Bài giảng môn giao tiếp kinh doanh của Ths. Nguyễn Văn Chương
Trang 1Đại học Kinh tế TP HCM
Chào mỪng các hỌc viên tham gia LỚP HỌC
“Kỹ năng giao tiếp trong doanh nghiệp ”
Trang 4NỘI DUNG
Phần1: QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO TÀI LIỆU & CÁC
MẪU THƯ TỪ TRONG DOANH NGHIỆP
Phân2: SOẠN THẢO TÀI LIỆU & CÁC PHÂN ĐOẠN
Phần3: KIẾN TRÚC CÚ PHÁP TRONG THƯ TỪ
DOANH NGHIỆP
Phần4: LỰA CHỌN TỪ NGỮ
Trang 5Phần 1-QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn phác thảo
Giai đoạn biên soạn
Tránh trở ngại khi viết
Trang 61-Giai đoạn chuẩn bị
1. Tập trung vào nhiệm vụ
2. Thu thập thông tin: các phương pháp để
thu thập thông tin:
Phương pháp trực giác
Phương pháp phân tích
Phương pháp phỏng vấn & Tham khảo
tài liệu
Trang 8cứ viết “không có gì để nói”, viết đi viết lại cho tới khi nghĩ ra được điều gì đó Hãy để cho đầu
óc thanh thoát tự nhiên, đừng cố ép buộc mình phải sáng tác; đừng phân tích
Trang 9Ghi chú
Bạn có thể đem theo sổ nhật ký hay
một cuốn sổ tay để ghi chép, trong
một thời kỳ nào đó Khi có một ý nghĩ xảy ra, bạn hãy ghi lại ngay Hoặc bạn cũng có thể ghi chú trên máy tính, ghi ngay những ý nghĩ bất chợt nảy ra.
Trang 10Thăm dò ý kiến
Thăm dò ý kiến có hiệu quả phải căn cứ trên hai giai đoạn khác nhau
Giai đoạn 1, Ấn định trước một giới hạn thời
gian và hãy ghi nhận mọi ý kiến bằng cách viết chúng ra hay ghi âm
Giai đoạn 2, Xem lại các ý tưởng đó, tập hợp
những ý tưởng có liên quan thành từng nhóm
và loại bỏ những ý tưởng không xác đáng Cuối cùng, thử phát biểu những ý tưởng đó xem
chúng có nói lên được điều cốt yếu không
Trang 11Phương pháp phân tích
-Tập trung
Tập trung là một kiểu mẫu của kỹ thuật
phân tích trước khi viết Trước hết, bạn
hãy xác định chủ đề tổng quát Rồi tập
trung chú ý vào một phương diện của chủ
đề Chia phương diện đó ra thành nhiều
chủ đề nhỏ cụ thể hơn Tiếp tục với những phương diện khác của chủ đề tổng quát
cũng bằng cách đó
Trang 12Phương pháp phân tích
- Phỏng vấn của nhà báo
Phương pháp phỏng vấn của nhà báo cũng là một khả năng khác
Bạn hãy trả lời tập hợp các câu hỏi này: Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào?
Thế nào? Tại sao?
Trang 13Phương pháp phân tích
-Tu từ
Đặt vấn đề theo phương pháp tu từ cũng sẽ làm nổi bật vấn đề và thu thập thông tin Vấn đề tu
từ theo tiêu chuẩn nào có thể áp dụng vào
Trang 14Phương pháp phỏng vấn & Tham
khảo tài liệu
Trong phương pháp phỏng vấn Hãy
khuyến khích người khác nói – Khuyến
khích bằng cử chi phi ngôn ngữ như gật
đầu, và bằng lời nói, như “tôi hiểu””vâng,
phải” Để có được nhiều thông tin nhất,
hãy dùng những câu hỏi mở, Hãy giải thích rộng hoặc tóm tắt Hãy hỏi cho rõ chi tiết, lời giải thích để khuyến khích người ta
cung cấp thông tin cụ thể hơn
Trang 15Phương pháp phỏng vấn &
Tham khảo tài liệu
Nếu bạn tham khảo tài liệu, thì hãy linh
động Hãy lướt qua những đoạn không xác đáng; đọc chậm những đoạn quan trọng
Hãy đọc một cách tích cực, chủ động, ghi
chú ở lề, gạch dưới, ghi lại nhận xét và
luôn luôn cho biết nguồn gốc thông tin
Trang 162-Giai đoạn phác thảo
Phác thảo là sự bộc lộ ý tưởng, sáng tạo Đây chưa phải là giai đoạn hoàn chỉnh tài liệu.
Ghi những ý nghĩ ra giấy và đừng quan tâm đến
những khó khăn.
Đánh máy bản phác thảo
Đọc , ghi âm và phác thảo
Chú ý khi đọc cho người cấp dười: 1/Chỉ dẫn mẫu văn bản; 2/Đọc với giọng bình thường; 3/đọc rõ dấu câu và phân đoạn; 4/Nhắc lại hay đọc chậm, rõ
những điểm nhấn; 5/ kiểm tra thông tin và cám ơn
Trang 173-Giai đoạn biên soạn
Để dành một khoảng trống thời gian giữa phác thảo và biên soạn
Phân tích lại những vấn đề quan trọng và loại bỏ hay sửa đổi những đoạn không quan trọng
Kiểm tra lại các mục tiêu của chiến lược giao
tiếp
Có thể trải rộng bản phác thảo trên mặt giấy và phân tích, khảo sát bố cục, lý luận và tính mạch lạc
Trang 183-Giai đoạn biên soạn
Dành khoảng thời gian trống giữa phác
thảo và biên soạn
Phân tích lại những vấn đề quan trọng
Loại bỏ hay sửa đổi những đoạn không cần giữ trước khi tìm cách hoàn thiện
Kiểm tra lại mục tiêu của chiến lược giao
tiếp
Có thể trải rộng bản phác thảo trên một
mặt giấy và phân tích
Trang 19Tránh những trở ngại
Viết là một quá trình phức tạp bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, chứ không phải là một
công thức thần kỳ đơn giản
Hãy xây dựng kế hoạch thời gian viết của bạn Bạn không được viết liền một mạch
Hãy phân cách quá trình tư tưởng khỏi quá
trình tổ chức trật tự Hãy sắp xếp tư tưởng một cách thích hợp cho người đọc; đừng viết đơn thuần theo thứ tự tư tưởng nảy ra
Trang 20 Nếu gặp bế tắc trong giai đoạn biên soạn, hãy
tưởng tượng bạn đang đối thoại với người đọc; viết không mục đích một lúc; đọc vào băng ghi
Trang 21Tránh những trở ngại
Hãy đánh máy bản phác thảo Đánh máy một
mặt giấy, cách hai hay ba dòng Bản đánh máy
thường dễ sửa chữa hơn nhiều
Dời chuyển các đoạn khi cần Đừng phí thì giờ viết lại hay đánh máy lại những đoạn không cần thay đổi
Hãy chuẩn bị tinh thần để suy nghĩ lại Bằng
cách chuẩn bị tinh thần suy nghĩ lại liên tục, bạn
có thể tránh được tâm trạng thất vọng khi có
Trang 22II-MẪU THƯ TỪ TRONG DOANH NGHIỆP
-THƯ TỪ
Thư từ trong doanh nghiệp là hình thức
chính để giao tiếp với bên ngoài đơn vị
Thường được quy chuẩn trong doanh
nghiệp
Thư từ doanh nghiệp bao gồm 7 yếu tố tiêu chuẩn
Trang 237 yếu tố tiêu chuẩn của thư từ
Trang 247 yếu tố tiêu chuẩn của thư từ
3/ Câu chào theo nghi thức
Ông /bà thân mến: (,)
Chú ý: Không dùng dấu “ ; ”
4/ Đề mục
TRẢ LỜI THƯ YÊU CẦU SỐ 233/2009
5/Nội dung chính của thư
6/ Phần kết thúc theo nghi thức có thể đầy đủ tên họ và chức vụ người viết.
7/Tài liệu tham khảo (Tham chiếu): Góc trái, phía dưới, tài liệu đính kèm, các bản sao
Trang 25MẪU THƯ THÔNG DỤNG
Trang 26Mẫu hỗn hợp
Ngày tháng, câu chào hỏi cuối thư và chữ ký ở giữa trang
Ngày tháng Tên người nhận
Trang 27II-MẪU THƯ TỪ TRONG DOANH NGHIỆP
-BẢN GHI NHỚ
Được sử dụng cho người trong cùng đơn vị
Những yếu tố của bản ghi nhớ:
(1) Ngày tháng;
(2) Khoảng “người nhận” có tên của người đọc hay những
người mà bạn gởi tới;
(3) Khoảng “người gởi” có tên của bạn, và
(4) Khoảng “đề mục”.
Bản ghi nhớ thường được sử dụng khi: Thông báo, xác định một vấn đề đã đồng ý, xác minh một điều gì đó bằng cách viết ra và có tài liệu lưu trữ
Trang 28 Chú ý:
Đề mục của bạn không nên quá rộng, chẳng hạn như:
Đề mục: Thông báo
Cũng không nên quá cụ thể, như:
Đề mục: Thông báo về cụôc họp vào lúc 2 giờ
chiều ngày thứ sáu 15 tháng mười, để thảo luận
ba vấn đề
Trang 30II-MẪU THƯ TỪ TRONG DOANH NGHIỆP
Báo cáo: Chuyển tải thông tin, tổng kết
hoạt động, đề nghị, báo cáo chung…
Báo cáo gồm có thông tin sơ bộ, phần
chính và tài liệu bổ sung
Trang 31BÁO CÁO-Thông tin sơ bộ
Trang bìa gồm có nhan đề (4-8 từ): tên và chức vụ của bạn, tên và chức vụ của người nhận, và ngày tháng
Thư giải thích (nếu bạn gởi báo cáo ra khỏi đơn vị) hay bản ghi nhớ kèm theo (nếu bạn gởi trong nội bộ) thường nói đến thẩm
quyền lập báo cáo hoặc hoàn cảnh viết báo cáo đó, mục đích của báo cáo, lời cảm ơn
(những người đã cộng tác, giúp tài liệu,
hay có tài liệu được trích dẫn) và lời chào
Trang 32BÁO CÁO-Thông tin sơ bộ
lươc nội dung của báo cáo – chứ không chỉ bố cục Bản tóm lược này là một phiên bản cô
đọng của báo cáo
Bản tóm lược của bạn có tính chất cốt yếu, vì những cuộc nghiên cứu chứng tỏ rằng phần lớn các giám đốc đã đọc phần này, mặc dầu
gần phân nửa trong số họ đã đọc cả phần
chính báo cáo – Bản tóm lược thường được viết sau cùng và thường không dài quá
Trang 33BÁO CÁO-Thông tin sơ bộ
Bảng mục lục liệt kê các phần khác nhau
của báo cáo – Hãy đánh số trang của báo
cáo bằng chữ số: 1, 2, 3… Đánh số trang của phần thông tin sơ bộ bằng số La mã
thường: i, ii, iii… Phụ lục thường được chỉ định bằng chữ cái, Phụ lục A, Phụ lục B…
Biểu đồ và độ thị thường được đánh số La
mã in: Biểu đồ I, Đồ thị II…
Mục lục có thể gồm cả một bảng kê hình
Trang 34 Tiếp theo là phần kết luận (theo phương thức
KỂ), hoặc những đề nghị (theo phương thức
BÁN)
Sự khai triển và chứng minh chi tiết tạo nên
phần chính của phần thông tin: mô tả, giải thích
và phân tích Phần này phải được bố cục rõ ràng,
Trang 35BÁO CÁO- Tài liệu bổ xung
Tài liệu bổ sung có thể gồm ba mục
Phụ lục đứng riêng một mình Các thí dụ
bao gồm bảng kê dữ kiện, bảng mẫu, bản
sao bảng câu hỏi, các điều khoản giải thích, hay bản kê khai tài chính
Hình ảnh trình bày là biểu đồ và đồ thị
Tài liệu tham khảo – thư mục và chú thích
Trang 37Phần 2: SOẠN THẢO TÀI LIỆU VÀ CÁC ĐOẠN
Trang 38 Tài liệu – là toàn bộ bản văn bản viết: một
bức thư, một bản ghi nhớ, báo cáo…
Phân đoạn của tài liệu là một đơn vị chủ
yếu của tư tưởng làm cho người đọc nhận
ra một bước đi mới trong sự phát triển bố cục Đọan thường gồm một nhóm từ bốn
đến tám câu, hay 100 tới 250 từ
Tài liệu và các nguyên tắc của soạn thảo tài liệu
Trang 39Tài liệu và các nguyên tắc của soạn thảo tài liệu
Các nguyên tắc của soạn thảo tài liệu
Trang 40I-Tính thống nhất và tầm quan trọng
Thống nhất là bài viết có tính chất đồng nhất:
nó kết hợp xung quanh một ý tưởng trung
tâm, tất cả cùng nhắm vào một chủ đề
Tầm quan trọng: những ý tưởng chính của
bạn được làm nổi bật, được nhấn mạnh cho
người đọc dễ nhận ra Đây là những khái niệm
có vẻ dễ hiểu, nhưng không phải lúc nào cũng
dễ thực hiện
Trang 41Tài liệu với tính chất tổng thể
Một tài liệu đạt được tính thống nhất phải giải quyết những ý tưởng có liên quan với mục tiêu và thống nhất quanh một nhiệm
vụ cụ thể
Nếu việc vất bỏ những thông tin không
quan hệ với nhau làm cho tài liệu của bạn trở nên thống nhất thì nhấn mạnh những thông tin quan trọng làm cho tài liệu của
bạn nổi bật lên
Trang 42Phần giới thiệu
Phần này bao gồm 3 nội dung:
(1) Sự kiện có thật
(2) Nguyên nhân viết
(3) Giới thiệu cấu trúc
Phần giới thiệu phải đầy đủ 3 yếu tố trên.
Tùy vào tình huống mà trình bày của bạn có thể thay đổi trật tự viết
Trang 43Phát biểu sự kiện có thật trước
Phát biểu sự kiện có thật trước:
Tiện nghi nhà ăn của Công ty càng
ngày càng hư nặng (sự kiện có thật)
Ban dự án đã thực hiện xong một cuộc nghiên cứu thái độ của nhân viên đối với tình trạng đó (lý do viết) Bản báo cáo này phác họa ba quan điểm chủ
yếu nhất của nhân viên mà cuộc điều tra đã cho thấy rõ (cách tổ chức).
Trang 44Phát biểu lý do viết trước
Phát biểu lý do viết trước: Ban dự án vừa
hoàn thành một cuộc nghiên cứu về thái độ của nhân viên trong công ty đối với công
tác phục vụ ăn uống (lý do viết) Cuộc điều tra này được tổ chức vì công tác phục vụ ăn uống càng ngày càng bị chỉ trích (sự kiện
có thật) Bản báo cáo này đưa ra ba kết quả chính tìm ra được (cách tổ chức)
Trang 45Phát biểu cách tổ chức trước
Phát biểu cách tổ chức trước: Ban dự án
đề nghị rằng công ty phải quyết định chọn lưa ba đề nghị: (1) trang trí lại phòng ăn, (2) cung cấp nhiều món ăn hơn và (3)thay đổi giờ ăn (cách tổ chức) Những đề nghị này căn cứ theo cuộc nghiên cứu trong toàn
công ty về thái độ của nhân viên đối với
dịch vụ ăn uống (lý do viết) Cuộc nghiên
cứu sở dĩ được tổ chức là do sự chỉ trích
Trang 46Viết phần kết luận
Đặt ở cuối tài liệu, phần kết luận là một cách nữa để làm nổi bật những ý tưởng chính của bạn
Đừng phát biểu lại ý tưởng chính bằng từ ngữ hoa mỹ dài dòng
Tránh đưa vào một chủ đề hoàn toàn mới;
điều đó không chỉ làm người đọc bớt tập trung chú ý vào mục tiêu truyền thông của bạn mà
còn phá vỡ mất tính thống nhất của tài liệu
Lưu ý: phần kết thúc sẽ để lại ấn tượng lâu dài
Trang 47Viết phần kết luận
Có ba cách kết thúc
(1) Hãy phát biểu lại ý tưởng chính nếu bạn
dùng phương pháp tiếp cận trực tiếp và tài liệu viết dài
(2) Phát biểu kết luận của bạn hay đề nghị của
bạn nếu bạn dùng phương pháp tiếp cận gián tiếp
(3) Phát biểu bước hành động hay cơ chế phản
hồi
Trang 48Viết phân đoạn
Bạn tạo sự thống nhất trong một đoạn bằng cách kết hợp tất cả ý tưởng quanh một câu
định được
Trang 49(1) Sự khái quát hóa
Một câu chủ điểm hay luôn luôn là
một sự khái quát hóa có liên hệ với
những câu khác trong đoạn
Sau đây là ba thí dụ chứng minh sự
khác nhau giữa sự khái quát hóa
(thích hợp cho câu chủ điểm) và đặc
điểm cụ thể (không thích hợp cho câu chủ điểm)
Trang 50Thí dụ
Khách hàng ưa chuộng những kiểu quần áo
hợp thời trang (khái quát) Tôi đã thấy một
khách hàng vất chiếc áo này đi vì nó không
hợp thời trang lắm (đặc điểm cụ thể)
Hệ thống mới này làm người vận hành bối rối
về nhiều phương diện (khái quát) Một người vận hành báo cáo rằng anh ta không hiểu phải
sử dụng chìa khóa điều khiển như thế nào
(đặc điểm cụ thể)
Bài thuyết trình của Hoàng bị hỏng vì ba vấn
đề (khái quát) Tôi không thể đọc được bản in
Trang 51(2)- Ý tưởng nhất định (hạn định)
Ngoài việc phải luôn luôn có tính khái quát, câu chủ điểm cũng luôn luôn chứa đựng ý tưởng hạn định Ý tưởng hạn định không chỉ là chủ ngữ của câu Ý tưởng hạn định
mô tả hoặc định giá chủ ngữ
Tiếp tục với ba thí dụ trên, là câu giải thích chỉ rõ sự khác nhau giữa câu chủ điểm –
chủ ngữ và câu chủ điểm – ý tưởng hạn
Trang 52 Bài thuyết trình của Sarah bị hỏng vì ba vấn
đề (Chủ ngữ: bài thuyết trình của Sarah; ý
Trang 55Viết phân đoạn
Một khi đã viết được câu chủ điểm bằng sự khái quát hóa và ý tưởng hạn định, bạn sẽ thấy dễ dàng bảo đảm sự thống nhất của
đoạn Chỉ cần kết hợp tất cả những câu
khác trong đoạn chung quanh câu chủ
điểm Mỗi câu khác trong phân đoạn phải khuếch đại câu chủ điểm; không câu nào
trong phân đoạn được thoát ly khỏi trọng tâm của câu chủ điểm Do đó, những câu
khác trong phân đoạn được gọi là những
Trang 56Thí dụ
Khách hàng ưa chuộng những kiểu quần áo hợp thời
trang (Để đạt được tính thống nhất, đừng kể ra những thông tin về những ý kiến khác của khách hàng – như giá cả hay cách phục vụ – trong đoạn này).
Hệ thống mới này làm người vận hành bối rối về nhiều phương diện (Để đạt được tính thống nhất, không đưa
ra những thông tin về công suất của hệ thống mới trong đoạn này).
Bài thuyết trình của Sarah bị hỏng vì ba vấn đề (Để đạt được tính thống nhất, đừng kể ra những thông tin về
những ưu điểm trong bài thuyết trình của Sarah trong phân đoạn này).
Trang 57Viết phân đoạn
Tính thống nhất trong mỗi phân đoạn có nghĩa là kết hợp những câu phụ trợ xung quanh ý tưởng hạn định của câu chủ điểm.
Để làm nổi bật tầm quan trọng của mỗi
phân đoạn, bạn hãy viết câu chủ điểm
trước.
Trang 58 CÁCH HÌNH DUNG MỘT PHÂN ĐOẠN
CÓ HIỆU QUẢ Câu chủ điểm
Câu phụ trợ
Câu chủ điểm
Câu phụ trợ Kết luận
Trang 59CÁCH HÌNH DUNG MỘT PHÂN ĐOẠN
KHÔNG HIỆU QUẢ Câu phụ trợ
Câu chủ điểm
Câu phụ trợ
Câu phụ trợ Câu chủ điểm
Tránh đưa ý tưởng Tránh chôn vùi câu
Trang 61PHẦN 3: KIẾN TRÚC CÚ PHÁP TRONG THƯ TỪ DOANH NGHIỆP
3-SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ TRONG CÂU
Trang 62I- Kiến trúc cú pháp
Cách bạn sắp đặt các từ có thể thay đổi tầm quan trọng và thậm chí thay đổi
cả ý nghĩa một câu.
Cú pháp là cách sắp đặt từ ngữ cho
đúng chỗ trong một câu để thông điệp được viết một cách có ý nghĩa, nổi bật như bạn mong muốn để làm tăng tính hiệu quả của tài liệu viết.
Trang 63Cú pháp
- làm nổi bật những từ quan trọng
Nếu bạn muốn nhấn mạnh một từ trong câu, bạn hãy đặt nó vào một trong những vị trí nổi bật - vị trí đầu tiên hay cuối cùng
Thí dụ: “Khanh đã gởi đi bản ghi nhớ phác họa
thủ tục thuê mướn mới mà công ty vừa thông qua.” (Làm nổi bật người gửi)
“Thủ tục thuê mướn mới mà công ty vừa
thông qua là chủ đề chính bản ghi nhớ của
Khanh.” (làm nổi bật thủ tục)
Trang 64 Về mặt ngữ pháp, câu có (những) phần
chính và (những) phần phụ thuộc, Nên
chúng ta có thể dùng chức năng ngữ pháp của từ để nhấn Chúng ta cần phải đặt ý
tưởng quan trọng nhất ở phần chính
Phần chính – được gọi là mệnh đề chính
hay mệnh đề độc lập – là chủ ngữ và động
từ là vị ngữ trong câu
Thí dụ: Giám đốc vứt bản báo cáo viết rất
tồi vào sọt rác (Mệnh đề chính: Giám đốc
vứt )