thấp tạo điều kiện đẩy mạnh tiêu thụsản phẩm, dịch vụ đó làm tăng doanh thu và do đó doanh nghiệp mới có đủ sức cạnhtrạnh trên thị trường Xét trên góc độ này, đầu tư đổi mới tài sản cố định kịp thời, hợp

lý trở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

- Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhạy cảm trong đầu tư đổi mới tàisản cố định là một nhân tố quan trọng để giảm chi phí như: Chi phí sửa chữa lớn tàisản cố định, hạ thấp hao phí năng lượng, giảm chi phí biến đổi để tạo ra sản phẩm và làbiện pháp rất quan trọng để hạn chế hao mòn vô hình trong điều kiện cách mạng khoahọc kỹ thuật phát triển nhanh, mạnh như hiện nay

Tài sản cố định được phân loại dựa trên các tiêu thức nhất định nhằm phục vụcho những yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Thông thường có một số cách thức phânloại chủ yếu sau:

+ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:

Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chiathành hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Trang 12

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể dodoanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Nhà cửa, vật kiến trúc, máymóc, thiết bị, phương tiện vân tải, thiết bị truyền dẫn…

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn tài sản cố định vô hình Thông thường, tài sản cố định vô hình bao gồm: Quyền

sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính,bản quyền, bằng sáng chế,…

Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư vàotài sản cố định theo hình thái biểu biện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặcđiều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại tàisản cố định

+ Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:

Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làmhai loại:

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định đangdùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanhphụ của doanh nghiệp

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Lànhững tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sửdụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh, quốcphòng

Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kết cấu tàisản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý vàtính khấu hao tài sản cố định có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp vớimỗi loại tài sản cố định

+ Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia toàn bộ tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp thành các loại sau:

Trang 13

- Tài sản cố định đang dùng.

- Tài sản cố định chưa cần dùng

- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình hình sửdụng tài sản cố định trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụngtối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng nhanh các tài sản

cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn

Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng

khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiệnvật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu

tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là cáckhoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lợitức lâu dài cho doanh nghiệp

Cụ thể, tài sản tài chính dài hạn bao gồm:

- Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc mua báncác cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm và có thể bán ra bất cứ lúc nào vớimục đích kiếm lợi nhuận Bao gồm:

+ Cổ phiếu doanh nghiệp: Là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữu vàodoanh nghiệp đang hoạt động hoặc bắt đầu thành lập Doanh nghiệp mua cổ phần đượchưởng lợi tức cổ phần (cổ tức) căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nhưng đồng thời chủ sở hữu vốn cũng phải chịu rủi ro khi doanh nghiệp đó bịthua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo Điều lệ của doanh nghiệp và luật phá sản của doanhnghiệp Cổ phần doanh nghiệp có thể có cổ phần thường và cổ phần ưu đãi Mỗi cổđông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần

+ Trái phiếu: là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanhnghiệp hay các tổ chức, cá nhân phát hành nhằm huy động vốn cho việc đầu tư pháttriển Có 3 loại trái phiếu:

Trang 14

Trái phiếu Chính phủ: là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài chính pháthành dưới các hình thức: Trái phiếu kho Bạc, trái phiếu công trình, trái phiếu xây dựng

- Các khoản góp vốn liên doanh: góp vốn liên doanh là một hoạt động đầu tư tàichính mà doanh nghiệp đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác để nhận kết quả kinhdoanh và cùng chịu rủi ro (nếu có theo tỷ lệ vốn góp) Vốn góp liên doanh của doanhnghiệp, bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp kể cả vốn vay dài hạn dùng vào việc góp vốn kinh doanh

Tài sản dài hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập

hoãn lại, tài sản dài hạn khác

1.1.3 Vai trò của tài sản

Tài sản giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu của quá trình sản xuất Chúngđược coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh, là điều kiện tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân

Là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và có đặc điểm làtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.Chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vaitrò quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, là điều kiện tăng năng suất laođộng xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân Từ góc độ vi mô, máy móc thiết bị,quy trình công nghệ sản xuất chính là yếu tố để xác định quy mô và năng lực sản xuấtcủa doanh nghiệp Từ góc độ vĩ mô, đánh giá về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa toàn bộ nền kinh tế quốc dân có thực lực vững mạnh hay không?

Là cơ sở vật chất có vai trò cực kì quan trọng Việc cải tiến, hoàn thiện, đổi mới

và sử dụng hiệu quả tài sản cố định là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại

Trang 15

và phát triển của các doanh nghiệp và của nền kinh tế.là điều kiện đầu tiên để doanhnghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết củaquá trình sản xuất kinh doanh.

Tài sản đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình muasắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Tài sản có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trongnền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ khi muốn mở rộng quy mô củadoanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữvật tư hàng hóa

Tài sản còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểmluân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra đượctính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiệnnhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trongquan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhấtđịnh, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nayđều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển

Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sảnxuất – kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối đahoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạodoanh nghiệp,… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là

Trang 16

tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu này, tất cả các doanhnghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tài sản của mình.

Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lựckhai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất - kinh doanhtiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

-Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Trong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tài sản

có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

- Hệ số sinh lợi tổng tài sản:

Hệ số sinh lợi tổng tài sản (ROA) =

Hệ số sinh lợi tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợinhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này được sử dụng để đo hiệu quả của việc tài trợcho các nhu cầu về tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu và vốn vay Nếu chỉtiêu này lớn hơn chi phí nợ thì đầu tư bằng nợ có lợi cho doanh nghiệp hơn đầu tưbằng vốn chủ

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Trong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH có ở đầu kỳ

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại baonhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNHcàng cao.

- Hệ số sinh lợi tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH Nó cho biết mỗi đơn vị giátrị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

Trong đó: TSDH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu kỳ

và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vịdoanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao

- Hệ số sinh lợi tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH Nó cho biết mỗi đơn vị giátrị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, ngoài việc tính toán và phân tích các chỉtiêu trên, doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụngtài sản Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược và kế hoạch phù hợpvới từng giai đoạn để có thể phát huy hiệu quả sử dụng tài sản một cách tối đa giúpcho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra

Lợi nhuận sau thuế

TS nganh nghiethành phố Hà Nội

Trang 18

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân

Có thể nói, con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động nào Tronghoạt động sản xuất – kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai trò quyết định đến hiệuquả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt là trình độ cán

bộ quản lý và tay nghề người công nhân

Trước hết, về trình độ cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở trình độ

chuyên môn nhất định, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định

Nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, khả năng tổchức, quản lý tốt đồng thời đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hìnhcủa doanh nghiệp và tình hình thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản cao, mang lạinhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nếu khả năng tổ chức, quản lý kém, quyết định sailầm thì tài sản sẽ không được sử dụng một cách hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp có thểthua lỗ, thậm chí phá sản Như vậy, trình độ cán bộ quản lý đóng vai trò hết sức quantrọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Do đó, yêucầu đối với bộ phận này là rất cao, họ cần có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, cótinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn,kịp thời cho doanh nghiệp

Thứ hai, về trình độ tay nghề của công nhân: bộ phận công nhân là bộ phận trực

tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên là nhân tố trực tiếp

sử dụng tài sản của doanh nghiệp Đối với công nhân sản xuất có tay nghề cao, có khảnăng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ýthức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản sẽ được sử dụnghiệu quả hơn đồng thời sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, hạ giá thành gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu trình độ taynghề người công nhân thấp, không nắm bắt được các thao tác kỹ thuật, ý thức bảoquản máy móc kém sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, giảm tuổithọ của máy móc làm tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm Điều đó có thể làmgiảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản giảm

1.3.1.2 Tổ chức sản xuất - kinh doanh

Trang 19

Một quy trình sản xuất – kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạngchồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực,tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng caohiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giải phápthực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong từngthời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cao

Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tiếpcận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì sẽgiảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nâng cao chất lượng, đổi mới sảnphẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.3.1.3 Đặc điểm sản xuất – kinh doanh

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽđầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọng tài sản ngắn hạn

và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lợi của tài sản cũng khác nhau Doanhnghiệp có đặc điểm hàng hoá khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nênchính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thukhác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tác độngquan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản,vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản

1.3.1.4 Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sửdụng tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dung sau:

* Quản lý tiền mặt

Trang 20

Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối

ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn

đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứngcác nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinhdoanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời doanh nghiệp có thểđưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuậnnhư đầu tư chứng khoán ngắn hạn Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải có năng lực phântích và phán đoán tình hình trên thị trường tiền tệ, thực trạng tình hình tài chính củadoanh nghiệp, từ đó có sự lựa chọn để đưa các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn,làm giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối ưu hoá việc đi vay ngắnhạn, tăng hiệu quả sử dụng tài sản

Quản lý tiền mặt hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạnnói riêng và hiệu quả sử dụng tài sản nói chung cho doanh nghiệp

* Quản lý dự trữ, tồn kho

Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuất – kinh doanh thìhàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động của doanh nghiệp, nó nhưtấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp do các hoạt động này diễn ra không đồng bộ Hơn nữa, hàng hoá dự trữ,tồn kho giúp cho doanh nghiệp giảm thiệt hại trước những biến động của thị trường

Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và gây ứđọng vốn Vì vậy, căn cứ vào kế hoạch sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, khảnăng sẵn sàng cung ứng của nhà cung cấp cùng với những dự đoán biến động của thịtrường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồn kho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp

* Quản lý các khoản phải thu

Trang 21

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thươngmại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Do đó, trong cácdoanh nghiệp hình thành khoản phải thu.

Tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm,thu hút khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, gópphần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hạn chế hao mòn vô hình Tuynhiên, tín dụng thương mại cũng có thể đem đến những rủi ro cho doanh nghiệp nhưlàm tăng chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù đắp cho vốn thiếu hụt, làm tăng chiphí nếu khách hàng không trả được nợ

Do vậy, các nhà quản lý cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm để quyếtđịnh có nên cấp tín dụng thương mại không cũng như phải quản lý các khoản tín dụngnày như thế nào để đảm bảo thu được hiệu quả cao nhất

Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản phải thu bao gồm: Phân tíchkhả năng tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị,theo dõi các khoản phải thu

* Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn chính là tổngmức lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổngchi phí hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp Ngoài việc so sánh theo hướngxác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối chỉ tiêu tổng mức lợinhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn, còn phân tích sự biến động tổngmức lợi nhuận do ảnh hưởng của 3 nhân tố:

- Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

- Mức chí phí để tạo ra một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

- Mức lợi nhuận được tạo từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

Từ mối quan hệ trên, có thể xây dựng phương trình kinh tế sau:

Tổng mức lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính dài hạn = Tổng doanh thu hoạtđộng đầu tư tài chính dài hạn*Mức chi phí cho một đồng doanh thu từ hoạt động đầu

tư tài chính dài hạn*Mức lợi nhuận được tạo ra từ một đồng chi phí hoạt động đầu tưtài chính dài hạn

Trang 22

Vận dụng phương pháp loại trừ có thể phân tích sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân

tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó, doanh nghiệp đánh giá, phân tích và xem xét trong sốcác hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động nào mang lại lợi ích kinh tế cao nhất, nhằmlựa chọn hướng đầu tư, loại hình đầu tư, quy mô đầu tư, danh mục đầu tư hợp lý nhất

và đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho thấy khấu hao có tác động lớnđến các chỉ tiêu Do đó, doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính khấu hao tài sản

cố định cho thích hợp

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất – kinh doanh, do chịu nhiều tác độngbởi nhiều nguyên nhân khác nhau nên tài sản cố định bị giảm dần về giá trị, hay còn gọi làhao mòn Có hai loại hao mòn TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình là loại hao mòn do quá trình sử dụng và do tác động của môitrường, hình thái vật chất của TSCĐ bị mài mòn, biến dạng, gãy, vỡ, hỏng…

- Hao mòn vô hình là loại hao mòn do tiến bộ của khoa học công nghệ, một loạimáy móc, thiết bị mới ra đời ưu việt hơn làm TSCĐ bị giảm giá hoặc lỗi thời

Trang 23

Do TSCĐ bị hao mòn như vậy, doanh nghiệp cần tạo lập quỹ để thu hồi, tái đầu

tư vào tài sản mới, doanh nghiệp cần trích khấu hao cho TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ

là việc tính chuyển một phần giá trị của TSCĐ tương ứng với phần hao mòn vào giáthành sản phẩm và sẽ thu hồi được phần giá trị đó thông qua tiêu thụ sản phẩm

Việc xác định mức trích khấu hao là công việc tương đối phức tạp Trước tiên,doanh nghiệp phải xác định tốc độ hao mòn của tài sản Điều này rất khó khăn do xácđịnh hao mòn hữu hình đã khó, xác định hao mòn vô hình còn khó hơn, nó đòi hỏi sựhiểu biết, khả năng dự đoán của doanh nghiệp Khi đã xác định được mức độ hao mòn,doanh nghiệp cần phải cân nhắc đến các yếu tố sau:

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm do TSCĐ đó chế tạo trên thị trường Do tình hìnhtiêu thụ tác động trực tiếp đến giá bán sản phẩm đồng thời cho biết lượng cầu sảnphẩm của doanh nghiệp là bao nhiêu và hoạt động của TSCĐ sẽ ở mức công suất nào

và kéo theo nó hao mòn ở mức độ nào

- Nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ là vốn chủ sở hữu hay vốn vay

- Ảnh hưởng của thuế đến việc trích khấu hao Do việc trích khấu hao ảnh hưởngtrực tiếp đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp và ảnhhưởng đến thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp

- Quy định của Nhà nước trong việc tính khấu hao: Nhà nước có quy định quản

lý trong việc trích khấu hao TSCĐ như phương pháp tính khấu hao, thời gian sử dụngđịnh mức của TSCĐ, tác động trực tiếp đến mức trích khấu hao hàng kỳ của doanhnghiệp

Việc lựa chọn được phượng pháp tính khấu hao TSCĐ thích hợp là biện phápquan trọng để bảo toàn vốn cố định và cũng là một căn cứ quan trọng để xác định thờigian hoàn vốn đầu tư vào tài sản cố định từ các nguồn tài trợ dài hạn Thông thường cócác phương pháp khấu hao chủ yếu sau:

Trang 24

- Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Phương pháp này có ưu điểm là cách tính đơn giản, dễ hiểu Mức khấu hao đượctính vào giá thành sản phẩm ổn định, tạo điều kiện ổn định giá thành sản phẩm Nhưngphương pháp này không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ vào giáthành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng TSCĐ khác nhau, khả năng thu hồi vốn đầu tưchậm, làm cho TSCĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dầnThực chất của phương pháp này là đẩy nhanh mức khấu hao TSCĐ trong nhữngnăm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo thời hạn sử dụng Phương pháp này có

ưu điểm là phản ánh chính xác hơn mức độ hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm, nhanhchóng thu hồi vốn đầu tư mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sử dụng, hạn chế ảnhhưởng của hao mòn vô hình Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có TSCĐ chịuảnh hưởng nhiều của hao mòn vô hình như thiết bị tin hoc, thiết bị điện tử…

Mn = Tk * (NG – Mn-1)Trong đó:

Mn-1 :Số khấu hao năm n-1 Tk : Tỷ lệ khấu hao nămTóm lại, mục đích của việc tạo lập quỹ khấu hao là để tái đầu tư, thay thế, đổimới TSCĐ Khi TSCĐ chưa được khấu hao hết, chưa được thay thế bằng TSCĐ mớithì khấu hao được tích luỹ và doanh nghiệp có quyền sử dụng số khấu hao luỹ kế chohoạt động sản xuất – kinh doanh của mình Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nước,việc sử dụng số khấu hao luỹ kế cần tuân thủ đúng các quy định về chế độ quản lý tàichính hiện hành của Nhà nước

Đối với TSCĐ, bên cạnh việc xác định phương pháp khấu hao thích hợp thì đểnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, doanh nghiệp cũng cần thường xuyên tiến hành

Trang 25

đánh giá, kiểm kê TSCĐ Điều này giúp cho nhà quản lý nắm được chính xác sốTSCĐ của doanh nghiệp, tình hình sử dụng cũng như giá trị thực tế của tài sản đó.

Đánh giá TSCĐ là việc xác định lại giá trị của TSCĐ tại một thời điểm nhất định

Việc đánh giá chính xác giá trị của TSCĐ là căn cứ để tính khấu hao nhằm thu hồivốn Qua đánh giá và đánh giá lại TSCĐ còn giúp cho người quản lý nắm được tìnhhình biến động về vốn của doanh nghiệp để có biện pháp điều chỉnh thích hợp như:

chọn hình thức khấu hao phù hợp, thanh lý, nhượng bán tài sản để giải phóng vốn…

Đánh giá TSCĐ gồm những nội dung sau:

- Xác định giá ban đầu của TSCĐ: giá ban đầu của TSCĐ là giá mua và nhữngchi phí khác kèm theo

Cách đánh giá này giúp cho doanh nghiệp thấy được số tiền vốn đầu tư mua sắmTSCĐ ở thời điểm ban đầu, là căn cứ để xác định số tiền phải khấu hao để tái sản xuấtgiản đơn TSCĐ

- Xác định giá đánh giá lại TSCĐ: giá đánh giá lại TSCĐ là giá của tài sản tạithời điểm kiểm kê đánh giá Giá đánh giá lại của TSCĐ có thể cao hơn hoặc có thểthấp hơn giá ban đầu của nó

Căn cứ vào kết quả phân tích tình hình cụ thể như: tình hình biến động giá trênthị trường, quan hệ cung cầu trên thị trường về loại tài sản đó, xu hướng về tiến bộ kỹthuật trong ngành… người quản lý đưa ra quyết định xử lý tài sản một cách chuẩn xácnhư điều chỉnh mức khấu hao hoặc phương pháp khấu hao, thanh lý, nhượng bán đểđổi mới TSCĐ, hiện đại hoá TSCĐ thông qua sửa chữa lớn…

1.3.1.5 Công tác thẩm định dự án

Công tác thẩm định dự án và đặc biệt là thẩm định tài chính dự án có vai trò rấtquan trọng đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nếu công tác thẩm định tài chính dự án được thực hiện theo một quy trình chặtchẽ với đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn vững vàng thì dự án sẽ đượcđánh giá một cách chính xác về mức độ cần thiết của dự án đối với doanh nghiệp, quy

mô của dự án, chi phí, lợi ích của dự án mang lại và cả những rủi ro có thể gặp phảitrong tương lai Điều này giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đầu tư đúng

Trang 26

đắn góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanhthu và tăng lợi nhuận làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số sinh lợi tổng tàisản tăng Ngược lại, công tác thẩm định tài chính dự án không hiệu quả sẽ dẫn đếnnhững quyết định đầu tư sai lầm hoặc doanh nghiệp có thể bỏ qua các cơ hội đầu tư do

dự án bị đánh giá sai Quyết định đầu tư sai lầm sẽ dẫn đến hiệu quả nghiêm trọng

Nếu đầu tư quá nhiều, không đúng hướng, hoặc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tìnhtrạng lãng phí vốn, làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu đầu tư quá ítkhông đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, từ đó có thể bị mất thị trường, giảm khả năngcạnh tranh Tất cả các đều này đều dẫn đến tài sản không được khai thác một cách triệt

để và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản

1.3.1.6 Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập vàtiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Vốn là nguồn hình thành nên tài sản

Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng quy môsản xuất – kinh doanh, đa dạng hoá các hoạt động đầu tư làm tăng doanh thu chodoanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản Bên cạnh đó, nếudoanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn sẽ giảm, góp phần làmgiảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó hệ số sinh lợi tổng tài sản sẽ tăng

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Môi trường kinh tế

Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh như: chu kỳ phát triển kinh tế, tăngtrưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, cácchính sách tài chính – tín dụng của Nhà nước

Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởngkinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạtđộng sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 27

Hệ thống tài chính - tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá củachính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất – kinh doanh và kết quảhoạt động của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sử dụng tài sản thựccủa doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiền Ngoài ra, chínhsách tài chính - tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạt động huy động vốn cũng như hiệuquả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp.

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp còn chịu tác động của thịtrường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sự bất ổn của nềnkinh tế các nước tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động mạnh đếnhoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những thuận lợiđồng thời cả những khó khăn Do đó, doanh nghiệp phải luôn đánh giá và dự báo nhữngthay đổi đó để có thể đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội vàhạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môi trường kinh tế

1.3.2.2 Chính trị - pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng Sự canthiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanhnghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự ổn định kinh tế, chínhtrị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thông qua hệ thống phápluật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm đó

Trang 28

Như vậy, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa hoc – công nghệ là hết sứccần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệuquả cao nhất trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình.

1.3.2.4 Thị trường

Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thị trườngtài chính

Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chiphí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêuthụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng củagiá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽlàm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanhnghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu thị trường thì sẽlàm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhu cầu

Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền và thị trường vốn Thị trường tiền là thịtrường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được mua bán còn thị trường vốn là thịtrường cung cấp vốn trung hạn và dài hạn Thị trường chứng khoán bao gồm cả thịtrường tiền, là nơi mua bán các chứng khoán ngắn hạn và thị trường vốn, nơi mua báncác chứng khoán trung và dài hạn Như vậy thị trường tài chính và đặc biệt là thịtrường chứng khoán có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, mở rộng quy môsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thị trường chứng khoán hoạt động hiệuquả sẽ là kênh huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu cácdoanh nghiệp tập trung quá nhiều vào đầu tư chứng khoán sẽ dẫn đến tình trạng cơ cấutài sản mất cân đối làm gián tiếp giảm hiệu quả sử dụng tài sản

1.3.2.5 Đối thủ cạnh tranh

Đây là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp

Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất cóảnh hưởng trực tiếp đến quá trình – kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà

Trang 29

cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế…Các yếu tố này sẽ quyết địnhtính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.3.2.6 Đơn vị cấp trên

Đơn vị cấp trên cũng là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qủa sử dụngtài sản của doanh nghiệp thông qua những định hướng, chính sách phát triển Nếu cácchiến lược, quy hoạch định hướng đầu tư phát triển dài hạn của đơn vị cấp trên đượcxây dựng một cách nhất quán, đúng hướng sẽ tạo cho doanh nghiệp thành viên nhữngthuận lợi trong việc hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh cho mình Từ đó gópphần thực hiện hoạt động kinh doanh ổn định, hiệu quả

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT

BỊ ỨNG DỤNG VÀ THƯƠNG MẠI T & D 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ƯNG DỤNG VÀ THƯƠNG MẠI T & D

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

 Công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D được thành lập năm

2003 với tên gọi Công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D

 Loại hình đơn vị: Công ty cổ phần

Những giá trị công ty đem lại cho khách hàng không chỉ dừng ở tiết kiệm chi phítiền bạc mà còn là sự vui vẻ và thoải mái khi mua sắm trong một môi trường tiện lợi

và thân thiện Mua sắm cùng Công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D

đảm bảo khách hàng sẽ hài lòng

Hơn nữa, công ty còn là đối tác chiến lược và quan trọng của các nhà cung ứngdịch vụ, hàng hóa tiêu dùng trên thị trường Với mong muốn mang lại lợi ích chongười tiêu dùng lẫn doanh nghiệp, công ty không chỉ bán hàng mà còn giúp doanhnghiệp tạo dựng được thương hiệu của sản phẩm hàng hóa trên thị trường internetngày nay

Trang 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty

 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Sơ đồ 1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty:

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Qua sơ đồ trên ta thấy, Công ty Công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại

T & D hiện tại có 86 nhân viên

Bao gồm:

Phòng kế toán 6 người Phòng kế toán có nhiệm vụ quản lý mặt thu chi, các vấn

đề liên quan đến hoạt động tài chính tại công ty Hàng ngày, bộ phận kế toán tại cáccửa hàng tổng hợp doanh số, lợi nhuận, báo cáo lại với kế toán trưởng Kế toán trưởngtổng hợp số liệu, từ đó báo cáo với giám đốc tình hình hoạt động tài chính của doanhnghiệp Thống kê hàng hóa, thanh toán tiền hàng cho các đối tác theo hợp đồng đã kỹ

Vào ngày cuối cùng trong tháng, kế toán tổng hợp doanh số và lợi nhuận của các nhânviên kinh doanh, từ đó tính lương cho các nhân viên

Phòng kinh doanh có 25 nhân viên Nhân viên kinh doanh tại công ty hoạt độngtheo nhóm Các nhân viên có nhiệm vụ tìm kiếm các đối tác có nguồn hàng cung cấpcho công ty bao gồm các mặt hàng tiêu dùng, thời trang, mỹ phẩm… Nhân viên kinhdoanh có nhiệm vụ gặp gỡ, trao đổi thông tin về hình thức hợp tác, thanh toán, giá cảsản phẩm, thời gian giao hàng… làm sao để vừa đảm được lợi nhuận cho cả hai bên,

Trang 32

đồng thời cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có mức giá tốt nhất Bộ phậnchăm sóc khách hàng (CSKH) gồm 5 người Đây là bộ phận giải đáp các thắc mắc củakhách hàng về sản phẩm, dịch vụ Ngoài ra, khi khách hàng đặt hàng, CSKH sẽ gọixác nhận đơn hàng, thống nhất hình thức thanh toán, phương thức vận chuyển hànghóa cho khách hàng.

Phòng giao nhận là bộ phận có số lượng nhân viên đông đảo nhất với 50 nhânviên Bao gồm 20 nhân viên phụ trách kho có nhiệm vụ nhập hàng, xuất hàng theo đềxuất của nhân viên kinh doanh Quản lý hàng hóa, phân chia hàng hóa cho các cửahàng Vận chuyển hàng hóa từ kho chính tới các cửa hàng

Công ty hiện tại có 10 nhân viên vận chuyển, phụ trách giao hàng cho kháchhàng trong nội thành Hà Nội theo tour đã được chia Sau khi giao hàng thành công,vận chuyển trả lại những sản phẩm không giao được cho khách hàng và thanh toán tiềnhàng theo số đơn đã giao được

Hiện tại, công ty có 5 cửa hàng bán lẻ tại Hà Nội Mỗi cửa hàng có 4 nhân viênphụ trách bán hàng, thu ngân…ngoài ra, tại các cửa hàng, nhân viên còn có nhiệm vụnhập hàng vào cửa hàng khi có hàng chuyển đến, xuất trả hàng tồn về kho chính theoyêu cầu của nhân viên kinh doanh

Hiện tại công ty có 1 kho hàng chính tại 333A – Nguyễn Khoái – Hai Bà Trưng –

Hà Nội và 5 cửa hàng bán lẻ trên khắp TP Hà Nội Mỗi cửa hàng có 4 nhân viên

Cửa hàng 1: 35B – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hà Nội

Cửa hàng 2: Số 20 Hồ Tùng Mậu – Hà Nội

Cửa hàng 3: 695 Hoàng Hoa Thám – Hà NộiCửa hàng 4: 314 Minh Khai – Hà Nội

Cửa hàng 5: 68 Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D.

Do hoạt động kết hợp giữa hoạt động thương mại điện tử kinh doanh Online vàhoạt động bán hàng truyền thống, nên việc hoạt động của công ty Công ty cổ phầnthiết bị ứng dụng và thương mại T & D phức tạp hơn các đơn vị khác Hơn nữa, hầunhư tất cả các mặc hàng hiện đang có bán tại công ty Công ty cổ phần thiết bị ứng

Trang 33

dụng và thương mại T & D đều là các mặt hàng ký gửi của các đối tác, vì thế sẽ khôngchịu chi phí về hao mòn sản xuất cũng như chi phí sản xuất ra hàng hóa mà chỉ mất chiphí để có thể bán được hàng tới tay người tiêu dùng bao gồm chi phí cửa hàng, chi phíkho, chi phí Marketing…

 Chức năng của Công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D :

 Là cầu nối trung gian giữa chủ thể sản xuất sản phẩm trực tiếp đến chủ thể cần

sử dụng hàng hóa

 Lưu trữ, bảo quản hàng hóa không bị hỏng hóc, dập nát , hao mòn

 Vận chuyển hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng

 Đảm bảo sự hài lòng của khách hàng sau bán

 Nhiệm vụ của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D

 Quảng bá hình ảnh sản phẩm của đối tác trực tiếp sản xuất đến thị trường tiêuthụ, kích thích sự tiêu thụ sản phẩm của người tiêu dùng

 Lưu trữ , bảo quản hàng hóa

 Vận chuyển hàng hóa đến tận tay người tiêu dung

 Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng sau khi sử dụng và mở rộng mốiquan hệ khách hàng mới

2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập ở phòng hành chính – nhân sự vàphòng kinh doanh của CTCP thiết bị ứng dụng và thương mại T & D Cụ thể là báocáo tài chính 3 năm 2014,2015, 2016 gồm : Bảng cân đối kế toán, bảng kết quả kinhdoanh, và báo cáo về hoạt động sử dụng tài sản của công ty , các số liệu , thông tin liênquan đến đề tài nghiện cứu

Ngoài ra còn có các dữ liệu bên ngoài công ty để nhằm bổ sung và công cụ sosánh, đối chiếu qua đó làm rõ vấn đề nghiên cứu Có thể thu thập các dữ liệu này quasách báo, các phương tiện thông tin, internet, các thông báo, văn bản khác

Bao gồm các bước thu thập như sau:

- Bước 1: Xác định dữ liệu cần thu thập

Ngày đăng: 20/10/2022, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS-TS. Lưu Thị Hương,2005, Tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Nguyễn Hải Sản,1998, Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản thốngkê
3. Trần Ngọc Thơ,2003, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Ngọc Thơ,2003, "Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê
4. GS-TS. Đinh Văn Sơn, TS. Vũ Xuân Dũng, 2003, Tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại. Báo, tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS-TS. Đinh Văn Sơn, TS. Vũ Xuân Dũng, 2003, "Tài chính doanh nghiệp
2. http:www.thoibaotaichinhvietnam.vn3.http:www.dankinhte.vn Khác
4. http:www.tailieu.vn 5. http:www.123doc.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1. đánh giá chung về tình hình ki9h doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016 - (Luận văn đại học thương mại) nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thƣơng mại t  d
2.2.1. đánh giá chung về tình hình ki9h doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016 (Trang 35)
Bảng 2.2 – Cơ cấu tài sản ngắn hạn của CTCP thiết bị ứng dụng  và thương  mại T & D - (Luận văn đại học thương mại) nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thƣơng mại t  d
Bảng 2.2 – Cơ cấu tài sản ngắn hạn của CTCP thiết bị ứng dụng và thương mại T & D (Trang 37)
Bảng 2.3 – Cơ cấu tài sản dài hạn của CTCP Thiết bị ứng dụng T & D - (Luận văn đại học thương mại) nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thƣơng mại t  d
Bảng 2.3 – Cơ cấu tài sản dài hạn của CTCP Thiết bị ứng dụng T & D (Trang 39)
Bảng 2.4 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại CTCP Thiết bị ứng dụng và thương mại T & D - (Luận văn đại học thương mại) nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thƣơng mại t  d
Bảng 2.4 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại CTCP Thiết bị ứng dụng và thương mại T & D (Trang 41)
Bảng 2.5 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại công ty thiết bị ứng dụng và thương mại T & D - (Luận văn đại học thương mại) nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thƣơng mại t  d
Bảng 2.5 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại công ty thiết bị ứng dụng và thương mại T & D (Trang 42)
Bảng 2.6 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH tại công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D - (Luận văn đại học thương mại) nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thƣơng mại t  d
Bảng 2.6 – Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH tại công ty Cổ phần thiết bị ứng dụng và thương mại T & D (Trang 44)
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn của CTCP thiết bị ứng dụng và thương mạ iT & D                                                                 Đvt: tỷ đồng - (Luận văn đại học thương mại) nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thƣơng mại t  d
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn của CTCP thiết bị ứng dụng và thương mạ iT & D Đvt: tỷ đồng (Trang 46)
Bảng 2.8: Vốn ngắn hạn ròng tại CTCP thiết bị ứng dụng và thương mạ iT & D - (Luận văn đại học thương mại) nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần thiết bị ứng dụng và thƣơng mại t  d
Bảng 2.8 Vốn ngắn hạn ròng tại CTCP thiết bị ứng dụng và thương mạ iT & D (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm