1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt: Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 43,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

Công trình đã được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS TS Nguyễn Hữu Minh

2 TS Lê Hải Thanh

Phản biện 1: PGS TS Đỗ Thị Vân Anh

Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Như Trang

Phản biện 3: TS Nguyễn Thị Bích Thủy

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ, tổ chức tại Học viện Khoa học xãhội

Vào lúc ……h , ngày… tháng … năm 2022

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Thư viện Học viện Khoa học xã hội.

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiêncứu

Theo số liệu thống kê gần đây ở Việt Nam số người di cư thường có xu hướng lựachọn điểm đến di cư trong phạm vi quen thuộc của họ Trong số 88,4 triệu dân từ 5tuổi trở lên, số người di cư là 6,4 triệu người, chiếm 7,3% [123] Đặc biệt nhiều vùngven đô ở TPHCM đã và đang trong quá trình đô thị hóa với tốc độ rất cao và đã tạo ramột lực hút của dòng di cư từ các vùng khác nhau chuyển đến làm cho tình trạng đôthị hóa quá tải tạiTPHCM

Một số công trình nghiên cứu trước đây ở Việt Nam đã chỉ ra, một bộ phận NLĐNC

bị phân biệt đối xử hoặc đẩy ra ngoài lề xã hội vì họ không được thừa nhận là thànhviên chính thức của cộng đồng, đa phần họ không biết nơi cung cấp thông tin về cácchương trình, chính sách, dịch vụ liên quan [64], [135] Vì vậy, khả năng hòa nhậpvào cộng đồng của họ thường bị hạn chế và ít có cơ hội để tiếp cận vào dịch vụ xãhội ở đô thị Đây được xem là nhóm đối tượng yếu thế cần sự trợ giúp can thiệp kịpthời từ các hoạt độngCTXH

Ở Việt Nam, CTXH là một nghề còn khá mới nhiều người dân chưa nhận thức đầy

đủ về nghề Tuy nhiên, sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án về phát triểnnghề CTXH ngày 25 tháng 03 năm 2010 và đi vào hoạt động, đã tạo ra hành langpháp lý để từng bước phát triển nghề CTXH chuyên nghiệp Đồng thời, cũng tạo ra

sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của các cấp bộ Đảng, chính quyền và xã hội

về nghề CTXH

Trong những năm qua tại Thành phố Hồ Chí Minh một số tổ chức xã hội trong nước

và quốc tế tại Việt Nam đã có những chương trình, dự án với các hoạt động CTXHcan thiệp hỗ trợ cho NLĐNC khu vực KTPNN Tuy nhiên, các tổ chức xã hội, đoànthể cung cấp các dịch vụ công tác xã hội (DVCTXH) đối với NLĐNC khu vực nàykhông nhiều, chưa có các mạng lưới cung cấp các dịch vụ Trong khi đó các đốitượng có nhu cầu sử dụng DVCTXH thì rất lớn chiếm khoảng 7 – 8% dân số, nhưngnhu cầu về DVCTXH của họ chưa được “đánh thức” do các rào cản về nhận thức,khả năng cung cấp dịch vụ chưa đa dạng, chất lượng thấp [67] Mặt khác, trong lĩnhvực CTXH vẫn còn ít công trình nghiên cứu về DVCTXH đối với NLĐNC khu vực

KTPNN Vì vậy, việc nghiên cứu: “Dịch vụ công tác xã hội đốivới người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thànhphố

Trang 4

Hồ Chí Minh”sẽ làm cơ sở dữ liệu cho những hoạt động CTXH can thiệp trực tiếp

với NLĐNC khu vực KTPNN ở các đô thị lớn Đây là một hướng nghiên cứu mới vôcùng cần thiết vì các nghiên cứu về CTXH nhất là DVCTXH hỗ trợ cho NLĐNC khuvựcKTPNN

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu

2.1 Mục đích nghiêncứu

Nghiên cứu lý luận, thực tiễn dịch vụ công tác xã hội và các yếu tố tác động đến dịch

vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư Trên cơ sở đó, đề xuất một sốbiện pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ và nâng cao khả năng sử dụng dịch vụ đối vớingười lao động nhập cư làm việc ở khu vực kinh tế phi nhà nước từ thực tiễn Thànhphố Hồ Chí Minh

2.2 Nhiệm vụ nghiêncứu

Để đạt được mục đích đề ra, các nhiệm vụ của luận án cần giải quyết:

- Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam liên quan đếndịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhànước

- Hệ thống hóa vấn đề lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao độngnhập cư khu vực kinh tế phi nhànước

- Khảo sát, đánh giá thực trạng và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụcông tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhànước

- Đề xuất và tổ chức thực nghiệm biện pháp để làm rõ tính khả thi của một sốbiện pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ và nâng cao khả năng sử dụng dịch vụ côngtác xã hội với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước hiệnnay

3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của luậnán

3.1 Đối tượng nghiêncứu

Dịchvụ côngtác xãhộivới ngườilaođộng nhậpcưlàmviệcởkhuvựckinhtếphinhànước

3.2 Phạm vi nghiêncứu

Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Về dịch vụ CTXH có nhiều loại hình dịch vụ khác nhau Luận án này tập trung vàonghiên cứu một số dịch vụ như: dịch vụ thông tin về nhà trọ an toàn; dịch vụ tư vấn,tham vấn; dịch vụ hỗ trợ học nghề, việc làm, sinh kế; dịch vụ hỗ trợ con của NLĐNCtiếp cận giáo dục công; dịch vụ kết nối và chuyển gửi,…)

Trang 5

Về các yếu tố ảnh hưởng: DVCTXH với NLĐNC làm việc ở khu vực KTPNN chịutác động bởi nhiều yếu tố khác nhau Luận án này tập trung làm rõ ảnh hưởng củanhóm yếu tố chủ quan và khách quan bao gồm: Đặc điểm của NLĐNC làm việc ởkhu vực KTPNN; Đội ngũ NVCTXH; Thông tin truyền thông về DVCTXH; Nguồnlực, mạng lưới hỗ trợ và cơ chế chính sách và pháp luật.

Phạm vi về khách thể nghiên cứu

Kháchthểnghiêncứucủa luậnángồm:420NLĐNCtừ6thángtrởlênlàm việcởkhu vựckinhtếphi nhà nước

Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào một số quận có số lượng NLĐNC làm việc khu vựcKTPNN đông trên địa bàn TPHCM như: Quận 12, quận Bình Tân và quận 8

Phạm vi về thời gian nghiên cứu:Luận án được tiến hành từ tháng 10 năm 2018

đến tháng 9 năm 2021

3.3 Câu hỏi nghiêncứu

- Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thếnào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực phi nhà nước tại Thành phố Hồ ChíMinh?

- Cần có những biện pháp gì để thúc đẩy dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước tại Thành phố Hồ ChíMinh?

3.4 Giả thuyết nghiêncứu

- Mức độ sử dụng dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư khu vựckinh tế ngoài nhà nước là còn rất hạnchế

- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng khác nhau của từng yếu tốđến dịch vụ công tác xã hội của người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhànước

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiêncứu

4.1 Phương phápluận

Để làm rõ các nội dung trong luận án, tác giả dựa trên tiếp thu có chọn lọc cách tiếpcận quyền con người và đảm bảo quyền con người trong việc tiếp cận các DVXH cơbản Thực tế cho thấy, quyền của con người không chỉ được chế định trong luật pháp

mà còn là phương pháp luận của ngành CTXH: (1) quyền con người,

(2) công bằng, (3) đạo đức nghề và là nguyên tắc chi phối mọi hoạt động củaCTXH

Trang 6

Bên cạnh đó để làm rõ các vấn đề nghiên cứu, luận án sử dụng một số lý thuyết trongCTXH như: Thuyết nhu cầu, lý thuyết về hệthống.

4.2 Phương pháp nghiêncứu

4.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản, tàiliệu

4.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảnghỏi

4.2.3 Phương pháp chuyêngia

4.2.4 Phương pháp phỏng vấnsâu

4.2.5 Phương pháp thựcnghiệm

4.2.6 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toánhọc

5 Đóng góp mới về khoa học của luậnán

Qua nghiên cứu lý luận, luận án đã tổng quan và phân tích những đóng góp được một

số công trình nghiên cứu ở trên thế giới và Việt Nam liên quan đến DVCTXH đối vớiNLĐNC khu vực KTPNN Đồng thời chỉ ra được khoảng trống cần nghiên cứu bổsung Luận án cũng làm sáng tỏ được lý luận cũng như chỉ ra thực trạng sử dụngDVCTXH với NLĐNC khu vực KTPNN, khả năng sử dụng dịch vụ của NLĐNC từmức trung bình trở lên và biểu hiện không đồng nhất giữa các dịch vụ DVCTXH tạicộng đồng đã hình thành, được cung cấp bởi các NVCTXH chuyên nghiệp và bánchuyên nghiệp trong các cơ sở cung cấp dịch vụ công lập là chủ yếu, các cơ sở ngoàicông lập còn ít tham gia cung cấp Tuy nhiên, những DVCTXH được cung cấp vẫnchưa mang đầy đủ đặc điểm, bản chất của dịch vụ, tính chuyên nghiệp chưa cao,mạng lưới cung cấp DVCTXH ở các tại các cộng đồng nơi người dân cư trú còn ít vàảnh hưởng đếnkhảnăng sử dụng dịch vụ của NLĐNC khu vực KTPNN hiện nay Từ

đó, luận án sẽ thực hiện thực nghiệm giải pháp: “Tăng cường các hoạt động truyền

thông, đa dạng hóa các hình thức, cáckênh truyền thông để nâng cao nhận thức, tăng khả năng sử dụng dịch vụ công tác xã hội với NLĐNC khu vực KTPNN.Kết quả thực

nghiệm cho thấy, việc tăng cường các hoạt động thông tin truyền thông về dịch vụ sẽlàm thay đổi không nhỏ đến khả năng sử dụng DVCTXH và giúp NLĐNC khu vựcKTPNN tăng quyền để giải quyết được vấn đề của họ đang gặpphải

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luậnán

6.1 Ý nghĩa lýluận

Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng, đóng góp vào hệ thống cơ sở lýluận về dịch vụ CTXH nói chung và đối với NLĐNC nói riêng Trên cơ sở phân

Trang 7

tích và kế thừa các công trình nghiên cứu về vấn đề này, luận án đã bổ sung vào hoànthiện một số vấn đề lý luận về DVCTXH đối với NLĐNC Đặc biệt luận án đã chỉ rađược các biểu hiện của DVCTXH, tiêu chí đánh giá cũng như biểu hiện của các yếu

tố ảnh hưởng đến DVCTXH đối với NLĐNC khu vựcKTPNN

6.2 Ý nghĩa thựctiễn

Kết quả nghiên cứu của luận án đã làm rõ được thực trạng biểu hiện của một sốDVCTXH đối với NLĐNC như: Dịch vụ thông tin về nhà trọ an toàn; dịch vụ tư vấn,tham vấn; dịch vụ hỗ trợ học nghề, việc làm, sinh kế; dịch vụ hỗ trợ tiếp cận giáodục; dịch vụ kết nối và chuyển gửi,… Đồng thời, luận án chỉ ra được thực trạng cácyếu tố: Đội ngũ của nhân viên cung cấp dịch vụ; đặc điểm của NLĐNC đếnDVCTXH; nguồn lực hỗ trợ; cơ chế chính sách; hoạt động thông tin, truyền thông và

cơ sở vật chất ảnh hưởng đến DVCTXH với NLĐNC khu vực KTPNN Mặt khác,kết quả nghiên cứu sẽ giúp chocáccơ sở cung cấp dịch vụ, hội ban, ngành, đoàn thểtại cộng đồng hiểu rõ hơn về các DVCTXH để tuyên truyền giáo dục nâng cao nhậnthức về nghề CTXH cũng như cũng cố, hoàn thiện về phát triển mạng lưới cung cấpDVCTXH tại cộngđồng

7 Kết cấu của luậnán

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình công bố, danh mục tài liệutham khảo, phụ lục, luận án bao gồm 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiêncứu

- Chương 2: Lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cưkhu vực kinh tế phi nhànước

- Chương 3: Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cưkhu vực kinh tế phi nhà nước tại thành phố Hồ ChíMinh

- Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng sử dụng dịch vụ công tác xã hội củangười lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước và thực nghiệm biện pháptăng cường hoạt động truyền thông

Trang 8

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Những công trình nghiên cứu ở nướcngoài

1.1.1 Các nghiên cứu về thực trạng và xu hướng di cư và nhập cư khu vựckinh tế phi nhànước

Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy có khá nhiều nghiên cứu liên quan về di cư vànhập cư trong khu vực châu Á điển hình như của Skeldon, 1992; Huguest, 1995;Pongsapich, 1995; Martin, 1996; Hayase, 2003; cácquốcgia châu Á nhìn chung làxuất khẩu lao động theo hợp đồng lao động[41].Các nghiên cứu đã đề cập đến nhữngkhoảng trống về mặt chính sách đối với NLĐNC và cần có những nghiên cứu sâuhơn về chính sách để hỗ trợ đối với NLĐNC khu vực KTPNN hòa nhập tốt hơn tạinơi đến

1.1.2 Các nghiên cứu về khả năng tiếp cận chính sách an sinh xã hội củangười lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhànước

Các công trình nghiên cứu cho thấy, NLĐNC làm việc ở khu vực KTPNN thiếunhiều tiện nghi đô thị cần thiết như nước sạch, hệ thống thoát nước, giao thông vậntải, và họ cũng không có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ xã hội như giáo dục, ytế… điều này gây cản trở cho sự phát triển của họ tại nơi đến Đồng thời, các nghiêncứu cũng đề cập đến một số yếu tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận các chương trình,chính sách ASXH của NLĐNC Đây cũng một trong những khoảng trống về chínhsách đối với NLĐNC bị hạn chế về quyền và lợi ích khi tiếp cận các DVXH tạinơiđến

1.1.3 Các nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhậpcư khu vực kinh tế phi nhànước

Các nghiên cứu đã chỉ ra, NLĐNC có nhu cầu sử dụng DVXH ở nơi đến rất lớnnhưng các DVXH hiện tại không đáp ứng được nhu cầu của NLĐNC Tùy thuộc vàonhu cầu của từng thân chủ thì NVCTXH sử dụng hàng loạt các vai trò khác nhau hỗtrợ cho NLĐNC giải quyết được vân đề của họ Vì vậy, cần có sự đa dạng trong việccung cấp sức khỏe và các dịch vụ CTXH cho NLĐNC, thiết lập mạng lưới cung cấpdịch vụ để hỗ trợ cho NLĐNC tăng năng lực và giải quyết được các vấn đề của mình

Trang 9

1.2 Những công trình nghiên cứu ở trongnước

1.2.1 Các nghiên cứu về thực trạng và xu hướng di cư và nhập cư khu vựckinh tế phi nhànước

Trong những năm gần đây chủ đề di dân đã trở thành một trong những đối tượngnghiên cứu mang tính thời sự của lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn và đượcnhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Các nghiên cứu đã cho thấy rằng, chính sách đổimới và mở cửa đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong nước nói chung và các vùng đôthị nói riêng, thúc đẩy quá trình đô thị hoá, dẫn đến sự tăng nhanh các dòng di dân từnông thôn ra đô thị, các khu công nghiệp Vì vậy, vấn đề di dân đã trở thành mộttrong những đối tượng nghiên cứu mang tính thời sự của lĩnh vực khoa học xã hội vànhân văn và được nhiều tác giả quan tâm nghiêncứu

1.2.2 Các nghiên cứu về khả năng tiếp cận chính sách an sinh xã hội củangười lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhànước

Các công trình nghiên cứu về chính sách ASXH đối với NLĐNC cho thấy, NLĐNCthường sống cách biệt với cộng đồng địa phương nên họ rất ít và hầu như không tiếpcận được với các dịch vụ xã hộivàkhitiếpcậnđược dịch vụthìlà dịchvụvớichấtlượngkém,hoặctrảchiphídịchvụ cao … Cácnghiêncứu cũngchỉracònnhữngkhoảngtrống vềmặtchính sách trongviệc hỗtrợ NLĐNCkhuvựcKTPNN tiếp cậndịchvụ.Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sống của NLĐNC tại nơi đến

Vì vậy, cần xây dựng hệ thống chính sách ASXH đa dạng, toàn diện và cần có

lộ trình để bao phủ tới đối tượng trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích chung của cộngđồng và tạo điều kiện để NLĐNC khu vực KTPNN được tiếp cận các quyền cơ bảncủa công dân một cách tốtnhất

1.2.3 Các nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhậpcư khu vực kinh tế phi nhànước

Công tác xãhộilàmộtngành mới pháttriểnởViệtNam,trong nhữngnăm gần đâyđãcómộtsốtácgiảquantâmđến dịchvụvà DVCTXHđốivớiNLĐNCkhuvựcKTPNN,song chưacónhiềutàiliệunghiêncứuliênquanđếnvấnđềnày.DVCTXH đối với NLĐNCkhu vực KTPNN là vấn đề nghiên cứu còn mới đa chiều, phức tạp và còn nhiềukhoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu bổsung

1.3 Đánh giá chung về tình hình nghiêncứu

Qua nghiên cứu phân tích, tổng hợp các kết quả của các công trình nghiên cứu, một

số phát hiện chung của luận án: (i) DVCTXH có thể được coi là một loại hình

Trang 10

dịch vụ xã hội được cung cấp bởi NVCTXH chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp.(ii) Việc cung cấp DVCTXH không thể tách rời với các dịch vụ y tế, dịch vụ giáodục, dịch vụ truyền thông,… Như vậy, DVXH bao hàm cả DVCTXH, trong quá trìnhthực hiện DVCTXH đòi hỏi NVXH phải có sự kết nối chặt chẽ với các DVXH khác[118], [78; tr195] (iii) Tại Việt Nam, DVCTXH mới được các nhà nghiên cứu quantâm trong những năm gần đây, các nghiên cứu chỉ mới dừng lại sử dụng các phươngpháp CTXH cá nhân, CTXH nhóm hoặc vai trò của NVCTXH hỗ trợ NLĐNC giảiquyết các vấn đề của họ mà ít đề cập đến DVCTXH đối với NLĐNC khuvựcKTPNN.

Như vậy, NLĐNC được hiểu là những người trong độ tuổi lao động chuyển từ mộtđơn vị hành chính của tỉnh/ thành phố này sang một đơn vị hành chính của tỉnh/thànhphố khác để sinh sống, làm việc với thời gian 6 tháng trở lên có đăng ký theo quyđịnh thủ tục đăng ký tạm trú và chưa có hộ khẩu thường trú tại nơi đến Người laođộng đã được giải quyết hộ khẩu thường trú không nằm trong phạm trù này

2.1.2 Khu vực kinh tế phi nhànước

Doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm các doanh nghiệp có nguồn vốn thuộc sở hữu

tư nhân của một người hoặc nhóm người có sở hữu Nhà nước nhưng chiếm từ 50%nguồn vốn điều lệ trở xuống Doanh nghiệp phi Nhà nước bao gồm: (1) Các doanhnghiệp tư nhân; (2) Các công ty hợp danh; (3) Các công ty trách nhiệm hữu hạn tưnhân; (4) Các công ty cổ phần không có vốn Nhà nước; (5) Các công ty cổphầncótỷlệvốnNhànướctừ50%nguồnvốnđiềulệtrởxuống.Trongphạmvi

Trang 11

luận án chỉ đề cập đến doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, công

ty hợp doanh [125], còn doanh nghiệp nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nướcngoài nên không nằm trong phạm vi nghiên cứu của luận án Như vậy, khu vựcKTPNN là toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân hoặc nhóm ngườiđược pháp luật thừa nhận đứng ra thành lập, đầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý

2.1.3 Ngườilaođộngnhậpcưkhuvựckinhtếphinhànước

Trong khuôn khổ nghiên cứu này, người lao động nhập cư làm việc ở khu vực

kinh tế phi nhà nước:được hiểu là những người trong độ tuổi lao động chuyển từmột

đơn vị hành chính của tỉnh/thành phố này sang một đơn vị hành chính của tỉnh/thành phố khác để sinh sống, làm việc tại các doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân đứng ra thành lập, đầu tư kinh doanh và tổ chức quản

lý với thời gian 6 tháng trở lên có đăng ký theo quy định thủ tục đăng ký tạm trú và chưa có hộ khẩu thường trú tại nơi đến NLĐNC đã được giải quyết hộ khẩu thường trú và làm việc ở khu vực kinh tế chính thức không nằm trong phạm trù này.

2.2 Lý luận về dịch vụ công tác xã hội và dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhànước

2.2.1 Nhân viên công tác xãhội

Nhân viên công tác xã hội là những người hoạt động trong nhiều lĩnh vực, được đàotạo chính quy và cả bán chuyên nghiệp, được trang bị các kiến thức và kỹ năng trongCTXH để trợ giúp NLĐNC khu vực KTPNN giải quyết các vấn đề của họ nhằm nângcao khả năng tự giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

2.2.2 Dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập khu vực kinh tế phi nhànước

DVCTXH đối với NLĐNC khu vực KTPNN là những dịch vụ hỗ trợ, can thiệpcủa các nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp ở các

cơ sở cung cấp DVCTXH đối với các cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng nhằm giúp NLĐNC khu vực KTPNN giải quyết những vấn đề của họ đảm bảo cuộc sống

và môi trường phù hợp, đáp ứng lợi ích tốt nhất và hướng tới việc nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh xã hội cho NLĐNC khu vực KTPNN tại nơiđến Hay nói cách khác dịch vụ công tác xã hội đối với NLĐNC khu vực KTPNN làcác dịch vụ hỗ trợ thông tin về nhà ở an toàn; tư vấn, tham vấn, hỗ trợ học nghề, việc làm; hỗ trợ tiếp cận giáo dục công lập; hỗ trợ kết nối, chuyển gửi được các nhânviêncôngtácxãhộichuyênnghiệpvàbánchuyênnghiệpcungcấpchongười

Trang 12

lao động nhập cư khu vực KTPNN và gia đình họ để giải quyết các vấn đề và giúphọ ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống và hòa nhập cộng đồng nơi đến hiệu quả.

Các loại hình dịch vụ công tác xã hội đối với người lao động nhập cư

khuvực kinh tế phi nhà nước

- Dịch vụ hỗ trợ thông tin về nhà ở antoàn

- Dịch vụ tư vấn, thamvấn

- Dịch vụ hỗ trợ giới thiệu học nghề, việc làm, sinhkế

- Dịch vụ hỗ trợ giáo dục cho con học trường cônglập

- Dịch vụ kết nối, chuyểngửi

2.3 Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiêncứu

Để làm rõ nội dung nghiên cứu, luận án ứng dụng một số lý thuyết như: Lý thuyếthành vi; Tiếp cận theo quyền và Lý thuyết hệ thống sinh thái nhằm làm rõ các nộidung nghiên cứu của luận án

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với người nhập

cư khu vực kinh tế phi nhànước

Về các yếu tố ảnh hưởng: DVCTXH với NLĐNC làm việc ở khu vực KTPNN chịutác động bởi nhiều yếu tố khác nhau Luận án này tập trung làm rõ ảnh hưởng của 05nhóm yếu tố bao gồm: Đội ngũ NVCTXH; Thông tin truyền thông về DVCTXH;Nguồn lực, mạng lưới hỗ trợ; Đặc điểm của NLĐNC làm việc ở khu vực KTPNN và

cơ chế chính sách và pháp luật

2.5 Khung phântích

Qua phân tích các biểu hiện và những yếu tố ảnh hưởng đến DVCTXH đối vớiNLĐNC làm việc khu vực KTPNN ở trên, Luận án xây dựng khung phân tích nhưsau:

Trang 13

Chương3:THỰCTRẠNGDỊCHVỤCÔNGTÁCXÃHỘIVỚINGƯỜILAO ĐỘNGNHẬPCƯKHUVỰCKINHTẾPHINHÀNƯỚCTẠITHÀNHPHỐ HỒ

CHÍMINH 3.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội và người lao động nhập cư khu vực kinh tế phi nhà nước tại Thành phố Hồ ChíMinh

3.1.1 Đặc điểm kinh tế, chính trị và xã hội của Thành phố Hồ ChíMinh

Theo số liệu của Sở Lao động Thương binh và xã hội năm 2016, TP.HCM có trên

100 cơ sở xã hội công lập và ngoài công lập được cấp giấy phép hoạt động, thực hiệnchức năng, nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cung cấp DVCTXH,… cho các cá nhân,nhóm và cộng đồng yếu thế [138] Ngoài các trung tâm cung cấp DVCTXH thì tạicác địa phương cũng đang triển khai một số DVCTXH theo các chương trình, chínhsách của nhà nước tại cộng đồng Nhìn chung, các hoạt động cung cấp DVCTXH tạicộng đồng tại cộng đồng cho các đối tượng dễ bị tổn thương chưa thật sự pháttriển.Bên cạnhđó,Thànhphốcũng chú trọngđến pháttriểnđội ngũ đội ngũcánbộ,công chức,viên chức, cộngtácviênlàmCTXH Độingũnàyhiện cókhoảng5.000làmviệctrongcáccơsởxãhội,cơsởcainghiện ,làcánbộnhânviênthuộcPhòng

CƠ CHẾ CHÍN HSÁC H

ĐẶC ĐIỂM NLĐN C

NGUỒ

N LỰC/

MẠNG LƯỚI

Trang 14

LĐTBXH quận, huyệnvà làcánbộLĐTBXHphường/xã/thịtrấn.Ngoàira,Thànhphốthiếtlập đượcmạng lướiđội ngũCTXHlàm việcSở Ytế,giáo dục,cácHội, các đoàn thể;tổchứcxãhộikhác; những ngườihoạt độngkhông chuyêntráchởcấpxã,ởthôn,tổdân phố,…[101].Đồng thời, phát triển mạng lưới cung cấpDVCTXH hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế không chỉ ở trung tâm mà tại cộng đồng

để từng bước ổn định và nâng cao đời sống cho đối tượng yếu thế, bảo đảm ASXH vàphát triển kinh tế - xã hội của Thànhphố

3.1.2 Đặc điểm của khách thể nghiêncứu

3.1.2.1 Đặc điểm nhân khẩuhọc

Kếtquảnghiên cứu cho thấy,cóxuhướngnữgiớidicư nhiềuhơnnamgiới,sốlượngnữgiớinhậpcưchiếm 63,1%, trongkhiđó tỷlệ nam giớinhậpcưchiếm36,9%.TỷlệnữNLĐNCphảnánhđúng nhucầu hiệnnaytrênthịtrường laođộngtại cácthànhphốlớnnhưTp.HCMở đórấtcần laođộngnữcho cáckhu vựcsản xuấtcóvốnđầutưnước ngoài,cácdoanh nghiệptưnhân,hộgiađình,… (dệt, may,chếbiến,dịchvụ,

…).Độtuổi của NLĐNC còn khá trẻ nên nhiều lao động chưa lập gia đình chiếm tỷ lệ47,4% Bên cạnh đó, số lượng NLĐNC có gia đình chiếm tỷ lệ 48,3%, phần đông họthường di cư một mình ít khi di chuyển cùng gia đình

3.1.2.1 Đặc điểm về học vấn, chuyên môn và độ tuổi

Qua số liệu khảo sát cho thấy, trình độ học vấn của NLĐNC chủ yếu ở bậc phổ thôngtrung học và phổ thông cơ sở cụ thể là 53,1% và 43,1% Ngược lại, vẫn còn 3,8%NLĐNC có trình độ học vấn bậc tiểu học NLĐNC khu vực KTPNN chưa qua đàotạo nghề chiếm tỷ lệ rất cao 40,7% Ngược lại, NLĐNC khu vực KTPNN qua đào tạo

từ sơ cấp nghề và trung cấp nghề/trung cấp chuyên nghiệp chiếm 36,7%

Số liệu khảo sát cho thấy, đa số NLĐNC ở độ tuổi từ 15 – dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệcao nhất 48,8% và từ 30 – dưới 45 tuổi chiếm 37,9% và độ tuổi từ 45 tuổi trở lênchiếm tỷ lệ rất nhỏ 13,3% Điều đó cho thấy, phần lớn NLĐNC ở khu vực này đều ở

độ tuổi trẻ và ở tuổi phải ổn định sự nghiệp nhưng họ lại phải làm việc ở khu vựcKTPNN Do vậy đây là một trong những vấn đề cần lưu ý đến các hoạch định chínhsách đối với đối tượng này (xem Biểu đồ 3.2)

3.1.2.3 Đặc điểm về nơi xuất cư, việc làm, thu nhập, điều kiện sống

NLĐNC chủ yếu các tỉnh từ Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm tỷ lệ cao nhất là23,1% Thứ hai, các tỉnh Đông Nam Bộ chiếm tỷ lệ 17,1%, các tỉnh Nam Trung Bộchiếm tỷ lệ 16,9% Số liệu trong nghiên cứu này cũng cho thấy, nơi xuất cư của các

Ngày đăng: 20/10/2022, 11:40

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w