1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

55 3,5K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Thực Trạng Chế Độ Đãi Ngộ Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp Ở Việt Nam
Người hướng dẫn Th.S Phan Quốc Tấn
Trường học Trường Đại Học (thêm liên kết nếu có)
Chuyên ngành Quản trị Nhân lực
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 816 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu làm luận văn tốt nghiệp

Trang 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 Khái niệm và chức năng của Quản trị nguồn nhân lực

1.1.1 Khái niệm Quản trị nguồn nhân lực :

Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chứcnăng về thu hút, đào tạo phát tiển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt đượckết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên

Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các

tổ chức ở tầm vĩ mô với hai mục tiêu cơ bản :

- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và tăng caotính hiệu quả cùa tổ chức

- Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viênđược phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, đông viên nhiều nhất tạinơi làm việc và trung thành, tân tâm với công ty

1.1.2 Chức năng quản trị nguồn nhân lực :

* Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự :

Chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩmchất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp Để có thể tuyển chọn được đúng ngườicho đúng công việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ và kế hoạch sản xuất, kinhdoanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định những côngviệc nào cần tuyển thêm người

Chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động : dự báo và hoạch định nguồnnhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý thôngtin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp

* Chức năng đào tạo và phát triển :

Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảocho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoànthành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa cácnăng lực cá nhân

Trang 2

Nhóm chức năng đào tạo và phát triển thường thực hiện các hoạt đông nhưhướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân, bồi dưỡng nângcao trình độ lành nghề và cập nhật các kiến thức quản lý, kỹ năng công nghệ cáo chocán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ

* Chức năng duy trì nguồn nhân lực :

Chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sự dụng có hiệu quả nguồn nhân lựctrong doanh nghiệp Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích,đông viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đệp trongdoanh nghiệp

Chức năng kích thích động viên nhân viên liên quan đến các chính sách và hoạtđông nhằm khuyến khích, đông viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say,tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao

Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm cải thiện môitrường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như : ký kết hợp đồng lao động,giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm

là đãi ngộ nhân sự

Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của ngườilao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, qua đó góp

Trang 3

phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Hay có thể hiểu: Đãi ngộ nhân sự là quátrình bù đắp lao động về vật chất lẫn tinh thần thông qua các công cụ đòn bẩynhằm duy trì, củng cố, phát triển lực lượng lao động cũng như nâng cao đời sống chongười lao động

Đãi ngộ nhân sự là một quá trình ở đó thể hiện cả 2 mặt kinh tế và xã hội nhằmthoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động Đãi ngộ nhân sự trongdoanh nghiệp được thể hiện dưới 2 hình thức cơ bản đó là đãi ngộ tài chính và đãi ngộphi tài chính

Đãi ngộ nhân sự là công cụ quan trọng tạo động lực cả về vật chất lẫn tinh thần,kích thích người lao động làm việc, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp Vì vậy cóthể khẳng định đãi ngộ nhân sự có một vai trò hết sức quan trọng

1.2.2 Vai trò của đãi ngộ :

Đãi ngộ nhân sự là công cụ nhạy bén giúp nhà quản trị quản lý con người có

hiệu quả, tạo điều kiện tốt nhất về công việc cũng như môi trường làm việc giúp ngườilao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tạo động lực, kích thích phát huy toàndiện, năng lực, trí tuệ của người lao động

Mặt khác đãi ngộ nhân sự có mối quan hệ khăng khít với các nội dung của quảntrị nhân sự Ngay trong những hoạt động tuyển dụng, sử dụng, đào tạo phát triển vàđánh giá thành tích của người lao động cũng thấy rõ những hoạt động đãi ngộ nhân

mà còn hoạt động với năng suất và hiệu quả cao, đưa doanh nghiệp phát triển mạnh

Trang 4

mẽ

Đãi ngộ nhân sự là cơ sở, tiền đề và là điều kiện để con người có thể cậpnhập thông tin, nắm bắt sự thay đổi đến chóng mặt của môi trường kinh doanh

1.2.3 Mục tiêu của đãi ngộ :

Trong bất kì một doanh nghiệp nào, người lao động có trình độ cũng là điều rất

cần thiết Tuy nhiên, người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao không có

ý nghĩa là họ sẽ làm việc tốt, gắn bó với công việc, sẽ tận tâm trong công việc vàtừng cá nhân tốt không có nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp chắc chắn sẽ tốt Vìvậy, để phát huy mọi tiềm năng, năng lực ở mỗi cá nhân thì đãi ngộ nhân sự về mặtvật chất và tinh thần là cách giải quyết tốt nhất để khai thác mọi động cơ thúc đẩy cánhân và tạo ra sức mạnh tổng hợp cho cả doanh nghiệp, hay nói cách khác, đãi ngộnhân sự là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý nhân sự Kích thích vật chất : nhằm tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên nhiệttình làm việc, có trách nhiệm trong công việc, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh

Hình thức kích thích vật chất là dùng đòn bẩy kinh tế như hệ thống tiền lương,tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm… trong đó tiền lương là động lực chủ yếugiúp người lao động duy trì cuộc sống

Kích thích tinh thần : là động lực tinh thần nhằm thoả mãn một số nhu cầu củangười lao động như niềm vui trong công việc danh tiếng, địa vị được kính trọng,được giao tiếp và được khen thưởng kịp thời, đúng lúc

Như chúng ta đã biết, nhân tố con người là nhân tố quyết định mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của một công ty, của xí nghiệp hay của bất cứ một tổ chức nào Conngười được hiện hữu bởi hai thành tố: đó là thể lực hay dạng vật chất của con người

và trí lực hay trí tuệ và tinh thần của con người Vậy các kích thích vật chất và phi vậtchất vừa là cơ sở vừa là động lực để con người phát huy tối đa khả năng vốn có Công tác đãi ngộ nhân sự có ảnh hưởng rất lớn đến cá nhân người lao độngnói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Đãi ngộnhân sự đúng đắn, kịp thời sẽ kích thích những nhân tố tích cực, sáng tạo trong laođộng và hạn chế thậm chí xóa bỏ những nhân tố tiêu cực làm ảnh hưởng đến hoạt

Trang 5

động sản xuất kinh doanh

Đánh giá nhân sự quyết định vấn đề đãi ngộ nhân sự nhưng đối với nó, đãingộ nhân sự lại thể hiện sự đánh giá nhân sự Nếu đánh giá nhân sự sai thì đãi ngộnhân sự sai và ngược lại

Tóm lại, đãi ngộ nhân sự là một nội dung quan trọng trong quản lý nhân sự nóiriêng và phát triển doanh nghiệp nói chung

1.3 Nội dung công tác đãi ngộ trong doanh nghiệp :

Cơ cấu tổng thể công tác đãi ngộ trong doanh nghiệp như sau :

Ở các nước phát triển người ta dùng khái niệm trả công lao động (hay thù lao laođộng) để chỉ các giá trị vật chất và phi vật chất mà người lao động nhận được trongquá trình làm thuê

Hiểu cách khác “Thù lao lao động bao gồm mọi hình thức lợi ích về vật chất vàphi vật chất và những dịch vụ đích thực mà nhân viên được hưởng trong quá trình làmthuê”

1.3.1 Đãi ngộ vật chất :

1.3.1.1 Tiền lương :

Cơ cấu đãi ngộ

Đãi ngộ vật chất

Đãi ngộ phi vật chất

Công việc thú vị

Cơ hội thăng tiến

Trang 6

là sức lao động Do đĩ, tiền cơng khơng phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ

là giá trị hay giá cả của hàng hố sức lao động

Tiền cơng và tiền lương là hai khái niệm thường đươc sử dụng trong việc tínhtốn để trà lương cho người lao động, Tiền cơng là một phạm trù rộng hơn tiền lương.Trong thực tế tiền cơng thường dung để chỉ việc trả cơng cho ngươi lao động nĩichung cịn tiền lương để chỉ việc trả cơng cho những người lao động một cách cố định

và thường xuyên

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải cĩ 3 yếu tố cơ bản là lao động,

tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong đĩ, lao động của con người là yếu tốtrung tâm, giữ vai trị quyết định trong quá trình kinh doanh

Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra.Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương cĩ thể được xác định là một bộ phận của chi phísản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định là một bộphận của thu nhập, kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp

* Các hình thức tiền lương :

Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theolao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động, có ý nghĩa rất to lớn trongviệc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ sở,thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ranhiều của cải vật chất cho xã hội

Trang 7

Hiện nay việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hìnhthức chủ yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sảnphẩm.

- Hình thức tiền lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiềnlương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày, giờ, làm việc củangười lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động củadoanh nghiệp

Tiền lương thời gian có thể tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời giancó thưởng

Công thức tính lương theo thời gian :

Mức lương tháng = Mức lương cơ bản * (Hệ số lương + Tổng hệ số các khoản phụ cấp)

Mức lương tháng * 12Mức lương tuần =

Do những hạn chế trên, khi áp dụng hình thức theo thời gian cần thực hiện

Trang 8

vật chất, tinh thần dưới các hình thức tiền thưởng, thường xuyên kiểm tra việc chấp

hành kỷ luật lao động và sử dụng thời gian lao động Việc phối hợp nhiều biện

pháp sẽ tạo cho người lao động tự giác lao động có kỉ luật, có kĩ thuật và có năngsuất cao

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theokết quả lao động, khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, đảmbảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính

cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó

Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:

Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế):

Tiền lương được = số lượng (khối lượng) sản phẩm * Đơn giá

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay chomột tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặckhối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng

sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức qui định

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:

Tiền lương được = Tiền lương được lĩnh * Tỷ lệ lương lĩnh trong tháng của bộphận trực tiếp gián tiếp

Tiền lương theo sản phẩm của bộ phận gián tiếp cũng được tính cho từng

người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục

vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản

xuất

Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩmcủa bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xácđịnh căn cứ vào tính chất, đặc điểm, của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất Cách

Trang 9

tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kếtquả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của họ.

Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩm trựctiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định nhưthưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỉ lệ sản phẩm chất lượng cao, thưởng tăng năngsuất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu…

Tiền thưởng tính theo sản phẩm có thưởng được tính cho người lao động haycho một tập thể người lao động

Theo cách tính này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chếngười lao động còn được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của đơn vị.Cách tính lương này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đếnsố lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăngnăng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu… khoản tiền thưởng này trích từ lợiích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm chất lượng cao, giá trị nguyên vậtliệu tiết kiệm được…

Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là tiền lương tính theo sản phẩm trựctiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sảnxuất sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến cũng được tính cho từng người lao độnghay tập thể người lao động ở những bộ phận sản xuất cần thiết đẩy mạnh tốc độsản xuất Nó khuyến khích người lao động phải luôn phát huy sáng tạo cải tiến kỹthuật nhằm nâng cao năng suất lao động đảm bảo cho đơn vị thực hiện kế hoạchsản xuất sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện Tuy nhiên khi áp dụng tínhlương theo sản phẩm lũy tiến, doanh nghiệp cần chú ý khi xây dựng tiền thưởng lũytiến nhằm hạn chế hai trường hợp có thể xảy ra đó là: người lao động phải tăngcường độ lao động không đảm bảo sức khoẻ cho lao động sản xuất lâu dài và tốc

Trang 10

Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính chongười lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán.

Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từngcông việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định

Trong doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, tiền lương khoán cóthể thực hiện theo cách khoán từng phần công việc hay khoán thu nhập cho ngườilao động

Trong doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng có thể thực hiện theo cách khoángọn quỹ lương theo hạn mục công trình cho đội sản xuất

Khi thực hiện cách tính lương theo tiền lương khoán cần chú ý kiểm tra tiếnđộ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu, nhất là đối với các côngtrình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượngcông trình hoàn thành sẽ khó phát hiện

Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng:

Theo cách tính lương này, tiền lương đối với các doanh nghiệp sản xuất cótính chất khai thác sẽ dựa trên cơ sở giá trị sản lượng đạt được sau khi trừ đi cáckhoản tiêu hao vật chất, nộp thuế, trích nộp quỹ theo quy định và tỉ lệ thích đángphân phối cho người lao động Đối với các doanh nghiệp có tính chất chế biến,doanh nghiệp cần tạo các điều kiện ổn định sản xuất, tổ chức lại từng dây chuyềnsản xuất và xác định rõ giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặc thànhphẩm Trên cơ sở xác định rõ giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặcthành phẩm để xác định tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng cho từng người laođộng hay một tập thể người lao động

Cách tính lương này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặctập thể người lao động với chính sản phẩm mà họ đã làm ra Như vậy trong trườnghợp tính lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao động

Trang 11

không thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi cáckhoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy định

Tiền lương tính theo sản phẩm nếu tính theo tập thể người lao động thì doanhnghiệp cần vận dụng những phương án chia lương thích hợp để tính chia lương chotừng người lao động trong tập thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vàkhuyến khích người lao động có trách nhiệm với tập thể cùng lao động Tính chialương cho từng người lao động trong tập thể có thể được tiến hành theo nhữngphương án khác nhau:

Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của từngngười lao động trong tập thể đó Các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định hệ số chia lương :

Tổng tiền lương thực tế được lĩnh của tập thể

Hệ số chia lương =

Tổng tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm việc của cơng nhân trong tập thế

Bước 2: Tính tiền lương chia cho từng người :

Tiền lương = Tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm viêc * hệ số chia lươngBước 3: Xác định tiền lương được lĩnh của từng người là số tổng cộng phần lươngtính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc với phần lương được lĩnh do tăngnăng suất lao động

Chia lương theo bình công chấm điểm từng ngày cho từng người lao độngtrong tập thể đó

Tùy thuộc vào tính chất công việc được phân công cho từng người lao độngtrong tập thể lao động có phù hợp giữa cấp bậc kĩ thuật công nhân với cấp bậc côngviệc được giao, lao động giản đơn hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao… để lựachọn phương án chia lương cho thích hợp nhằm động viên, khuyến khích và tạođiều kiện cho người lao động phát huy hết năng lực lao động của mình

Trang 12

Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, đảmbảo nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan tâm đến sốlượng và chất lượng lao động của mình Tiền lương tính theo sản phẩm phát huyđầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năngsuất lao động, sản phẩm cho xã hội.

1.3.1.2 Thưởng :

* Khái niệm:

Tiền thưởng là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do họ cĩnhững thành tích đĩng gĩp vượt trên mức độ mà chức trách quy định, là một loại kíchthích vật chất cĩ tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thựchiện cơng việc tốt hơn

* Các hình thức thưởng :

- Thưởng năng suất, chất lượng : áp dụng khi người lao động thực hiện tốt hơn mức

độ yêu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ

- Thưởng tiết kiệm : áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật tư,nguyên liệu, cĩ tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn đảm bảo được chấtlượng yêu cầu

- Thưởng sáng kiến : áp dụng khi người lao động cĩ các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật cĩtác dụng làm nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm hoặc nâng caochất lượng sản phẩm, dịch vụ

- Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp

- Thưởng do tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký hợp đồng mới : áp dụng cho nhânviên giới thiệu khách hàng, ký kết thêm hợp đồng cho doanh nghiệp

- Thưởng do đảm bảo ngày cơng : áp dụng khi người lao động làm việc với số ngàycơng vượt mức quy định của doanh nghiệp

- Thưởng về lịng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp

1.3.1.3 Phụ cấp :

Khái niệm: Phụ cấp là khoản tiền doanh nghiệp trả thêm cho người lao động do

họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong điều kiện khơng bình thường

Trang 13

Phụ cấp có tác dụng tạo ra sự công bằng về đãi ngộ thực tế.

* Cách tính mức phụ cấp:

Đối với phụ cấp tính trên tiền lương tối thiểu

Mức phụ cấp = Mức lương tối thiểu x Hệ số phụ cấp

Đối với phụ cấp tính trên tiền lương cấp bậc, chức vụ, chuyên môn nghiệp vụ

Mức phụ cấp = Mức lương thực hiện x Tỷ lệ phụ cấp

* Các loại phụ cấp:

Phụ cấp trách nhiệm công việc: áp dụng đối với thành viên không chuyên

trách Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát (không kể trưởng ban kiểm soát )

và những người làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệmcông tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo

Phụ cấp độc hại ,nguy hiểm: áp dụng đối với người làm nghề hoặc công việc có

điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, đặc biệt độc hại, nguy hiểm mà chưa được xácđịnh trong mức lương

Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và

khí hậu xấu

Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với người làm việc ở vùng kinh tế mới, cơ sở kinh

tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn

Phụ cấp gồm 4 mức: 20% ;30% ;50% và 70% mức lương cấp bậc, chức vụ hoặclương chuyên môn, nghiệp vụ Thời gian hưởng phụ cấp thu hút tuỳ thuộc vào thực tếđiều kiện sinh hoạt khó khăn dài hay ngắn, thường thì từ 3-5 năm

Phụ cấp lao động: áp dung đối với người làm nghề hoặc công việc phải thường

xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở

Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt cao hơn chỉ số

giá sinh hoạt bình quân chung cả nước từ 10% trở lên

Phụ cấp làm đêm: áp dụng với những người làm việc từ 22h đến 6h sáng

Phụ cấp gồm 2 mức: 30% mức lương cấp bậc hoặc chức vụ với công việc khôngthường xuyên làm việc ban đêm và 40% mức lương cấp bậc hoặc chức vụ với côngviệc không thường xuyên làm việc theo ca (chế độ làm việc 3 ca) hoặc chuyên làmviệc ban đêm

Trang 14

Phụ trội : áp dụng khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định Có 3 mức phụ cấp

bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường;

200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300% tiềnlương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày lễ ,ngày nghỉ có hưởng lương Nếu làmthêm vào ban đêm thì còn được trả thêm ít nhất 30% tiền lương

1.3.1.4 Phúc lợi :

Khái niệm:

Phúc lợi là khoản tiền mà doanh nghiệp dành cho người lao động để họ có thêmđiều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống Phúc lợi có hai phần: Phúc lợi theo quyđịnh của pháp luật và phúc lợi do doanh nghiệp tự nguyện áp dụng Bao gồm cáckhoản: Tiền hưu trí, quà hay tiền nhân ngày lễ, tết, đi nghỉ, các dịch vụ khác, cácngày nghỉ được trả lương

Các loại phúc lợi:

Phúc lợi theo quy định của pháp luật:

Tiền hưu trí: Chủ doanh nghiệp đảm bảo quỹ lương hưu cho công nhân viên đãnghỉ hưu với số tiền thường căn cứ vào số năm phục vụ và mức thu nhập khi cònđang làm việc Doanh nghiệp chi một số tiền nhất định mỗi tháng cho người nghỉ hưuđến hết đời

Ngày nghỉ được trả lương: Các ngày nghỉ được hưởng lương bao gồm: Nghỉphép năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm đau, nghỉ trong một ca, nghỉ giữa ca, nghỉ hàngtuần, Chi phí của những trợ cấp này chịu ảnh hưởng từ lương cơ bản của công nhânviên

Nghỉ phép không lương vì chuyện gia đình: Chủ doanh nghiệp phải đảm bảothời gian nghỉ phép không lương cho người lao động để chăm sóc con mới sinh,chăm sóc bố mẹ già hay giải quyết những vấn đề gia đình Sau thời gian nghỉ phépngười chủ doanh nghiệp phải chấp nhận người lao động đó trở lại làm việc ở vị trí cũhay một công việc có trách nhiệm tương đương

Phúc lợi tự nguyện:

Tiền hay quà nhân dịp lễ tết: Vào các dịp lễ tết của năm: 30/4 - 1/5, 2/9, tết

Trang 15

âm lịch .doanh nghiệp thường có những khoản tiền hay những phần quà tặngcho nhân viên để khuyến khích, động viên họ, tạo điều kiện để người lao động thực

sự được nghỉ ngơi trong những ngày này

Các dịch vụ cho công nhân viên: Tại một số doanh nghiệp còn có các dịch vụcho nhân viên như: căng tin, nhà tắm hơi, phòng tập thể dục, chỗ đỗ xe miễn phí, xe ô

tô đưa đón nhân viên đi làm, bệnh xá, chiết khấu đối với các sản phẩm của công ty, tưvấn tài chính, hỗ trợ chăm sóc con cái, người già, máy rút tiền tự động tại chỗ, chuyểnhoa, giặt khô

Tiền bồi dưỡng độc hại nguy hiểm: Ngoài các khoản theo luật định, các công tycòn cấp cho công nhân viên tiền bồi dưỡng độc hại, làm những việc nguy hiểm hoặc làm việc ca 2, ca 3, cao hơn mức nhà nước quy định

1.3.2 Đãi ngộ phi vật chất :

1.3.2.1 Môi trường làm việc :

Đối với môi trường làm việc, nhân viên bao giờ cũng muốn làm việc trongmột môi trường có chính sách hợp lý, đồng nghiệp hợp tính tình, các biểu tượng địa

vị phù hợp, điều kiện làm việc thoải mái, giờ giấc làm việc uyển chuyển Ngoài ra,nhiều nhân viên muốn được chia sẻ công việc, được hưởng các chế độ ăn uống,nghỉ ngơi ở căng tin thậm chí còn làm việc ở nhà qua mạng Internet…tất cả nhữngdiều kiện đó phụ thuộc vào bầu không khí, bản sắc của doanh nghiệp Vì vậy nhàquản lý phải làm sao để trong doanh nghiệp luôn tràn trề một không khí sống và làmviệc đặc biệt riêng, ở đó mọi thành viên đều cảm nhận công ty như một cộng đồngsinh sống trong đó có đầy đủ điều kiện sinh hoạt để phát triển và để tự hoàn thiện bảnthân

Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc được thực hiện dưới các hình thức như:tạo dựng không khí làm việc, quy định và tạo dựng các mối quan hệ ứng xử giữa cácthành viên trong nhóm làm việc, đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn loa động, tổ chứccác phong trào văn hoá,, văn nghệ, thể dục thể thao, hỗ trợ các hoạt động đoàn thể,quy đinh thời gian và giờ giấc làm việc linh hoạt… Bằng cách áp dụng các hình thứcđãi ngộ nói trên doanh nghiệp có thể làm cho các nhân viên trong công ty thông cảm,hiểu biết, và chấp nhận lẫn nhau, đoàn kết, thương yêu, giúp đõ lẫn nhau Điều này

Trang 16

góp phần quan trọng trong việc tạo ra tinh thần làm việc tự giác, thoải mái chongười lao động giúp họ sẵn sang mang hết khả năng và công sức để làm việc và cốnghiến

Để tạo ra môi trường làm việc tích cực, có tác dụng đãi ngộ nhân sự,doanh nghiệp nói chung và nhà quản trị nói riêng phải thực sự quan tâm đến ngườilao động, phải coi họ và gia đình họ như là một bộ phận không thể tách rời củadoanh nghiệp, gắn kết các thành viên thành một khối thống nhất và đoàn kết, tôntrọng lợi ích cá nhân, lấy mục tiêu chung làm phương hướng và đích phấn đấu chohọ

1.3.2.2 Công việc thú vị :

Đãi ngộ về công việc được biểu hiện ngay từ khi một người công nhân đượcnhận vào làm việc, đó là sắp xếp họ vào đúng vị trí phù hợp với khả năng và sởthích của họ hay người lao động được nhà quản lý giao cho những việc quan trọngđòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao hơn, nhiều kinh nghiệm hơn so với vị tríngười đó đang làm và một công việc hàm chứa cơ hội thăng tiến…

Người lao động rất dễ nhạy cảm, dễ bị chấn động về tinh thần mỗi khi có lờiphê bình thiếu cân nhắc của cấp trên Nhân viên sẽ đạt được hiệu quả năng suất caonhất khi họ cảm thấy hứng thú và yên tâm trong khi làm việc

Đối với người lao động trong doanh nghiệp, công việc được hiểu lànhững hoạt động cần thiết mà tổ chức giao cho họ có nghĩa vụ phải hoàn thành, đó lànghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Công việc mà người lao động thực hiện

có ý nghĩa rất quan trọng vì nó gắn liền với mục đích và động cơ làm việc của họ Nếungười lao động được phân công thực hiện việc quan trọng, phù hợp với trình độchuyên môn tay nghề, phẩm chất cá nhân và sở thích thì sẽ làm cho họ có hứng thútrong công việc, có trách nhiệm với kết quả công việc So với công việc của họ đanglàm hay một công việc hàm chứa nhiều cơ hội thăng tiến, sẽ làm cho người lao độngcảm thấy hài lòng và thoả mãn, các nhu cầu cơ bản không những được thoả mãn tốthơn mà ngay cả những nhu cầu cấp cao hơn ( nhu cầu được thể hiện, được tôntrọng…) cũng được thoả mãn đầy đủ Khi đó, người lao động sẽ cảm thấygắn bó và cótrách nhiệm hơn trong việc thực hiện công việc, họ sẽ mang lại năng suất và hiệu quả

Trang 17

công việc cao hơn.

1.3.2.3 Cơ hội thăng tiến :

- Được cấp trên nhận biết thành tích trong quá khứ

- Cơ hội được tham dự các khóa đào tạo và phát triển

- Cơ hội bày tỏ tài năng: tạo điều kiện cho họ lập thành tích và thích thú trong côngviệc Đào tạo cập nhật kiến thức cho nhân viên, khuyến khích và tạo điều kiện chonhân viên nâng cao trình độ chuyên môn và phát huy năng lực của nhân viên, tạo cơhội thăng tiến bằng cách ưu tiên tuyển dụng nội bộ trước khi tuyển dụng ứng viên bênngoài

- Cơ hội được thăng chức để cải thiện mức sống và việc làm có tương lai

Trang 18

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV-VT SÀI GÒN BÌNH MINH

2.1.Tổng quan công ty TNHH TM-DV-VT SÀI GÒN BÌNH MINH :

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tiển của công ty :

- Tên công ty : Công ty TNHH TM – DV – VT SÀI GÒN BÌNH MINH

- Tên giao dịch tiếng Anh : SAI GON SUNRISE TRADING TRANSPORTATIONSERVICE

- Tên viết tắt : SAI GON SUN CO.,LTD

- Trụ sở giao dịch : C5 Nguyễn Oanh; Phường 17; Quận Gò Vấp

- Xưởng Bảo dưỡng sữa chữa : 70B Nguyễn Văn Lượng; Phường 10; Quận Gò Vấp

- Công ty TNHH TM – DV – VT SÀI GÒN BÌNH MINH được thành lập vào ngày12/07/2005 theo giấy chứng nhận số 4103003592 do Phòng ĐKKD Sở Kế Hoạch vàĐầu tư TP.HCM cấp ngày 12/07/2005

- Vốn điều lệ : 53 Tỷ đồng ( Năm mươi ba tỷ đồng )

Công ty tuy mới thành lập được gần 7 năm kể từ ngày cấp giấy phép kinh doanh( 12/07/2012 ) nhưng đã không ngừng thay đổi và phát triển, mở rộng quy mô và tạođược đối với khách hàng bằng cung cách phục phụ nhiệt tình, chu đáo và thân thiệncủa đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

2.1.2 Chức năng của công ty :

Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp, chịu sự quản lý trực tiếp của tậpđoàn Mai Linh và các cơ quan chức năng

Để phát huy được vai trò sức mạnh của mình là kinh doanh vận tải hành kháchbằng xe taxi, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế của đất nước, công ty đang ngàymột mở rộng quy mô hoạt động của mình bằng việc đầu tư ngày một tăng số đầuphương tiện kinh doanh taxi, qua đó tăng doanh thu, lợi nhuận đóng góp vào ngân sáchnhà nước và mang lại thu nhập ngày một tăng cho hơn 800 Cán bộ nhân viên công ty

* Ngành nghề kinh doanh :

- Kinh doanh vận tải khách hàng bằng Taxi – xe buýt

- Kinh doanh vận tải khách hàng bằng ôtô theo tuyến cố định và theo hợp đồng

- Mua bán xe ôtô, phụ tùng các bộ phận phụ trợ

Trang 19

- Bảo dưỡng sửa chữa xe ôtô

- Gia công cơ khí phụ tùng xe ôtô

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty :

Ban Giám đốc hiện nay gồm 4 người : 1 giám đốc và 3 phó giám đốc

Giám đốc công ty : là người có quyền lực cao nhất công ty, là người đại diện

theo pháp luật , chịu trách nhiệm trước toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty và tậpđoàn Mai Linh.Giám đốc điều hành, giám sát chung toàn bộ các hoạt động kinh doanhtại công ty.Quyết định của giám đốc có giá trị pháp lý cao nhất tại công ty

Phó giám đốc điều hành : là người chịu trách nhiệm trước các kết quả hoạt động

kinh doanh của công ty sau giám đốc, đồng thời sẽ là người ủy quyền điều hành công

ty nếu giám đốc đi công tác hoặc nghỉ phép theo chế độ của công ty.Phó giám đốc điềuhành sẽ cung cấp và tham mưu cho giám đốc trong mọi hoạt động của công ty

Phó giám đốc chính trị - xã hội : là người phụ trách công tác xã hội cho cán bộ

công nhân viên trong công ty cũng đồng thời là chủ tịch công đoàn công ty, chịu tráchnhiệm bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động, chăm lo đời sốngcho cán bộ nhân viên và tổ chức các sự kiện văn hóa trong công ty

Phó giám đốc xưởng sửa chữa : chịu trách nhiệm trước giám đốc và toàn thể

công ty về mọi hoạt động của xưởng như

- Lập kế hoạch và tổ chức mọi công tác bảo trì và sửa chữa phương tiện tạicông y

- Quản lý và phát triển đội ngũ nhân viên tại xưởng nhằm đáp ứng mọi nhiệm

vụ và yêu cầu ban giám đốc công ty đã đề ra

- Duy trì và cải tiến, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sửa chữa vàbảo quản máy móc, thiết bị tại nhà xưởng

- Lập kế hoạch và đảm bảo nguồn cung ứng vật tư cho phượng tiên sửa chửatại xưởng

- Chịu trách nhiệm huấn luyện an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và vệsinh môi trường tại xưởng sửa chữa

Trang 20

- Báo cáo kết quả hoạt động tại xưởng và thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạocủa giám đốc công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Phòng kế toán : trong đó kế toán trưởng là người trực tiếp điều hành kế toán tài

chính của công ty, chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán, kiểm tra chứng từ,quản lý tiền , hàng hóa và tài sản của công ty Chịu trách nhiệm báo cáo cho ban giámđốc về hoạt động tài chính của công ty theo thời kì như : báo cáo tháng, quý , năm.Ngoài ra còn chịu trách nhiệm theo dõi các khoản thuế và khoản phải nộp cho nhànước

Phòng hành chính – nhân sự : Nhiệm vụ chính của phòng tổ chức hành chính

là giúp ban giám đốc tổ chức quản lý toàn bộ số cán bộ công nhân viên trong Công ty

Phó giám đốc

xưởng sửa chữa

Phó giám đốc điều hành

Quản đốc

Phân xưởng

Các tổ sửa chữa

Phó giám đốc Chính trị xã hộiGiám đốc

Phòngkếtoán

Phòngnhânsự

Phòngđiềuhành

Phòngkỹthuật

Trang 21

Chăm lo về mặt đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, giúp bangiám đốcc sắp xếp vị trí công việc cho các bộ phận, phòng ban sao cho hợp lý và cóhiệu quả nhất để toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty phát huy được hết nănglực trình độ của mỗi người

Phòng điều hành : chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về kết quả hoạt động

kinh doanh taxi Tổ chức thực hiện, điều phối nhân viên lái xe phù hợp với tình hìnhphương tiện và nhân sự tại công ty nhằm đảm bảo cho đoàn xe hoạt động với hiệu quảcao đem lại doanh thu tốt nhất cho côn ty

Phòng kỹ thuật : chịu trách nhiệm quản lý phương tiện tại công ty, lập kế

hoạch theo dõi, kiểm soát việc bảo trì, sửa chữa kịp thời những trường hợp hư hỏngđồng thời đảm bảo xe đạt tiêu chuẩn kinh doanh taxi của nhà nước và công ty đã đề ra.Báo cáo kết quả và tình hình hoạt động, chi phí sửa chữa cho ban giám đốc công ty

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty :

Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh là một trong những công tác quantrọng của nhà quản lý nhằm nhận thức đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong kỳ, thấy được những thành tích, những nguyềnnhân và đề ra được những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm ta nhận thấy rằng :

- Doanh thu tăng trưởng đều đặn qua các năm do tình hình đầu tư phươngtiện ngày càng tăng cùa công ty

- Lợi nhuận năm 2008 thấp do hậu quả suy thoái toàn cầu nên doanh thu tàichính thấp cộng với chi phí bán hàng cùng chi phí trả lãi vay cao nên lợinhuận thấp (1.504.866.690 đồng )

- Lợi nhuận năm 2009 tăng cao so với năm 2008 ( tăng 582,19 % ) do lợinhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng ( 29% so với năm 2008 ),doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 151 % so với năm 2008 trong khi đóchi phí bán hàng ( giảm 9 %) và chi phí hoạt động tài chính giảm ( 27% )tuy chí phí quản lý doanh nghiệp tăng ( 24 % ) nên lợi nhuận năm 2009tăng mạnh so với 2008

Trang 22

Bảng 2.1 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

7 Chi phí hoạt động tài chính

Trong đó : Lãi vay phải trả

10.193.629.51710.193.629.517

7.398.419.0217.574.794.038

8.779.229.9398.779.229.939

8 Chi phí bán hàng 4.086.358.064 3.708.239.401 8.548.689.445

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.477.355.859 10.585.074.598 7.624.377.076

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

17 Lợi nhuận sau thuế 1.504.866.690 10.266.045.284 12.064.113.470

Nguồn : Phòng kế toán

- Lợi nhuận năm 2010 chỉ tăng 17,5 % so với năm 2009 vì mặc dù lợi nhuận

gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 13,8 % và doanh thu từ hoạt động tài chính

tăng mạnh (tăng 206 % so với năm 2009) nhưng chí phí hoạt động tài chính tăng (18,6

% so với 2009) và chi phí bán hàng tăng mạnh (130 % so với 2009) và năm 2010 là

năm công ty phải nộp thuế thu nhập doanh gộp từ các năm trước một khoản tiền khá

lớn là 4.168.114.131 đồng nên lợi nhuận năm 2010 tăng ít so với năm 2009

2.2 Thực trạng công tác đãi ngộ nguồn nhân lực tại công ty :

2.2.1 Tổng quan nguồn nhân lực tại công ty :

Trang 23

Đội ngũ nhân sự là một trong những thế mạnh của công ty Thông qua việctuyển dụng theo phương pháp kiểm tra đầu vào bài bản, chặt chẽ đã lựa chọn chocông ty được đội ngũ công nhân viên có năng lực và có trình độ kiến thức chuyênmôn, đảm bảo cho hoạt động của công ty được liên tục và không ngừng nâng cao đểđảm bảo nhu cầu khách hàng được phục vụ một cách tốt nhất

Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh chủ yếu là vận tải hành khách bằng taxi nênlao động chủ yếu của công ty là lao động trực tiếp, trong đó nhân viên lái xe chiếm đa

Với những lao động tuyển thêm, công ty rất chú trọng đến trình độ và khả năngthích ứng công việc Với những lao động cũ, công ty tổ chức các lớp tập huấn nghiệp

vụ để nâng cao khả năng, hiệu quả công việc của người lao động

Qua bảng 2.2 ta thấy rõ thực trạng nguồn nhân lực tại công ty trong các năm vừaqua không có nhiều biến động ở lao động gián tiếp nhưng tăng khá lớn ở lao động trựctiếp cụ thể chính là nhân viên lái xe (năm 2010 tăng 3,6% so với 2009 và năm 2011tăng 5,7 % so với năm 2010), nguyên nhân là do trong các năm qua công ty liên tụcđầu tư thêm phương tiện kinh doanh taxi (năm 2010 tăng 4,7 % so với năm 2009 vànăm 2011 tăng 12,6 % so với năm 2010) Điều đó thể hiện chiến lược kinh doanh

Trang 24

đúng đắn của công ty, góp phần tạo thêm công ăn việc làm và mang lại thu thập chonhiều lao động Tuy nhiên lượng nhân viên lái xe tuy hằng năm đào tạo và tuyển dụngrất đông nhưng số lượng nghỉ việc cũng rất cao, điều đó thể hiện công tác đãi ngộ chonhân viên lái xe chưa được quan tâm đúng mức

2.2.1.1 Cơ cấu giới tính :

Bảng 2.3 : Cơ cấu giới tính của công ty

kế toán là có tỷ lệ cao do đặc thù công việc của ngành kế toán cần sự cẩn thận nên laođộng nữ chiếm đa số

2.2.1.2 Cơ cấu độ tuổi :

Bảng 2.4 : Cơ cấu độ tuổi của công ty

Năm

Dưới25

Từ25-35

Trên35

Dưới25

Từ25-35

Trên35

Dưới25

Từ25-35

Trên35

Trang 25

- Văn phòng : Số lượng cán bộ nhân viên ở độ tuổi trên 35 không thay đổi quacác năm do những người này đa số là cán bộ gắn bó lâu năm với công ty và hầu hếtđều có cuộc sống ổn định, tâm lý vững vàng, không muốn thay đổi công việc trừ khihoàn cảnh bắt buộc, số cán bộ nhân viên ở độ tuổi từ 25-35 tuổi qua các năm cũng khá

ổn định, không thay đổi đáng kể vì đa số đã được phân công một công việc với mứclương tương đối phù hợp và ổn định.Còn với độ tuổi dưới 25 tuổi do đa số những nhânviên này chưa có gia đình, tâm lý nhảy việc khá lớn, họ sẵn sàng thay đổi công việckhi có cơ hội khác tốt hơn, tuy nhiên tỷ lệ thay đổi qua các năm cũng tương đối thấp

- Thợ xưởng sửa chữa : Những người thợ ở độ tuổi trên 35 do cuộc sống gia đình

đã ổn định và tâm lý họ cũng không muốn thay đổi công việc nên tỷ lệ này hầu nhưkhông đổi qua các năm, còn ở độ tuổi dưới 35 thì khác, những người nào có cơ hội tốthơn họ sẵn sàng nghỉ để sang công ty khác

- Nhân viên lái xe : Do đặc thù của ngành kinh doanh vận tải bằng taxi nên lựclượng nhân viên lái xe hầu như qua các năm có nhiều biến động lớn, số lượng nhânviên lái xe tuyển thêm khá lớn nhưng số lượng người nghỉ việc cũng không ít, điều nàycho thấy công tác đãi ngộ cho nhân viên lái xe đang có nhiều vấn đề mà công ty cầnphải thay đổi để ổn định lực lượng lao động này, vì họ là lao động trực tiếp đem lạidoanh thu cho công ty

2.2.1.3 Cơ cấu trình độ lao động :

Bảng 2.5 : Trình độ lao động trong công ty

Đạihọc

Caođẳng

Trungcấp /Laođộng

Đạihọc

Caođẳng

Trungcấp /Laođộng

Đạihọc

Caođẳng

Trungcấp /Laođộng

Trang 26

Qua bảng cơ cấu trình độ lao động của công ty qua các năm ta thấy rằng :

- Tỷ lệ có trình độ đại học và cao đẳng trong công ty khá thấp, có tăng qua cácnăm nhưng không đáng kể

- Tỷ lệ trình độ trung cấp và lao động phổ thông khá cao chiếm trên 93 % laođộng của công ty

- Cơ cấu trình độ lao động ở các phòng ban trong các năm qua hầu như khôngthay đổi

-Tuy nhiên cơ cấu trình độ lao động của thợ xưởng có nhiều thay đổi, một số thợsửa chữa dưới 25 tuổi, ngoài giờ làm họ tham gia các khóa học nâng cao hoặc học cácchương trình liên thông đại học hoặc cao đẳng để có thể bổ sung kiến thức và có cơ hộithăng tiến sau này

- Ở cơ cấu trình độ nhân viên lái xe : hầu hết là lao động phổ thông, tuy nhiêncũng có một số có trình độ cao đẳng nhưng do công việc không tốt, ra trường không cóviệc làm hoặc thu nhập thấp nên họ đã chuyển sang làm nhân viên lái xe để có thunhập tốt hơn

2.2.2 Thực trạng đãi ngộ tại công ty :

Ngày đăng: 14/03/2014, 12:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - ĐỀ tài THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP  Ở VIỆT NAM
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của công ty (Trang 21)
Bảng 2.1 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - ĐỀ tài THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP  Ở VIỆT NAM
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 23)
Bảng 2.2 Tình hình nhân sự công ty - ĐỀ tài THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP  Ở VIỆT NAM
Bảng 2.2 Tình hình nhân sự công ty (Trang 24)
Bảng 2.3 : Cơ cấu giới tính của công ty - ĐỀ tài THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP  Ở VIỆT NAM
Bảng 2.3 Cơ cấu giới tính của công ty (Trang 25)
Bảng 2.4  : Cơ cấu độ tuổi của công ty - ĐỀ tài THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP  Ở VIỆT NAM
Bảng 2.4 : Cơ cấu độ tuổi của công ty (Trang 26)
Bảng 2.5 : Trình độ lao động trong công ty - ĐỀ tài THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP  Ở VIỆT NAM
Bảng 2.5 Trình độ lao động trong công ty (Trang 27)
Bảng 2.3 : Tỷ lệ ăn chia nhân viên lái xe theo doanh thu ngày xe 4 chỗ . - ĐỀ tài THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP  Ở VIỆT NAM
Bảng 2.3 Tỷ lệ ăn chia nhân viên lái xe theo doanh thu ngày xe 4 chỗ (Trang 31)
Bảng 2.4 : Tỷ lệ ăn chia cho nhân viên lái xe theo doanh thu ngày xe 7 chỗ Doanh thu (VNẹ) % doanh thu lái - ĐỀ tài THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP  Ở VIỆT NAM
Bảng 2.4 Tỷ lệ ăn chia cho nhân viên lái xe theo doanh thu ngày xe 7 chỗ Doanh thu (VNẹ) % doanh thu lái (Trang 31)
Bảng 2.6 : Mức thu nhập CBNV công ty - ĐỀ tài THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP  Ở VIỆT NAM
Bảng 2.6 Mức thu nhập CBNV công ty (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w