1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp nghiên cứu khoa học đào ngọc bình PPNCKH

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Đào Ngọc Bình
Tác giả Đào Ngọc Bình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nghiên cứu khoa học
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 66,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài kiểm tra PP NCKH Họ và tên Đào Ngọc Bình (11101988) Lớp CH28AMTM Số thứ tự 22 Câu 1 Nêu và phân tích quy trình đánh giá dự liệu thứ cấp, cho ví dụ minh họa từng bước? 1 Khái niệm và đặc điểm a,.Họ và tên: Đào Ngọc Bình (11101988) Lớp: CH28AMTM Số thứ tự: 22 Câu 1: Nêu và phân tích quy trình đánh giá dự liệu thứ cấp, cho ví dụ minh họa từng bước? 1. Khái niệm và đặc điểm a, Khái niệm: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có thể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta. Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu chưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý. Như vậy, dữ liệu thứ cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập b, Đặc điểm: Ưu điểm: tiết kiệm tiền bạc, thời gian.

Trang 1

Bài kiểm tra PP NCKH

Họ và tên: Đào Ngọc Bình (11/10/1988)

Lớp: CH28AMTM

Số thứ tự: 22

Câu 1: Nêu và phân tích quy trình đánh giá dự liệu thứ cấp, cho ví dụ minh họa từng bước?

1 Khái niệm và đặc điểm

a, Khái niệm: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có thể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta

Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu chưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử

lý Như vậy, dữ liệu thứ cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập

b, Đặc điểm:

- Ưu điểm: tiết kiệm tiền bạc, thời gian

- Nhược điểm:

+ Số liệu thứ cấp này đã được thu thập cho các nghiên cứu với các mục đích khác và

có thể hoàn toàn không hợp với vấn đề của chúng ta; khó phân loại dữ liệu; các biến

số, đơn vị đo lường có thể khác nhau

+ Dữ liệu thứ cấp th ường đã qua xử lý nên khó đánh giá đ ược mức độ chính xác, mức

độ tin cậy của nguồn dữ liệu Vì vậy trách nhiệm của người nghiên cứu là phải đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, phải kiểm tra xem các kết quả nghiên cứu của người khác

là dựa vào dữ liệu thứ cấp hay sơ cấp Vì vậy điều quan trọng là ph ải ki ểm tra dữ liệu gốc

Các loại dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp có đặc điểm là chỉ cung cấp các thông tin mô

tả tình hình, chỉ rõ quy mô của hiện tượng chứ chưa thể hiện được bản chất hoặc các mối liên hệ bên trong của hiện tượng nghiên cứu Vì dữ liệu thứ cấp, dù thu thập từ bên trong hoặc bên ngoài doanh nghi ệp, nó cũng là những thông tin đã được công bố nên thiếu tính cập nhật, đôi khi thi ếu chính xác và không đầy đủ

Tuy nhiên, dữ liệu thứ cấp cũng đóng một vai trò quan trọng trong nghiên cứu marketing do các lý do:

- Các dữ liệu thứ cấp có thể giúp người quyết định đưa ra giải pháp để giải quyết vấn

đề trong những trường hợp thực hiện những nghiên cứu mà các dữ liệu thứ cấp là phù hợp mà không cần thiết ph ải có các d ữ liệu sơ cấp Ví dụ như các nghiên cứu thăm dò hoặc nghiên cứu mô tả

- Ngay cả khi dữ liệu thứ cấp không giúp ích cho việc ra quy ết đ ịnh thì nó vẫn rất quan trọng vì nó giúp xác định và hình thành các giả thiết về các giải pháp cho vấn đề

Nó là cơ sở để hoạch định việc thu thập các dữ liệu sơ cấp; cũng như được sử dụng để xác định tổng thể chọn mẫu và thực hiện chọn mẫu để thu thập dữ liệu sơ cấp

Trang 2

./ Dữ liệu thứ cấp bên trong: Khi tìm kiếm dữ liệu thứ cấp nên bắt đầu từ các nguồn bên trong tổ chức Hầu hết các tổ chức đều có những nguồn thông tin rất phong phú, vì vậy có những dữ liệu có thể sử dụng ngay lập tức Chẳng hạn như dữ liệu về doanh thu bán hàng và chi phí bán hàng và chi phí bán hàng hay các chi phí khác sẽ được cung cấp đầy đủ thông qua các bảng báo cáo thu thập của doanh nghiệp Những thông tin khác có thể tìm kiếm lâu hơn nhưng thật sự không khó khăn khi thu thập loại dữ liệu này Có hai thuận lợi chính khi sử dụng dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp là thu thập được một cách dễ dàng và có thể không tốn kém chi phí Để tạo ra cơ sở dữ liệu thứ cấp bên trong, doanh nghiệp cần tổ tức cơ sở dữ liệu marketing (DataMarketing)

Đó là việc sử dụng máy tính để nắm bắt và theo dõi các các hồ sơ khách hàng và chi ti

ết mua hàng Thông tin thứ cấp này phục vụ như một nền tảng cho các chương trình nghiên cứu marketing hoặc như là nguồn thông tin nội bộ liên quan đến hành vi khách hàng trong nhiều doanh nghiệp

./ Dữ liệu thứ cấp bên ngoài Những nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài liệu đã xuất b ản có được từ các nghiệp đoàn, chính phủ, chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ (NGO) , các hiệp hội th ương mại, các t ổ chức chuyên môn, các ấn phẩm thương mại, các tổ chức nghiên cứu Marketing chuyên nghiệp sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu đã tạo nên một nguồn dữ liệu vô cùng phong phú và đa dạng, đó là các dữ liệu thu thập từ internet Trong thực tế, có rất nhiều dữ liệu th ứ cấp

có th ể sử d ụng được và có thể tìm kiếm từ nhiều nguồn khác nhau Vì vậy, đi ều quan

tr ọng là phải phân loại nguồn dữ liệu để có một phương thức tìm kiếm thích hợp 3 Các tiêu chuẩn đánh giá dữ liệu thứ cấp

./ Tính cụ thể Dữ liệu thứ cấp phải bảo đảm tính cụ thể, có nghĩa là nó phải rõ ràng, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, có thể hỗ trợ cho việc phân tích nhận diện vấn đề hay mô tả vấn đề nghiên cứu Tính cụ th ể còn đòi h ỏi sự rõ ràng về nguồn thu tập dữ liệu cũng như hiệu quả của dữ liệu (so sánh lợi ích của dữ liệu với chi phí thu thập) ./ Tính chính xác của dữ liệu Người nghiên cứu phải xác định dữ liệu có đủ chính xác phục vụ cho việc nghiên cứu hay không Dữ liệu th ứ cấp có thể có sai số (hay không chính xác), điều này phụ thuộc vào nguồn cung cấp dữ liệu Vì vậy, uy tín của nhà cung cấp và độ tin cập của ngu ồn d ữ li ệu những tiêu chuẩn cần xem xét khi thu thập

dữ liệu thứ cấp

./ Tính thời sự Nghiên cứu marketing đòi hỏi dữ liệu phải có tính thời sự (dữ liệu mới)

vì giá trị của dữ liệu sẽ bị giảm qua thời gian đó cũng là lý do vì sao các doanh nghiệp nghiên cứu marketing luôn cập nhập thông tin định kỳ, tạo ra nguồn thông tin có giá trị cao

./ Mục đích của dữ liệu được thu thập: Dữ liệu thu thập nhằm đáp ứng một số mục tiêu nghiên c ứu đã xác định và giải đáp câu hỏi “Dữ liệu cần thu thập để làm gì?” Dữ liệu được thu thập phục vụ cho mục đích nghiên cứu cụ th ể, vì các dữ liệu có thể phù hợp với mục tiêu nghiên cứu này nh ưng lại có thể không phù hợp với trường hợp khác

2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

a Phương pháp nghiên cứu định tính

Trang 3

- Phỏng vấn nhóm (Focus Groups) Là một cuộc phỏng vấn được tiến hành bởi một người điều khiển đã được tập huấn theo hướng không chính thức những rất linh hoạt với một nhóm người được phỏng vấn Người điều khiển có thể hướng dẫn thảo luận nhóm Mục đích của kỹ thuật này nhằm đạt được những hiểu biết sâu sắc vấn đề nghiên cứ bằng cách lắng nghe một nhóm người được chọn ra từ một thị trường mục tiêu phù hợp với những vấn đề mà người nghiên cứu đang quan tâm Giá trị của

phương pháp này ở chỗ những kết luận ngoài dự kiến thường đạt được từ nhừng ý kiến thảo luận tự do của nhóm Thảo luận nhóm là một phương pháp nghiên cứu định tính quan trọng nhất và đang được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu marketing

*Đặc điểm Phương pháp phỏng vấn nhóm được tiến hành bằng cách tập hợp một nhóm 10 -12 người, nhóm ít hơn 8 người thì khó có th ể tạo thành sự đa dạng của nhóm để tạo ra sự thành công trong thảo luận Ngược lại, nhóm hơn 12 người là quá đông và không thể có một cuộc thảo l ận sâu, ý kiến sẽ rất phân tán Hơn nữa, các thành viên trong nhóm cần phải xem xét để lựa chọn ra theo một tiêu chuẩn nào đó tốt nhất là họ cần có kinh nghiệm về vấn đề đang được thảo luận Thời gian thảo luận có thể kéo dài từ 1-3 giờ, thông thường trong khoản 1,5 – 2 giờ là tốt nh ất và nên sử dụng máy ghi âm và video để ghi lại nội dung thảo luận Người điều khiển có vai trò rất quan trọng trong sự thành công c ủa kỹ thuật phỏng vấn nhóm tập trung vì đòi hỏi tối thiểu đối với người điếu khiển là phải có kỹ năng dẫn dắt chương trình, đưa được các vấn đề nào cần được thảo luận sau Ngoài ra, người điều khiển còn đóng vai trò trung tâm trong phân tích và tổng hợp dữ liệu Một số kh ả năng cần có của một người điều khiển là sự tử tế, thân thiện, thoải mái, hi ểu bi ết hoàn hảo, linh hoạt (flexibility)

và nhạy cảm đối với vấn đề thảo luận

*Thủ tục chuẩn bị và thảo luận nhóm

- Xác định mục tiêu của vấn đề nghiên cứu

- Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu định tính

- Đặt câu hỏi thảo luận nhóm

- Phát triển đề cương của người điều khiển

- Tiến hành phỏng vấn nhóm

- Phân tích dữ liệu

- Kết luận và đề xuất Những dạng khác của nhóm thảo luận

- Nhóm thảo luận hai chiều: Điều này cho phép một nhóm lăng nghe hoặc học hỏi một nhóm khác có liên hệ

- Nhóm thảo luận song đôi: là nhóm phỏng vấn được tiến hành bởi hai người điều khiển Một người chịu trách nhiệm về tiến trình của bu ổi thảo luận (hình thức) còn người kia thì có trách nhiệm đảm bảo chắc chắn rằng có vấn đề cụ thể đang được thảo luận (nội dung)

Trang 4

- Nhóm thảo luận tay đôi: đây cũng là nhóm phỏng vấn có hai người điều khiển vơi vị trí ngược nhau về các vấn đề thảo luận Điều này cho phép người nghiên cứu khai thác

cả hai mặt của vấn đề cần thảo luận

- Nhóm kết hợp người điều khiển và người trả lời: nhóm thảo luận cho phép người điều khiển nhờ người tham gia nhóm đóng vai trò là người điều khiển tạm thời để nâng cao sự linh hoạt của nhóm

- Nhóm khách hàng tham gia: Khách hàng được mời thảo luận thành lập nhóm thảo luận, vai trò chủ yếu của họ là làm rõ các vấn đề th ảo luận để tăng hiệu quả của

phương pháp

- Nhóm thảo luận nhỏ: những nhóm nhỏ này bao gồm người điều khiển cùng với từ

4-5 người tham gia phỏng vấn

- Nhóm thảo luận bằng điện thoại: dùng điện thoại để th ảo lu ận các vấn đề quan tâm giữa người nghiên cứu và nhóm

*Thuận lợi và bất lợi của nhóm thảo luận Nhóm thảo luận có nhiều thuận lợi hơn các phương pháp thu thập dữ liệu khác vì có thể thu thập dữ liệu đa dạng, có thể tập trung điều khiển để kích họ trả lời, tạo tâm lý an toàn và tự nhiên cho nh ững người tham gia thảo luận, các dữ liệu nhờ đó thể thu th ập một cách khách quan và mang tính khoa học Tuy nhiên thảo luận nhóm cũng có một số bất lợi

- Ứng dụng sai: phỏng vấn nhóm có thể ứng dụng sai hay bị lạm dụng bằng việc xem xét kết quả như là một kết luận hơn là một sự thăm dò

- Đánh giá sai: kết quả của thảo luận nhóm rất có thể bị đánh giá sai so với kỹ thuật phỏng vấn khác vì thành kiến của khách hàng cũng như người nghiên cứu

- Điều khiển: thảo luận nhóm rất khó điều khiển do việc chọn ra những người điều khiển có tất cả kỹ năng mong muốn thì rất khó, và chất lượng của người phỏng vấn nhóm phụ thuộc rất lớn vào người đi ều khiển

- Lộn xộn: bản chất của các câu trả lời hoàn toàn không theo m ột cấu trúc chính thức,

do đó việc mã hóa, phân tích và tổng hợp dữ liệu rất khó khăn, xu hướng của dữ liệu khá lộn xộn

- Không đại diện: Kết quả của thảo luận nhóm thì không đại diện cho tổng thể chung

mà chỉ cho một mẫu nhóm được phỏng vấn Các trường hợp có thể ứng dụng để thảo luận nhóm

- Định nghĩa về vấn đề một cách rõ ràng

- Thiết lập các phương án hành động

- Phát triển sự tiếp cận vấn đề

- Đạt được các thông tin hữu ích trong thiết kế bảng câu hỏi

- Tạo ra các giả thiết và kiểm định

 Phỏng vấn chuyên sâu (Depth Interview) Phỏng vấn chuyên sâu là kỹ thuật phỏng vấn cá nhận trực tiếp và không chính thức Trong đó phương pháp phỏng vấn này

Trang 5

người trả lời được hỏi về các khía cạnh niềm tin, thái độ và cảm nghĩ về chủ đề nghiên cứu dưới sự điều khiển của người phỏng vấn có kỹ năng cao

* Đặc điểm Cũng giống như phỏng vấn nhóm tập trung, phỏng vấn cá nhân cùng là một kỷ thuật trực tiếp và không cầu kỳ để thu thập thông tin, nhưng khác ở chỗ phỏng vấn cá nhân chỉ có hai người đối diện: người 5 phỏng vấn và người được phỏng vấn (one to one) Thời gian phỏng vấn có thể từ 30 phút đến 1 giờ

 Kỹ thuật phỏng vấn cá nhân Những kỹ thuật phỏng vấn cá nhân được sử dụng rộng rãi hiện nay là kỹ thuật bắt thang, đặt câu hỏi cho các vấn đề và phân tích biểu tượng

* Thuận lợi và bất lợi của phỏng vấn cá nhân Phỏng vấn cá nhân không thể hiểu biết sâu sắc bản chất bên trong của vấn đề nghiên cứu so với phỏng vấn nhóm nh ưng biết chính xác câu trả lời riêng của từng người được phỏng vấn Phỏng vấn cá nh ận còn thực hiện trong bầu không khí trao đổi thông tin hoàn toàn tự do và hoàn toàn không

có bất kỳ một áp lực mang tính xã hội như phỏng vấn nhóm Tuy nhiên, phỏng vấn cá nhân cũng có nhiều nhược điểm, ch ẳng hạn như để tìm người phỏng vấn có kỹ năng thì rất khó khăn và tốn kém Dữ liệu thu thập được khó phân tích và tổng hợp hơn phỏng vấn nhóm, thậm chí còn rất phức tạp, và chi phí phỏng vấn cao nên th ường có c

ở mẫu nhỏ, điều này thể hiện tính đại diện thấp

* Ứng dụng phỏng vấn cá nhân Cũng như phỏng vấn nhóm, mục đích chính của ph ỏng v ấn cá nhân là nghiên cứu thăm dò để nắm được mọi hiểu biết sâu hơn bên trong

v ấn đề Hơn nữa đây cũng là phương pháp sử dụng có hiệu quả trong các tình huống

có vấn đề đặc biệt, chẳng hạn như thăm dò được các chi tiết các nhân từ người phỏng vấn, thảo luận các chủ đề về niềm tin, cảm xúc cá nhân, hiểu rõ các hành vi ứng xử phức tạp

* Một số kỹ thuật có thể sử dụng:

- Kỹ thuật liên tưởng Là kỹ thuật trong đó người được phỏng vấn trình bày ý kiến với

sự kích thích và được hỏi bằng bảng liệt kê các từ để trả lời từng từ một mà từ đó rất gợi nhớ

- Kỹ thuật hòan chỉnh Là kỹ thuật đòi hỏi người được phỏng vấn hoàn chỉnh các tình huống chưa kết thức các vấn đề quan tâm Nói chung, kỹ thuật hoàn ch ỉnh được sử dụng trong nghiên cứu là hoàn thành câu dở dang hay câu chuyện

- Kỹ thuật dựng hình Là kỹ thuật đòi hỏi người được phỏng vấn tình bày câu trả l ời theo hình thức của một câu chuyện, một mẫu đàm thoại hay mô tả Kỹ thuật này bao gồm hai hình thức: diễn giải qua tranh ảnh và đặt lời chú gi ải cho phim hoạt hình

- Kỹ thuật diễn cảm Người phỏng vấn trong kỹ thuật này trình bày câu trả lời dưới hình thức kể hay quan sát và trả lời những câu hỏi có liên quan đến cảm nghĩ và thái

độ của người khác đối với vấn đề nghiên cứu Họ không chỉ trình bày cảm nghĩ riêng của họ mà còn nhận xét cảm nghĩ của người khác thông qua việc đóng vai trò người

thứ ba B 3 Ví dụ minh họa: Thực tế Nguồn dữ liệu thứ cấp ở Việt Nam hiện nay

I Tình hình báo chí tại Việt Nam hiện nay Tính đến tháng 12/2007 cả nước có 702 tờ báo và tạp chí với 830 ấn phẩm 68 đài phát thanh, truyền hình (trong đó 3 Đài truyền hình Trung ương là VTV, VTC, VCTV; 01 đài phát thanh Quốc gia là Đài tiếng nói Việt Nam, 64 đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh và thành ph ố trực thuộc Trung ương,

Trang 6

trên 600 đài phát thanh cấp huyện và hàng chục phường, xã thị trấn, nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện trường học; 01 Hãng thông tấn Nhà nước là Thông tấn xã Việt Nam (TTXVN); 6 báo mạng điện tử, 100 t ờ báo in đ ưa lên mạng Internet bằng các thứ tiếng, hàng ngàn trang điện tử (Website, Weblog) Trong các loại hình thì nổi lên là báo mạng điện tử (online) vì mạng Internet vào Việt Nam mới từ tháng 5/1997 nhưng qua 10 năm đã có gần 20% người Việt Nam truy cập, sử dụng công cụ này Tỷ lệ này được coi là cao ở khu vực và thế giới nói chung

II Đánh giá khả năng của tổ chức cung cấp ngu ồn thông tin ( tờ báo, tạp chí, tập san) Cho dù rằng mục đích của cuộc nghiên cứu trước đó không hoàn toàn xa lạ song một điều nữa mà các nhà nghiên cứu marketing cần bi ết kh ả năng của tổ chức thu thập thông tin Trên thực tế, các tổ chức khác nhau có khả năng khác nhau, có những nguồn khai thác và chất lượng quản lí khác nhau Để kiểm tra năng lực của các tổ chức đó, nhà nghiên c ứu có th ể thăm dò nhũng người có kinh nghiệm trong ngành, kiểm tra chính các báo của họ với thăm dò các khách hàng trong quá khứ của họ về mức độ hài lòng với những gì khách hàng đã nhận được

- Thăm dò các ý kiến của chuyên gia Tình trạng thông tin không trung thực, áp đặt vô lối, suy di ễn ch ủ quan, viết ẩu, viết sai, bịa đặt có xu hướng gia tăng Vi ệc c ải chính thông tin sai trên báo chỉ chưa nghiêm túc và đúng luật báo chí Số nhà báo, người làm công tác trong lĩnh vực báo chí truyền thông yếu kém đạo đức, vi phạm pháp luật, lợi dụng nghề nghiệp để vụ lợi có xu hướng tăng đáng lo ngại Đội ngũ phóng viên, biên tập viên hiện nay nhìn chung còn y ếu và thiếu tính chuyên nghiệp trình độ tin học ngoại ngữ, hiểu bi ết thông l ệ và luật pháp quốc tế còn yếu; kỹ thuật thu - phát thông tin chưa tốt; lực lượng phóng viên, biên tập viên tuy được đào tạo nhưng giao lưu quốc

t ệ rất hạn chế Những yếu kém này làm giảm chất lượng của những bài báo đăng tải

- Kiểm tra những khách hàng đã sử dụng Để đánh giá khách quan về ý kiến của khách hàng khi sử dụng các tờ báo tạp chí được xuất bản tại Việt Nam chúng ta sử dụng phi

ếu đi ều tra khảo sat sau

Quy mô mẫu: 100 người Khu vực : Quận Cầu Giấy – Hà Nội PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT

Tên Nhóm: Nhóm 12 Nhiệm Vụ: ( Ý kiến của người sử dụng khi sử dụng các ấn phẩm của các tờ báo cung cấp thông tin nghiên cứu marketing tạ Việt Nam hiện nay, như các

ấn phẩm của Sài Gòn Tiếp Thị, Thời Báo Kinh Tế Việt Nam ….)

I Thông Tin Chung Họ và Tên :………

Giới Tính: Nam/Nữ………

Địa Chỉ : ……… Điện Thoại : ……… Email : ………

II Thông Tin Cụ Thể: 1) Các thông tin được đăng tải trên các tờ báo, tập san hiện nay

có cung cấp đáp ứng được nhu cầu của bạn ?

A: Không, thông tin ko chính xác, không rỏ nguồn gốc

B: Có, vì được cập nhập hàng ngày

Trang 7

C: không tin tưởng nên không sử dụng

Bạn mong muốn các tờ báo, tạp chí thay đổi như thế nào ?

2) Thay đổi toàn bộ A: Cần có nhiều bài viết đánh giá có chất lượng B: Cập nhập thông tin nhanh hơn nữa C: Cần nhiều các cuộc điều tra, khảo sát tăng chất lượng bài 3) Bạn đánh giá như thế nào về các báo cáo, bình luận được đăng tải trên các tờ báo, tập san? A : Không chính xác, ý kiến chủ quan của người viết B : Tốt, các bài viết khách quan C : Chất lượng bài viết thấp vì trình độ của người viết D : Bình thường 4) Theo bạn chuyên môn của nhưng người làm báo như thế nào ? A: Vốn kiến thức còn kém, nhận định không bao quát B: Chỉ dừng lại ở việc đăng tải thông tin, chưa có đánh giá nhận xét C: Tốt, bài viết hay và hữu ích Từ kết quả điều tra những người sử dụng chúng tôi có bảng tổng kết như sau: Đáp án A Đáp án B Đáp án C Đáp án D Câu 1: 25 70 5

Câu 2: 3 20 30 47

Câu 3: 1 19 29 51

Câu 4: 22 70 8

Từ bảng tổng kết trên chúng ta có những nhận xét sau đây:

- Các tờ báo tạp chí tại Việt Nam hiện nay n ư th ời báo kinh t ế, marketing việt nam, Sài gòn tiếp thị phần nào đã tạo nên được uy tín riêng của mình và được nhiều độc giả tìm đọc, tính cập nhập thông tin nhanh, tính chính xác cao

Nhưng vẫn còn tồn tại những điểm yếu nguồn nhân lực làm báo chưa thật sự lớn mạnh, các bài viết chưa được đăng tải c ưa thật sự chính xác, các nguồn thông tin đăng tải chủ yếu là sử dụng các nguồn thông tin đã có sẵn, chưa có nhiều chương trình tựu điều tra khảo sat, thu thập thông tin tại việt nam chính Vì vậy, các tờ báo với nhau ch

ưa mang tính đặc thù vì thường đăng tải bài của nhau, chưa có t báo nào thật sự nổi trội

- Một số thông tin không chính xác, lệch lạc thiếu thẩm định trên một số phương tiện thông tin đại chúng vừa qua một phần do ta chưa có một cơ chế cung cấp thông tin chặt chẽ nhưng kịp thời, minh bạch, chính xác đáp ứng nhu cầu cần biết của người dân Người dân hoang mang khi nghe những thông tin xấu về thị trường, lỗi chính do các cơ quan chức năng trong lĩnh vực này đã không kịp thời giải thích cho dư luận thông qua báo chí Nhiều vấn đề chính quyền làm được nhưng vẫn bị hiểu khác, chính

là vì chưa có phương pháp tuyên truyền hợp lý cho dân biết

4 Kết Luận: Nguồn dữ liệu thứ cấp rất dễ dàng để thu thập được Chúng ta có - thể

chỉ mất vài giờ thậm chí chỉ mất vài phút để có được thông tin mà chúng ta cần nhưng đồng nghĩa với việc đó là sự sai l ệch, không chính xác của thông tin Chính vì vậy mà trách nhiệm của người nghiên cứu là phải đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, phải kiểm tra xem các kết quả nghiên cứu của người khác là dựa vào dữ liệu thứ cấp hay sơ cấp Vì vậy điều quan trọng là phải kiểm tra d ữ liệu gốc Đó cũng là một vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp nguồn dữ liệu này Chính phủ và các tổ chức có chức năng sẽ phải có những hành động, biện pháp để nguồn tin của Việt Nam

Trang 8

ngày càng trở lên có giá hơn, độ chính xác cao hơn tránh để lại những hậu quả khôn lường cho người sử dụng thông tin

Câu 2: Viết bình luận cho 1 nghiên cứu có liên quan đến đề tài thảo luận nhóm được giao? (về mục tiêu NC, giả thuyết NC, mô hình, phương pháp NC, kết quả

NC, hạn chế NC)

NGHIÊN CỨU: CÁC NHÂN TỐ TRONG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG VÀ QUYẾT ĐỊNH CHI TRẢ TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C: NGHIÊN CỨU TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

1 Mục tiêu nghiên cứu: Tại Việt Nam, các nghiên cứu về TTĐT chủ yếu nhìn nhận ở khía cạnh chất lượng dịch vụ TTĐT và các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp thuận TTĐT, cũng như chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của các phương thức TTĐT như thẻ tín dụng, ví điện tử … Hiện nay, các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động của TTĐT tới ý định mua sắm và quyết định chi trả đơn hàng trên sàn TMĐT B2C còn hạn chế Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu này nhằm bổ sung khoảng trống nghiên cứu cũng như kiểm chứng, khẳng định và hoàn thiện mô hình lý thuyết

2 Giả thuyết nghiên cứu:

- Tính hữu ích

- Tính dễ sử dụng

- Tính phổ biến

- Chính sách hỗ trợ liên quan

- Tính an toàn

3 Mô hình nghiên cứu

Các yếu tố thanh toán điện

tử

Tuổi Giới tính Trình độ học vấn Thu nhập Kinh nghiệm mua sắm trực tuyến

Ý định mua Tính hữu ích

H1+

H2+

Tính dễ sử dụng

Hành vi mua Tính phổ biến

Quyết định chi trả

H3+

H4+

Chính sách hỗ trợ

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Mô tả phương pháp nghiên cứu

4.1.1 Xây dựng thang đo và bảng câu hỏi

(1) Ý định mua hàng và (2) quyết định chi trả và 5 biến độc lập, bao gồm: (i) Tính hữu ích, (ii) tính dễ sử dụng, (iii) tính phổ biến, (iv) chính sách hỗ trợ

và (v) tính an toàn thông qua các mục hỏi trên thang đo Liket mức độ (1 – rất không đồng tính; 2- không đồng tình; 3- trung lập; 4- đồng tình; 5- rất đồng tình)

4.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở thu thập và xử lý dữ liệu sơ bộ, tác giả tiến hành kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để loại các biến có hệ số tin cậy thấp, đảm bảo các câu hỏi phản ánh cùng một nội dung Từ đó, cách tiếp cận này làm cơ sở kiểm định qua kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá và đi đến loại bỏ những câu hỏi không phù hợp hoặc những câu hỏi có yếu tố trùng lặp trong mỗi mục hỏi và phân tích CFA (khẳng định nhân tố) cùng với mô hình hồi quy tuyến tính sử dụng để phân tích dữ liệu

4.2 Nghiên cứu định tính: Mục tiêu của nghiên cứu định tính trong nghiên cứu

là tổng hợp, phân loại và xác định mối quan hệ giữa các biến số tổng hợp từ các

mô hình nghiên cứu trước để đưa ra mô hình đề xuất Bên cạnh đó, nghiên cứu còn hiệu chỉnh và áp dụng các thang đo từ các nghiên cứu trước để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu ở Việt Nam

4.3 Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu và đặc điểm của mẫu nghiên cứu

5 Kết quả nghiên cứu

5.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Sau khi thực hiện phân tích đánh giá độ tin cậy thang đo của 37 biến quan sát thuộc 7 nhân tố trong mô hình, nghiên cứu thu được các kết quả đo lường qua hệ

số Cronbach’s Alpha đều đạt giá trị từ 0.677 đến 0.866; tương quan biến – tổng đều đạt giá trị từ 0.328 đến 0.703 lớn hơn 0.3 tất cả các biến đều thỏa mãn điều kiện để thực hiện các bước phân tích tiếp theo

Thêm vào đó, kết quả phân tích dữ liệu 37 quan sát cho thấy hệ số KMO là 0.912

> 0.5 nên đạt yêu cầu

5.2 Phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

H5+

Tính An toàn

Trang 10

Phân tích hồi quy là bước quan trọng để xác định các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến yếu tố phụ thuộc Mô hình hồi quy được sử dụng để mô tả mối quan hệ này bằng cách sử dụng phương pháp Enter Mô hình hồi quy được thiết lập để đo lường ảnh hưởng của 5 biến độc lập (tính hữu ích HI; tính dễ sử dụng DSD; Tính phổ biến PB; chính sách hỗ trợ CSHT và tính anh toàn AT) ảnh hưởng đến ý định mua hàng và quyết định chi trả cho đơn hàng

6 Hạn chế nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng với các nghiên cứu khác về tính an toàn, tính dễ sử dụng, tính hữu ích và tầm quan trọng của chính sách đều tác động tích cự đến hành vi mua của người tiêu dùng Yếu tố liên quan đến chính sách trong môi trường thanh toán trực tuyến và sự tín nhiệm của cộng đồng xã hội với TTDT tại Việt Nam thực sự là yếu tố then chốt, có tác động tích cực và trực tiếp lên hành vi thực tế của người tiêu dùng tại các website Điều này hoàn toàn phù hợp với thực trạng của Việt Nam khi TTĐT mới trong giai đoạn hình thành và mới đạt được bước phát triển ban đầu

Câu 3: Lập bảng hỏi định tính cho 1 nghiên cứu tự chọn trong bộ câu hỏi ôn tập

và kiểm tra

Bảng câu hỏi định tính về sự đánh giá sự hài long của khách hàng về sản phẩm của 1 doanh nghiệp?

Câu hỏi 1: Bạn sẽ dùng từ nào để miêu tả sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi?

Câu hỏi 2: Làm thế nào để sản phẩm/dịch vụ của tối có thể đáp ứng được nhu

cầu của bạn?

Câu hỏi 3: Ba tính năng nào của sản phẩm/dịch vụ có giá trị nhất với bạn?

Câu hỏi 4: Ba tính năng nào mà bạn mong muốn sản phẩm/dịch vụ của chúng

tôi có?

Câu hỏi 5: Bạn muốn thay đổi một điều gì ở sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi? Câu hỏi 6: Bạn muốn được giải quyết điều gì ở sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi? Câu hỏi 7: Bạn đánh giá như thế nào về sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi

Câu hỏi 8: Trang website của chúng tôi có dễ dàng tìm hiểu về sản phẩm hay

không?

Câu hỏi 9: Bạn có tìm thấy thông tin đang quan tâm trên website của chúng tôi

không?

Câu hỏi 10: Bạn phải bỏ ra bao nhiêu công sức (thời gian) để xử lý yêu cầu của

mình?

Câu hỏi 11: Chúng tôi đã đáp câu hỏi, thắc mắc của bạn như thế nào?

Câu hỏi 12: So với các thương hiệu khác, sản phẩm của chúng tôi có chất lượng

tốt hơn, tương đương hay kém hơn?

Câu hỏi 13 Tại sao bạn chọn sản phẩm của chúng tôi thay vì thương hiệu khác? Câu hỏi 14: Bạn đã cân nhắc đến sự lựa chọn nào khác trước khi lựa chọn chúng

tôi?

Câu hỏi 15: Với thang điểm từ 1 – 10, khả năng bạn sẽ giới thiệu sản phẩm, dịch

vụ, thương hiệu của chúng tôi cho người quen, bạn bè là bao nhiêu? Câu hỏi 16: Bạn sẽ mua lại sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi cho nhu cầu lần sau

Ngày đăng: 20/10/2022, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Mơ hình nghiên cứu Các yếu tố thanh toán điện - Phương pháp nghiên cứu khoa học đào ngọc bình PPNCKH
3. Mơ hình nghiên cứu Các yếu tố thanh toán điện (Trang 8)
Câu 3: Lập bảng hỏi định tính cho 1 nghiên cứu tự chọn trong bộ câu hỏi ôn tập và kiểm tra - Phương pháp nghiên cứu khoa học đào ngọc bình PPNCKH
u 3: Lập bảng hỏi định tính cho 1 nghiên cứu tự chọn trong bộ câu hỏi ôn tập và kiểm tra (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w