1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang

52 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Xã Hoàng Vân Huyện Hiệp Hòa Tỉnh Bắc Giang
Trường học trường đại học
Chuyên ngành nông nghiệp
Thể loại đề tài nghiên cứu
Thành phố bắc giang
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 507,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, quá trình sử dụng hợp lý đất đai, cải tạo và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nâng cao đời sống cộng đồng là quốc sách của nhiều quốc gia trên thế giới. Ở nước ta, việc khai thác tài nguyên đất đai, phủ xanh đất trống đồi núi chọc, bảo vệ môi trường, thực hiện xóa đói giảm nghèo cho nhân dân trong đó có đồng bào các dân tộc miền núi đang là nhiệm vụ cấp bách và là chương trình trọng điểm của Nhà nước. Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nông thôn và trên 60% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tạo ra 20% tổng sản phẩm quốc nội, 40% kim ngạch xuất khẩu hàng năm. Do đó nông nghiệp là một trong những ngành giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và là động lực phát triển đất nước. Trong thời gian qua, nền nông nghiệp nước ta sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành của chính quyền các cấp nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và khá toàn diện. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chiếm vị thế trên thị trường xuất khẩu nông sản thế giới. Tuy nhiên, những thành tựu đạt được còn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển chưa bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho pháp triển sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Hiệp Hòa là một huyện nằm ở của ngõ phía Tây của tỉnh Bắc Giang, với tổng diện tích tự nhiên là 201,12 km2, có vị trí tự nhiên hết sức thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội có đường quốc lộ 37, tỉnh lộ 288 và tỉnh lộ 296 chạy qua. Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước cùng với sự đồng thuận của nhân dân kinh tế của huyện đã có sự phát triển vượt bậc. Hoàng Vân là một trong số 26 xã, thị trấn của huyện Hiệp Hòa thuộc phía Bắc của huyện Hiệp Hòa, cách trung tâm huyện 6km, cách trung tâm thành phố Bắc Giang 30km có đường quốc lộ 37 và tỉnh lộ 288 tỉnh lộ 296 chạy qua, bao quanh là con sông Cầu, vì vậy tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên trong thời gian qua sự phát triển của ngành nông nghiệp trên địa bàn còn chậm chưa có bước đột phá mạnh mẽ để chuyển nền nông nghiệp địa phương sang hướng sản xuất hàng hóa góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở địa phương tiến tới xây dựng nông thôn mới. Do hiện nay nhân dân thường sử dụng đất chưa khoa học chạy theo nền kinh tế thị trường dẫn đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi thấp và hiệu quả kinh tế chưa cao, đời sống của phần lớn nông dân vẫn còn thấp. Để phát triển sản xuất nông nghiệp của nhân dân, điều quan trọng trước tiên là phải quản lý được nguồn tài nguyên đất, đánh giá đúng thực trạng việc sử dụng đất. Trên cơ sở điều tra, đánh giá, đưa ra giải pháp kỹ thuật sử dụng đất hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế, phát triển nông - lâm nghiệp bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường. Việc đánh giá hoạt động sử dụng đất nông nghiệp là cơ sở khoa học cần thiết nhằm xây dựng chiến lược khai thác tối đa nguồn tài nguyên đất nông nghiệp. Để phục vụ cho quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất nông nghiệp thuộc địa bàn xã Hoàng Vân là việc làm cần thiết, quan trọng, đặc biệt trong thời điểm mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đang lỗ lực chung tay xây dựng nông thôn mới. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang” 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Việc nghiên cứu kinh tế trên đất nông nghiệp của các hộ nông dân là vấn đề quan trọng trong tình hình phát triển kinh tế nước ta hiện nay nhằm mục đích tìm ra một mô hình sản xuất nông nghiệp trong từng nhóm hộ trên địa bàn nghiên cứu, đồng thời nắm được thực trạng của việc phát triển đất nông nghiệp và tác động của nó đối với việc chống xói mòn, rửa trôi và và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay, việc nghiên cứu kinh tế trên đất nông nghiệp từ các hộ nông dân là vấn đề đang được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các nhà kinh tế và các nhà khoa học nhằm mục đích tìm ra mô hình sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả tối ưu. - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất nông nghiệp. - Đánh giá đúng thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa, từ đó nắm được xu hướng hoạt động kinh tế trên đất nông nghiệp của các hộ nông dân. - Đánh giá hiệu quả sản xuất trên đất nông nghiệp của xã, từ đó phát hiện ra tiềm năng, thế mạnh, những khó khăn trở ngại. - Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất nông nghiệp, đảm bảo tính bền vững của sự phát triển.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, quá trình sử dụng hợp lý đất đai, cải tạo và bảo vệ tài nguyênthiên nhiên, nâng cao đời sống cộng đồng là quốc sách của nhiều quốc giatrên thế giới

Ở nước ta, việc khai thác tài nguyên đất đai, phủ xanh đất trống đồi núichọc, bảo vệ môi trường, thực hiện xóa đói giảm nghèo cho nhân dân trong

đó có đồng bào các dân tộc miền núi đang là nhiệm vụ cấp bách và là chươngtrình trọng điểm của Nhà nước

Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nôngthôn và trên 60% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệptạo ra 20% tổng sản phẩm quốc nội, 40% kim ngạch xuất khẩu hàng năm

Do đó nông nghiệp là một trong những ngành giữ vị trí quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân và là động lực phát triển đất nước

Trong thời gian qua, nền nông nghiệp nước ta sau hơn 20 năm thựchiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành của chínhquyền các cấp nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn vàkhá toàn diện Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ cao theo hướng sảnxuất hàng hóa, nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả, đảm bảo vữngchắc an ninh lương thực quốc gia, một số mặt hàng nông sản xuất khẩuchiếm vị thế trên thị trường xuất khẩu nông sản thế giới

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được còn chưa tương xứng với tiềmnăng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển chưabền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho pháp triểnsản xuất, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồnnhân lực còn hạn chế

Hiệp Hòa là một huyện nằm ở của ngõ phía Tây của tỉnh Bắc Giang,với tổng diện tích tự nhiên là 201,12 km2, có vị trí tự nhiên hết sức thuận lợicho phát triển kinh tế - xã hội có đường quốc lộ 37, tỉnh lộ 288 và tỉnh lộ 296chạy qua Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước cùng

Trang 2

với sự đồng thuận của nhân dân kinh tế của huyện đã có sự phát triển vượtbậc.

Hoàng Vân là một trong số 26 xã, thị trấn của huyện Hiệp Hòa thuộcphía Bắc của huyện Hiệp Hòa, cách trung tâm huyện 6km, cách trung tâmthành phố Bắc Giang 30km có đường quốc lộ 37 và tỉnh lộ 288 tỉnh lộ 296chạy qua, bao quanh là con sông Cầu, vì vậy tạo điều kiện thuận lợi cho pháttriển kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên trong thời gian qua sự phát triển củangành nông nghiệp trên địa bàn còn chậm chưa có bước đột phá mạnh mẽ đểchuyển nền nông nghiệp địa phương sang hướng sản xuất hàng hóa góp phầnthúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở địaphương tiến tới xây dựng nông thôn mới

Do hiện nay nhân dân thường sử dụng đất chưa khoa học chạy theo nềnkinh tế thị trường dẫn đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi thấp vàhiệu quả kinh tế chưa cao, đời sống của phần lớn nông dân vẫn còn thấp Đểphát triển sản xuất nông nghiệp của nhân dân, điều quan trọng trước tiên làphải quản lý được nguồn tài nguyên đất, đánh giá đúng thực trạng việc sửdụng đất Trên cơ sở điều tra, đánh giá, đưa ra giải pháp kỹ thuật sử dụng đấthợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế, phát triển nông - lâm nghiệp bền vững, bảo

vệ tài nguyên môi trường

Việc đánh giá hoạt động sử dụng đất nông nghiệp là cơ sở khoa học cầnthiết nhằm xây dựng chiến lược khai thác tối đa nguồn tài nguyên đất nôngnghiệp Để phục vụ cho quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trênđất nông nghiệp thuộc địa bàn xã Hoàng Vân là việc làm cần thiết, quantrọng, đặc biệt trong thời điểm mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đang lỗ lựcchung tay xây dựng nông thôn mới

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang”

Trang 3

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Việc nghiên cứu kinh tế trên đất nông nghiệp của các hộ nông dân là vấn

đề quan trọng trong tình hình phát triển kinh tế nước ta hiện nay nhằm mụcđích tìm ra một mô hình sản xuất nông nghiệp trong từng nhóm hộ trên địabàn nghiên cứu, đồng thời nắm được thực trạng của việc phát triển đất nôngnghiệp và tác động của nó đối với việc chống xói mòn, rửa trôi và và bảo vệmôi trường sinh thái

Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay, việc nghiên cứu kinh tế trênđất nông nghiệp từ các hộ nông dân là vấn đề đang được sự quan tâm của cáccấp lãnh đạo, các nhà kinh tế và các nhà khoa học nhằm mục đích tìm ra môhình sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả tối ưu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất nông nghiệp

- Đánh giá đúng thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vânhuyện Hiệp Hòa, từ đó nắm được xu hướng hoạt động kinh tế trên đất nôngnghiệp của các hộ nông dân

- Đánh giá hiệu quả sản xuất trên đất nông nghiệp của xã, từ đó pháthiện ra tiềm năng, thế mạnh, những khó khăn trở ngại

- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác, sửdụng có hiệu quả đất nông nghiệp, đảm bảo tính bền vững của sự phát triển

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

2.1 Quan niệm và ý nghĩa của việc sử dụng đất nông nghiệp

2.1.1 Quan niệm về đất nông nghiệp

Nói đến đất nông nghiệp theo nghĩa thông thường là đất sản xuất nôngnghiệp ở các vùng trung du miền núi Đặc biệt Hoàng Vân là xã miền núi dovậy đất nông nghiệp có địa hình mấp mô, không bằng phẳng; được phân bố

có thể ở xung quanh nhà Ngoài việc cấy lúa, các loại cây trồng nông nghiệpcòn có thể trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày và có thể xa nhà, xakhu dân cư như đất soi, bãi

Theo cách phân loại trên cơ sở độ dốc thì đất trồng cây lương thực vàcây rau màu có độ dốc nhỏ hơn 120 Đất có độ dốc từ 200 – 250 là đất vườnđồi để trồng cây công nghiệp hoặc trồng xen cây lâm nghiệp Về hình thái bềngoài nó là vùng đất cao lụp xụp, có độ cao sàn sàn gần bằng nhau, sườn đồithoải ở chân thường có thung lũng, phân cách các thung lũng này thườngđược khai phá thành ruộng lúa hay đất trồng màu

Để hiểu rõ hơn về đất nông nghiệp, ngoài những đặc điểm chung của đấtđai ra, đất nông nghiệp có một số đặc điểm riêng như sau:

- Đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân là đất có độ dốc thấp, thích hợpvới loại cây ưa cạn cho nên tập đoàn cây trồng trên đất nông nghiệp rất đadạng và phong phú

- Đất nông nghiệp xã Hoàng Vân rễ bị rửa trôi, xói mòn, độ màu mỡkhông cao nếu được sử dụng đúng cách, việc tưới nước cho cây trồng thuậnlợi do có con sông Cầu bao quanh ở phía tây và kênh Trôi bắt nguồn từ tỉnhThái Nguyên (chảy qua cánh đồng của địa bàn xã) cùng với hệ thống kênhmương nội đồng càng thuận lợi hơn cho việc cung cấp nước phục vụ sản xuấtnông nghiệp

Trang 5

Đất nông nghiệp xã Hoàng Vân có tiềm năng kinh tế lớn, điểm nổi bật là

có thể trồng các loại cây ưa cạn, cây lúa nước, cây dài ngày, cây ngắn ngày…phát triển kinh tế xã hội nông thôn

2.1.2 Ý nghĩa của sử dụng đất nông nghiệp với phát triển kinh tế hộ gia đình

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất nông sản hàng hóa đãđem lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân Việc sản xuất ra các nông sảnhàng hóa không nhất thiết chỉ là sản xuất lương thực mà còn sản xuất ra nhiềunông sản khác Khai thác triệt để tiềm năng đất nông nghiệp là thách thức lớncủa Nhà nước Canh tác được tiềm năng đất nông nghiệp sẽ đem lại hiệu quảkinh tế cao cho nông dân, tạo công ăn việc làm và thu nhập chính cho ngườilao động ở nông thôn Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp là nơi cung cấphàng hóa cho thị trường và nâng cao thu nhập cho người dân Có thể sảnphẩm ấy phục vụ tại chỗ hay phục vụ chế biến xuất khẩu hoặc là nguyên liệutrong ngành công nghiệp nhẹ Hiện nay, do tình hình xã hội thay đổi, các sảnphẩm từ đất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế sản xuất cao hơn, gópphần tạo những bước nhảy vọt trong nền kinh tế xã hội nói chung và nềnnông nghiệp nói riêng, nhiều hộ gia đình đã trở lên giàu có

Muốn khai thác tiềm năng đất nông ngiệp cần phải nghiên cứu, nhìnnhận và tìm ra hướng đi đúng đắn trong việc sử dụng đất nông nghiệp, biết ápdụng khoa học tiên tiến vào sản xuất Mặt khác canh tác trên đất nông nghiệpcần một lượng đầu tư nhất định Đây là khó khăn đối với nông dân khi màvốn tích lũy của hộ không đáng kể mà phải đầu tư ở thời kỳ kiến thiết cơ bảncho cây trồng một lượng vốn tương đối lớn

2.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.2.1 Quan điểm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế ở dạng đặc trưng nhất là kết quả của quá trình sản xuất.Biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.Bởi vậy khi xác định hiệu quả kinh tế phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ,kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tuyệt đối

Trang 6

Hiệu quả xã hội liên quan mật thiết đến hiệu quả kinh tế, thể hiện mụctiêu hoạt động của con người, hiệu quả xã hội không lượng hóa rõ ràng màchỉ mang tính chất định tính: Tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, côngbằng xã hội…

Hiệu quả môi trường là hiệu quả của việc làm thay đổi môi trường docác hoạt động kinh tế gây ra Hiệu quả môi trường cũng rất khó lượng hóa,chủ yếu cũng chỉ đánh giá mang tính chất định tính: Chống sói mòn, chống ônhiễm môi trường, giảm bệnh tật, tăng tuổi thọ…

2.2.2 Quan niệm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Khi sử dụng đất nông nghiệp muốn đạt hiệu quả kinh tế cao phải ápdụng các biện pháp khoa học kỹ thuật, chuyên môn hóa, đa dạng hóa sảnphẩm, vận dụng các mô hình nông lâm kết hợp, tận dụng lợi thế so sánh từngvùng, phát huy đẩy mạnh sản xuất các loại cây đặc sản của vùng

Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua việc so sánh hệ thống chỉ tiêu vềhiệu quả sản xuất Cần phải chú ý tới các nguồn lực khan hiếm để lựa chọncho quyết định sản xuất của từng vùng, từng địa phương hay với chủ thể sảnxuất cụ thể Đánh giá hiệu quả sản xuất trên đất nông nghiệp được thể hiệnqua nội dung so sánh hệ thống các chỉ tiêu, các hiệu quả của các mô hình sảnxuất khác nhau trên đất nông nghiệp

Như vậy khi đánh giá hiệu quả trên đất nông nghiệp, chúng ta phải đồngthời đánh giá về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường trêncùng một đơn vị diện tích và thời gian thì mới có thể đánh giá đúng thựctrạng sử dụng đất có đạt hiệu quả theo yêu cầu hiện nay hay không

2.2.3 Quan điểm phát triển bền vững đất nông nghiệp

Quan điểm phát triển bền vững đất nông nghiệp ở địa bàn xã Hoàng Vân– Hiệp Hòa – Bắc Giang là vừa khai thác, vừa sử dụng đất đai hợp lý, vừabảo vệ và đồng thời phải bảo toàn và nâng cấp tài nguyên thông qua việc thiếtlập hệ thống canh tác hợp lý

Trang 7

Hệ thống cây trồng được bố trí theo kiểu nông lâm kết hợp Việc trồngxen canh gối vụ hàng năm với cây trồng lâu năm không gây trở ngại, tạo rasản lượng sản phẩm cao trên đơn vị diện tích Kết hợp các loại cây trồng cótác dụng bảo vệ đất, chống xói mòn Cơ cấu cây trồng trên đất gò đồi phải thểhiện tính đa dạng, xen kẽ các quần thể cây trồng có tính chất quyết định, cây

hỗ trợ, cây điều tiết, tránh tình trạng độc canh trên diện tích lớn hoặc trongmột đơn vị kinh tế Các hệ thống canh tác, xây dựng trên đất nông nghiệpphải thể hiện rõ chức năng vừa tổng hợp các chất dinh dưỡng để tạo năng suấtsinh học, vừa tham gia vào quá trình cân bằng sinh thái và chúng có quan hệmật thiết với nhau Cấu trúc hệ thống cây trồng đảm bảo nhiều tâng, các tầngcao đóng vai trò quyết định trong việc huy động tiềm năng sinh thái, tạo khảnăng giữ nước và bảo vệ, phục hồi tiềm năng của đất

Các biện pháp kỹ thuật canh tác trên đất nông nghiệp là cần cách tổ chức

hệ thống cây trồng và các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp với các mụctiêu kinh tế và bảo vệ môi trường Hệ thống vật nuôi theo quan điểm sinhthái, thiết lập hệ thống canh tác hợp lý trên đất nông nghiệp còn phải tạo đượcmối quan hệ hữu cơ giữa các sinh vật sống

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Hệ thống đánh giá hiệu quả sử dụng ở đây chủ yếu dùng các chỉ tiêutheo hệ thống tài khoản quốc gia SNA Một số chỉ tiêu tính toán cụ thể được

sử dụng:

* Giá trị sản xuất – GO: là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo

ra trong một thời kỳ nhất định (thường tính cho một năm)

Trong hoạt động nông nghiệp GO bao gồm:

- Giá trị sản xuất ngành trồng trọt:

+ Giá trị sản xuất sản phẩm chính: Lúa, ngô, khoai…

+ Giá trị các sản phẩm phụ: rơm, rạ, lá ngô…

- Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi:

+ Giá trị trọng lượng hơi tăng lên trong năm của gia súc, gia cầm

Trang 8

+ Giá trị sản lượng các loại súc vật trong năm không qua giết thịt.+ Giá trị các loại sản phẩm phụ trong năm: phân, lông, da, sừng,móng…

* Chi phí trung gian – IC: Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được sửdụng trong quá trình sản xuất của cải vật chất và dịch vụ trong một thời kỳnhất định (thường tính trong một năm)

Đối với hệ thống trồng trọt IC bao gồm các chi phí về giống, phân bón,thuốc bảo vệ thực vật, thủy lợi, lãi suất tiền vay

Đối với ngành chăn nuôi IC bao gồm các chi phí về giống, thức ăn giasúc, chi phí chuồng trại…

* Giá trị gia tăng VA: Là một bộ phận của giá trị sản xuất nó thể hiệnphần kết quả hữu ích do hoạt động sản xuất vật chất và dịch vụ trong nôngnghiệp tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định (thường tính trong mộtnăm)

Phương pháp tính: VA = GO – IC

Trong nền kinh tế thị trường nói chung và trong nông nghiệp nói riêng,người sản xuất rất quan tâm đến VA, nó phản ánh toàn bộ thành quả sản xuất

và mộn phần đảm bảo đời sống tích lũy của nông dân, mặt khác nó còn là cơ

sở để tạo ra các quyết định trong ngắn hạn Ngoài ra VA còn là cơ sở để tínhthuế giá trị gia tăng (VAT), chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP) và chỉtiêu tổng thu nhập trong nước (GDI)

* Diện tích gieo trồng (S): Là diện tích trên đó có gieo cấy một loại câytrồng nào đó trong một vụ hoặc một năm đối với cây hàng năm, cây trồngmột lần cho thu hoạch nhiều lần đối với cây lâu năm (ĐVT là ha hay sào)

* Sản lượng cây trồng (Q): Là toàn bộ khối lượng sản phẩm chính thuđược của một loại cây trồng trên toàn bộ diện tích gieo trồng loại cây đótrong một vụ hay một năm (ĐVT là tạ hay kg)

Trang 9

* Năng suất cây trồng (NS): Là khối lượng sản phẩm chính thu được củamột loại cây trồng trên một đơn vị diện tích gieo trồng trong một chu kỳ sảnxuất nào đó (ĐVT là tạ/ha hay kg/sào).

CPLĐ = Số công lao động * đơn giá một công lao động

- Các chỉ tiêu về mặt môi trường:

+ Phủ xanh đất trống đồi trọc, tăng độ che phủ của rừng

+ Chống xói mòn, rửa trôi đất đai, cải tạo đất

+ Điều hòa lượng nước, độ ẩm không khí

+ Góp phần xây dựng một môi trường sinh thái bền vững cho sản xuất

và sinh hoạt cho vùng, cho cả nước

2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Trên thế giới tình hình sử dụng đất nông nghiệp ngày càng bị suy thoái

và bạc màu làm cho diện tích đất bạc màu, đất hoang hóa có chiều hướngngày càng tăng lên Nguyên nhân chính là do việc canh tác đất không hợp lý,không mang tính chất nghiên cứu tổng hợp đã làm giảm hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp dẫn đến môi trường sinh thái bị hủy hoại Vấn đề này đang làmđau đầu các cấp lãnh đạo các quốc gia trên thế giới

Tùy theo vị trí, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi quốc gia mà cócách suy nghĩ và khắc phục khác nhau Song có một vấn đề trùng hợp chonhân dân của nhiều nước làm bài học kinh nghiệm Từ các nghiên cứu củamột số quốc gia về quá trình sử dụng đất nông nghiệp ta có thể thấy cáchkhắc phục đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất ở một số nước sau:

Trang 10

Trước đây Ấn Độ là một nước có diện tích rừng lớn, nhưng từ năm 1975đến năm 1982, do việc chặt phá rừng bừa bãi làm mất đi khoảng 9 triệu harừng làm cho đất ở đây bị rửa trôi ghê ghớm Đất nông nghiệp của Ấn Độcũng tương đối tốt song cũng bị suy thoái do trình độ canh tác lạc hậu, thủylợi tưới tiêu không hợp lý… Xác định được những hậu quả nghiêm trọng đó,

để khắc phục Chính phủ Ấn Độ có các chủ trương, ban hành chính sách chongười ít đất hoặc cho nông dân thuê đất với giá hợp lý Có các chương trình,

dự án đầu tư cho các hộ thiếu đất để canh tác, nhà nước và nhân dân cùngnhau trồng mới và bảo vệ rừng Các cơ quan nhà nước có nhiệm vụ giúp đỡ

về vật tư kỹ thuật, vốn, đảm bảo lợi ích cho người thuê đất, tạo lòng tin, làmtăng khả năng canh tác trên đất nông nghiệp

Ở Inđônêxia, thấy được tầm quan trọng của kinh tế đất nông nghiệp, họ

đã đưa ra các giải pháp xây dựng các chính sách kinh tế nhằm ổn định pháttriển kinh tế trên đất nông nghiệp Các chính sách đó tập trung vào phát triểnnông thôn, phát triển phúc lợi gia đình Nâng cao đời sống nhân dân qua pháttriển kinh tế trên đất nông nghiệp bằng cách tạo ra lương thực, hàng hóa, khaithác hết tiềm năng đất nông nghiệp, tăng cường mở rộng cơ sở hạ tầng, đadạng hóa sản phẩm, tạo công ăn việc làm cho người lao động Hiện nayInđônêxia là nước tương đối thành công trong phát triển kinh tế trên đất nôngnghiệp, sản phẩm hàng hóa của họ không những đứng vững trên thị trườngchâu Á mà con có mặt trên thị trường thế giới

Tại Thái Lan, họ cho rằng việc khai thác và sử dụng đất nông nghiệphợp lý đem lại hiệu quả kinh tế cao Các vùng đất nông nghiệp là nhân tốquyết định phát triển nông thôn Họ đào tạo và đưa cán bộ khuyến nông đếntừng địa phương, tìm ra phương thức canh tác hợp lý, nhân giống cây trồngcho từng khu vực nhằm canh tác trên đất nông nghiệp có hiệu quả cao nhất

Từ thực tế các quốc gia có chủ trương, chính sách thiết thực, tạo thuậnlợi cho sản xuất nông nghiệp phát triển Một số nước nghiên cứu đã đưa racác tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất Họ đã đưa ra các mô hình, xây dựngcác chương trình, các dự án cho nông thôn vùng núi như khuyến khích sản

Trang 11

2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam là nước tương đối đông dân, lượng lương thực để đáp ứng đủnhu cầu là rất lớn Thời kỳ hiện nay sản xuất trong nước đã đáp ứng đủ nhucầu trong nước và xuất khẩu từ năm 1998 đến nay Việt Nam đứng thứ 2 trênthế giới về xuất khẩu gạo, đó là một thành tựu lớn mà ngành nông nghiệp đãđạt được Song lượng lương thực trong nước lại phân bố không đều giữa cácvùng Sản lượng lương thực tập trung nhiều ở vừng đồng bằng châu thổ sôngHồng và đồng bằng sông Cửu Long Còn vùng trung du miền núi, lượnglương thực chưa đáp ứng đủ nhu cầu Ruộng đất dành cho sản xuất lươngthực chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, vì vậy làm cuộc sống của nhân dân chưa ổnđịnh Để bù đắp điều đó họ đã canh tác cây trồng thay thế cây lương thực.Cây trồng trên đất nông nghiệp có thể đem lại thu nhập cho nông dân đangđược các cấp lãnh đạo chú trọng đến nhằm giúp cho nhân dân miền núi cócuộc sống ổn định hơn

Ngoài khả năng đem lại hiệu quả kinh tế cao, canh tác trên đất nôngnghiệp còn có hiệu quả về mặt bảo vệ môi trường sinh thái, tăng tỷ lệ che phủđất, chống sói mòn, rửa trôi,…

ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Trang 12

* Đối tượng nghiên cứu:

Tập trung phân tích các nội dung chủ yếu của việc sử dụng hợp lý đấtnông nghiệp tại xã Hoàng Vân trên cơ sở phân tích môi trường và phát triểnbền vững gắn với việc xây dựng nông thôn mới ở cấp thực địa đồng ruộng(sản xuất của hộ nông dân) theo từng nhóm hộ điều tra

* Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tại xã Hoàng Vân - Hiệp Hòa - BắcGiang

Căn cứ vào đặc thù địa hình của xã Hoàng Vân và dựa trên kết quảđánh giá nhanh nông thôn (RRA), phối hợp cùng Ủy ban nhân dân xã HoàngVân, chúng tôi đã lựa chọn 6 xóm trên tổng số 18 xóm của xã Tại mỗi xómđiều tra, chúng tôi lựa chọn ngẫu nhiên từ 05 đến 10 hộ nông dân để phỏngvấn về tình hình sản xuất và sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình

- Theo không gian:

+ Đề tài tập trung nghiên cứu về sản xuất trên đất nông nghiệp của xã HoàngVân

+ Điều tra sâu 60 hộ để lấy thông tin sơ cấp

- Theo thời gian:

+ Số liệu thống kê, báo cáo được thu nhập từ năm 2015 đến năm 2017.+ Các số liệu điều tra kinh tế hộ tập trung vào năm 2017

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 6 năm 2018 đến hết tháng 10 năm 2018

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều tra sơ bộ về điều kiện tự nhiên dân sinh kinh tế xã hội của HoàngVân và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của nhóm hộ điều tra

- Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo các hướngkhác nhau;

- Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội, môi trường

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp xã có hướng quy hoạch và sửdụng đất nông nghiệp có hiệu quả hơn.

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Công tác ngoại nghiệp

* Sử dụng phương pháp RRA (Đánh giá nhanh nông thôn).

- Thu thập số liệu có liên quan:

+ Điều kiện tự nhiện, kinh tế xã hội của xã Hoàng Vân

+ Các kết quả đạt được về trồng trọt, chăn nuôi

+ Cơ cấu sử dụng đất và tình hình giao đất, quản lý đất

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã

- Quan sát thực tế địa bàn nghiên cứa

+ Vẽ sơ đồ lát cắt của xã

+ Nắm được tình hình chung của xã

- Phỏng vấn cán bộ khuyến nông, cán bộ địa chính để hiểu thêm về địabàn nghiên cứu và vấn đề có liên quan tới đề tài

- Cùng cán bộ khuyến nông, văn phòng thống kê chọn 6 xóm

- Cùng 6 trưởng thôn chọn ra các hộ điển hình đã và đang khai thác sửdụng đất nông nghiệp (lấy đại diện 100 hộ đại diện cho các nhóm hộ) hộ cótổng diện tích đất dưới 4000m2, nhóm hộ trên 5000m2 và nhóm hộ trên7000m2

- Tiến hành phỏng vấn 100 hộ gia đình đã được chọn

- Nội dung phỏng vấn được chuẩn bị sẵn ở phiếu điều tra phỏng vấn

3.3.2 Công tác nội nghiệp.

- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu và đánh giá hiệu quả sau khithực hiện kế hoạch

- Phương pháp so sánh:

Trang 14

Dùng phương pháp này để phân tích và sử lý số liệu để thấy rõ sự biếnđộng của các vấn đề nghiên cứu qua từng thời kỳ, thấy được sự ảnh hưởngcủa các nhân tố ấy đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Từ đó có nhữnggiải phápchủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai sao cho có hiệu quảtốt hơn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH

TẾ, XÃ HỘI CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.

Trang 15

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Hoàng Vân.

a Vị trí địa lý

Hình 01: Bản đồ tự nhiên xã Hoàng Vân

Hoàng Vân là một xã miền núi, thuộc khu thượng huyện Hiệp Hòanằm về phía Tây của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm huyện Hiệp Hòa 6km

Có tổng diện tích tự nhiên là 670,80 ha có vị trí địa lý giáp với các đơn vịsau:

- Phía Bắc giáp xã Thanh Vân –huyện Hiệp Hòa và xã Hà huyện Phú Bình-tỉnh Thái Nguyên

Châu Phía Đông giáp xã Hoàng AnChâu huyện Hiệp Hòa

- Phía Tây giáp xã Tiên Phong- huyện Phổ Yên- tỉnh Thái Nguyên

- Phía Nam giáp xã Đức Thắng và xã Thái Sơn-huyện Hiệp Hòa

Trang 16

Xã Hoàng Vân có 6 thôn chia thành 18 xóm dân số tính đến tháng 12năm 2017 là 1.479 hộ với dân số là 6.520 nhân khẩu.

b Điạ hình

Địa hình xã Hoàng Vân thuộc vùng miền núi, địa hình bán sơn địađược đan xen bởi những ruộng bậc thang Dân cư sống tồn tại lâu đời với tínhtiện canh, tiện cư gây khó khăn cho việc bố trí sản xuất nông nghiệp, cũngnhư việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

c Khí hậu, thời tiết

Hoàng Vân nằm trong khu vực Trung du Bắc bộ chịu ảnh hưởng củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10;

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau;

- Nhiệt độ trung bình 23,50C

- Lượng mưa trung bình 1.500mm/năm, lượng mưa tập trung cao điểmvào tháng 6 – tháng 9 hàng năm và chiếm 80% lượng mưa cả năm Vì vậyhay gây ra hiện tượng úng lụt cục bộ Trong những năm gần đây, tình hìnhthời tiết diễn biến bất thường không tuân theo quy luật, tình hình mưa bão cónhiều diễn biến phức tạp khó lường, hạn hán kéo dài đồng thời mưa to kèmtheo những cơn giông, lốc xoáy đã gây ảnh hưởng xấu tới đời sống sinh hoạt

và sản xuất của nhân dân

- Độ ẩm không khí: Trung bình từ 78% - 87% Các tháng có độ ẩm cao

là tháng 3, 4 với độ ẩm trung bình từ 90-92%

- Nắng: Số giờ nắng trung bình: 1.600-1.800 giờ/năm

d Thủy văn

Trang 17

- Xã có hệ thống sông Cầu và hệ thống kênh Trôi chảy qua địa bàn xãtrải dài từ phía Bắc xuống phía Nam của xã Phục vụ tưới nước cho khoảngtrên 80% diện tích gieo trồng trong xã.

- Hệ thống kênh mương khá phát triển, phân bố đồng đều trong xã Tuynhiên vào mùa mưa khi cường độ mưa lớn và tập trung khả năng tiêu úngchậm đã gây ra ngập úng cục bộ cho các vùng thấp, trũng, ảnh hưởng trựctiếp đến sản xuất và sinh hoạt của người dân

- Trữ lượng nước ngầm khá dồi dào, khai thác ở độ sâu 40-120m.Lượng nước ngầm tại các giếng khoan đạt từ 30-50m3/ngày đêm Nguồnnước này nằm chủ yếu trong tầng chứa nước lỗ hổng Pleitoxen, hàm lượngCl<200mg/l

đ Địa chất công trình

- Nhìn chung xã có nền địa hình, địa chất thủy văn và địa chất côngtrình tương đối tốt Nền đất khu vực tương đối ổn định Các công trình xâydựng ở mức đơn giản mà khả năng chịu tải tương đối tốt theo thời gian

4.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội

4.1.2.1 Về kinh tế

Trong toàn xã thì đóng góp của nền sản xuất nông nghiệp vẫn chiếmphần lớn cho kinh tế của địa phương Với những loại cây trồng phong phúcùng với sự chăm sóc của bà con nhân dân mà năng suất không ngừng đượcnâng cao Có thể nhận thấy sự biến đổi của sản lượng cây trồng trong giaiđoạn từ năm 2015-2017 của toàn xã Hoàng Vân dưới bảng 01:

Bảng 01: Diện tích và sản lượng cây trồng chính trên địa bàn

xã Hoàng Vân từ năm 2015 - 2017

Trang 18

TT Loại cây trồng

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Tổng diện tích gieo trồng 347,9 388 610

1 Cây lúa 399,1 1.995,5 410 2.152,5 410 2.304,2

(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội các năm từ

2015-2017 của UBND xã Hoàng Vân)

Nhận xét: Qua bảng 01 chúng ta thấy:

- Về cây lúa: Diện tích và sản lượng cây lúa qua các năm từ 2015-2017 đềutăng Cụ thể: Năm 2015, diện tích trồng lúa tăng 10,9ha so với năm 2017 vàbằng với diện tích gieo trồng năm 2015 Về sản lượng tăng 157 tấn so vớinăm 2015, đến năm 2017 sản lượng tăng thêm 151,7 tấn

- Về cây lạc: Diện tích cây lạc năm 2016 giảm 10,5ha nhưng đến năm

2017 diện tích đã tăng thêm 12ha Với sản lượng cũng tăng và giảm theo diệntích: Giảm 39,5 tấn so với năm 2015 và tới năm 2017 tăng 36,2 tấn

- Về cây ngô: Diện tích và sản lượng cũng giảm qua các năm Năm

2016, diện tích giảm 16,6ha và giữ nguyên vào năm 2017; sản lượng năm

2016 giảm 29,9 tấn đến năm 2017 giảm tiếp 10,5 tấn

- Về cây đậu tương: Diện tích và sản lượng cây đậu tương đều giảm từnăm 2016 - 2017 là: Diện tích là 5ha, sản lượng là 72,7 tấn

Ngoài những giống cây trồng chính trên thì trên địa bàn xã bà con còntrồng nhiều loại cây vụ đông như: su hào, bắp cải, cà chua, hành tây, tỏi…

Để phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày và cung cấp cho thị trường

Cùng với sự đa dạng về giống cây trồng thì giống vật nuôi của địa bàn

xã cũng phong phú về loại và sản lượng

Trang 19

Bảng 02: Số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn xã Hoàng Vân

từ năm 2015-2017

TT Giống vật nuôi Đơn vị Số lượng Số vật nuôi được

tiêm phòng Năm 2015

(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội các năm từ

2015-2017 của UBND xã Hoàng Vân)

số lượng lợn giảm 600 con, đến năm 2017 tiếp tục giảm 488 con

- Trâu, bò, ngựa giữ nguyên số lượng từ năm 2015-2017, nhưng tớinăm 2016 thì số lượng tăng 190 con do trong thời gian này bà con nhận thấygiá trị kinh tế do loại vật nuôi này mang lại khá cao

- Gia cầm: Tăng 13.000 con vào năm 2016, nhưng lại giảm 10.000 convào năm 2017 Lượng gia cầm tăng giảm thất thường do nhiều nguyên nhân.Trong đó nguyên nhân chính có thể do dịch bệnh xuất hiện làm cho gia cầmchết hàng loạt và việc khôi phục lại đàn gia cầm cũng gặp nhiều khó khăn

Trang 20

Việc tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đã được chú trọng quan tâm,tuy nhiên số lượng gia súc, gia cầm được tiêm phòng chưa cao Khả năng củacán bộ thú y và nhận thức của bà con còn hạn chế nên việc tiêm phòng cho tất

cả toàn bộ đàn gia súc, gia cầm cần có thời gian lâu dài

4.1.2.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dân số tính đến tháng 12/1017 thời điểm kết thúc điều tra lao độngviệc làm xã Hoàng Vân có 6.520 người được phân bố thành 6 thôn

Bảng 03: Thống kê hiện trạng dân số theo điểm dân cư

(Nguồn: Văn phòng thống kê UBND xã Hoàng Vân)

Lao động và việc làm: Số lao động tính đến tháng 12 năm 2017, toàn

xã có 3.223 người trong độ tuổi lao động Lao động chính (từ 18 đến 60 tuổi)chiếm 56% tổng số khẩu của toàn xã Chủ yếu là lao động ngành nông nghiệpchiếm 77% tổng số lao động; Lao động phi nông nghiệp chiếm 23% tổng sốlao động Qua đây có thể thấy nguồn lao động của xã tương đối dồi dào đây

là thuận lợi trong việc phát triển kinh tế xã hội nhưng đồng thời cũng là khókhăn trong khâu giải quyết việc làm

- Trình độ lao động: Mặc dù trong toàn xã có nhiều lao động có trình

độ cao trong sản xuất nhưng số đông lao động trình độ vẫn còn hạn chế Nếuthường xuyên được đào tạo, đào tạo lại và tổ chức bố trí hợp lý sẽ là mộttrong yếu tố phát triển quan trọng của xã

Bảng 04: Hiện trạng dân số và lao động của xã Hoàng Vân

Trang 21

1 Lao động trong độ tuổi Người 3.223

2 Lao động làm việc trong

(Nguồn: Văn phòng thống kê UBND xã Hoàng Vân)

- Dân trí: Không có nạn mù chữ, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt chất lượng tốt

Là một xã có các ngành nghề phụ chưa phát triển, việc làm chính làtrồng trọt và chăn nuôi, năng xuất lao động thấp, tiềm năng lao động là rấtlớn, việc khai thác sử dụng lao động còn hạn chế nhất là sau khi thu hoạchmùa màng song, số lao động dư thừa trong lúc nông nhàn là vấn đề bức thiếthiện nay

Về chất lượng dân số trong những năm gần đây chất lượng dân số của

xã Hoàng Vân không ngừng được cải thiện Việc chăm sóc sức khỏe ban đầungày càng được trú trọng, tỷ lệ trẻ em thất học giảm, tỷ lệ tốt nghiệp PTTHtăng, tỷ lệ đỗ đại học tăng

Về việc chăm sóc sức khỏe cho người dân: Số giường bệnh và số bác sĩphục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân trong toàn xã còn thấp, chưa đáp ứngđược nhu cầu chữa bệnh cho người dân.Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5tuổi và tỷ lệ hộ nghèo đã giảm dần qua các năm Điều này nói lên tình hìnhphát triển kinh tế - đời sống vật chất của người dân đã dần được cải thiện

Trang 22

4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã Hoàng Vân giai đoạn 2015 –

2017

Nền kinh tế của xã Hoàng Vân chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp Đểthấy rõ được giá trị mà nền sản xuất nông nghiệp mang lại cho kinh tế địa phương

ta theo dõi bảng 05 dưới

Bảng 05: Bảng giá trị, cơ cấu, ngành kinh tế xã Hoàng Vân 2015

-2017

(Nguồn: Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Hiệp Hòa)

Năm 2017 tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế xã Hoàng Vân đạt 85

tỷ đồng Trong đó Công nghiệp- Xây dựng đạt 22 tỷ đồng(chiếm 25,8%);dịch vụ đạt 25 tỷ đồng (chiếm 29,4%); nông nghiệp - thủy sản đạt 40 tỷ đồng(chiếm 44,8%) Qua tỷ trọng này có thể thấy Hoàng Vân thuần nông, dịch vụvẫn chưa cao Với một xã có nhiều lao động tuy nhiên diện tích đất đai thì ít,

để phát triển kinh tế xã hội cần tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp – xây dựng

và dịch vụ trong cơ cấu nền kinh tế của địa phương

4.1.4 Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp

Hiện nay nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của xã Các câytrồng chính bao gồm: Lúa, Ngô, Rau màu Giai đoạn từ 2015 – 2017 ngànhnông nghiệp, thủy sản đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, cụ thể là:

Bảng 06 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (2015 – 2017)

ĐVT: Trđ

Trang 23

I Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Trđ 29.300 31.800 34.35 0

(Nguồn: Văn phòng thống kê UBND xã)

Qua bảng trên ta thấy năm 2015 tổng gái trị sản xuất nông nghiệp đạt29.300 triệu đồng đến năm 2017 đạt 34.350 triệu đồng, qua 4 năm giá trị tăngthêm của toàn ngành nông nghiệp là 5.050 triệu đồng như vậy bình quân là3,6% năm Trong đó ngành thuỷ sản tăng mạnh nhất 14,7%

Thuỷ sản tăng trưởng mạnh là do sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng từtrồng lúa một vụ không ăn chắc sang nuôi trồng thuỷ sản, giá trị sản xuấtngày càng tăng cao, thêm vào đó là các chính sách của Nhà nước về hỗ trợvốn, giống và kỹ thuật ngày càng nhiều và có hiệu quả được người dân hưởngứng tham gia một cách tích cực, hiện ở địa bàn xã đã xuất hiện một số trang trại,cánh đồng thả cá có quy mô lớn

Ngành trồng trọt do diện tích đất bị thu hẹp do chuyển sang mục đíchkhác như đất cho làm đường, đất ở, dất chuyên dung Bên cạnh đó việc sảnxuất với phương thức nhỏ lẻ, ruộng đất mạnh mún, khó áp dụng cơ giới hóavào sản xuất, kỹ thuật canh tác phục vụ sản xuất không ổn định, tăng mạnhtrong những năm gần đây làm cho hiệu quả sản xuất không cao Do vậyngười dân không muốn đầu tư vào sản xuất nông nghiệp

Trang 24

(Nguồn: Thống kê của UBND xã Hoàng Vân)

Với đặc thù là một xã miền núi, thuần nông, trình độ canh tác, khoahọc kỹ thuật kém, sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm nên các cây trồngchính của xã chủ yếu là các cây trồng truyền thống như: Lúa, Ngô, Khoai ,rau màu khác…

Qua bảng số liệu ta thấy nền nông nghiệp của xã Hoàng Vân vẫn là nềnnông nghiệp độc canh cây lúa, cụ thể diện tích cây lúa vẫn chiếm lớn nhấttrong tổng số diện tích cây trồng chính của xã Trong khi diện tích ngô, rau,đậu, khoai lang chiếm tỷ lệ nhỏ Diện tích lúa nước chiếm phần lớn diện tíchgieo trồng toàn xã cũng là do có hệ thống thuỷ lợi lấy nước từ Sông Cầu và

hệ thông Kênh trôi cung cấp nước cho 90% diện tích đất nông nghiệp củatoàn xã, do chủ động được nguồn nước vì vậy hầu hết diện tích đất nôngnghiệp bà con nông dân có thể cấy được lúa 2 vụ ăn chắc, số còn lại thì bà conmới gieo trồng các loại cây rau màu khác

Có thể nói với điều kiện canh tác nông nghiệp ở địa bàn xã Hoàng Vân

là tương đối thuận lợi để phát triển tuy nhiên cũng cần phải giải quyết một sốvấn đề như: Kỹ thuật canh tác, giống cây trồng có năng suất cao, vốn và thịtrường tiêu thụ sản phẩm để bà con nông dân phát triển sản xuất

Với các cây trồng khác hiện nay có một số hộ đang trong quá trìnhchuyển đổi mô hình canh tác như trồng dưa, trồng cây mía, ớt ,tỏi, hành ởnhững nơi đất cao Tuy nhiên diện tích còn ít và đầu tư cho sản phẩm không

ổn định vì vậy hiệu quả kinh tế còn chưa cao, chưa nhân rộng được mô hình

ra sản xuất lớn

Trang 25

Để biết rõ hơn về năng xuất, sản lượng một số cây trồng chính trên địabàn xã Hoàng Vân ta theo dõi bảng 08 dưới đây:

Bảng 08 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính (2015 – 2017)

(Nguồn: Thống kê của UBND xã Hoàng Vân)

Cây ngô năm 2015 có 76,6 ha đến năm 2017 giảm 70 ha Năng suấtbình quân của xã Hoàng Vân đạt 39,1 tạ/ha, thấp hơn mức bình quân củahuyện Mặc dù vẫn giữ vững ổn định những năm gần đây, năm 2015 là 40tạ/ha đến năm 2017 đạt 38 tạ/ha Cây ngô được trồng chủ yếu vào vụ đôngxen giữa vụ mùa sớm và vụ đông xuân Do thời vụ ngắn cho nên bà con nôngdân thường không tận dụng được hết diện tích đất, mặt khác do đất ở xa là đấtbạc màu nghèo sinh dưỡng phải đầu tư phân bón nhiều mà gía cả vật tư phânbón còn cao cho nên sự đầu tư của bà con còn hạn chế do vậy năng suất, hiệu

Trang 26

quả còn thấp Vậy nên việc hỗ trợ giống, vốn, kỹ thuật, của nhà nước cho bàcon nhân dân để phát triển cây ngô đông là hết sức cần thiết

Với cây lúa: Năng suất bình quân của xã Hoàng Vân đạt 52,9 tạ/hatương đương với mức bình quân của huyện Nguyên nhân là hiện tại ở xãHoàng Vân trồng nhiều loại giống lúa khác nhau, trong đó chủ yếu là giốnglúa Khang dân, lúa Lai 2 dòng là giống lúa thuần tiềm năng năng suất khôngcao nhưng dễ canh tác cho nên bà con nông dân vẫn đưa vào gieo trồng nhiềugiống lúa lai có năng suất cao thì khó chăm sóc nên ít áp dụng gieo trồng

Với cây lạc: Diện tích cho cây lạc tăng dần từ năm 2015-2017, tuynhiên về sản lượng có giảm xuống vào năm 2016 là 104,5 tấn Đến năm 2017 tănglên 140,7 tấn

b Thực trạng ngành chăn nuôi xã Hoàng Vân 2015 - 2017:

Ngành chăn nuôi xã Hoàng Vân trong những năm gần đây cũng đã cónhững bước phát triển tương đối mạnh, đặc biệt là chăn nuôi lợn và gà

Bảng 09 Kết quả ngành chăn nuôi xã Hoàng Vân năm 2015-2017

3 Tổng đàn gia cầm Ngàn con 27.000 40.000 30.000

(Nguồn: Thống kê của UBND xã Hoàng Vân)

Hiện nay trên địa bàn toàn xã có nhiều trang trại chăn nuôi lợn với quy

mô khoảng trên 100 đầu lợn và nhiều trang trại nuôi gà với quy mô trên 500con, còn lại là chăn nuôi với quy mô mỗi gia đình nuôi khoảng 10-20 con lợn

Ngày đăng: 20/10/2022, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 01: Bản đồ tự nhiên xã Hoàng Vân - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
Hình 01 Bản đồ tự nhiên xã Hoàng Vân (Trang 15)
(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội các năm từ 2015- 2015-2017 của UBND xã Hoàng Vân) - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
gu ồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội các năm từ 2015- 2015-2017 của UBND xã Hoàng Vân) (Trang 18)
Bảng 03: Thống kê hiện trạng dân số theo điểm dân cư - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
Bảng 03 Thống kê hiện trạng dân số theo điểm dân cư (Trang 20)
Bảng 05: Bảng giá trị, cơ cấu, ngành kinh tế xã Hoàng Vân 2015- -2017. - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
Bảng 05 Bảng giá trị, cơ cấu, ngành kinh tế xã Hoàng Vân 2015- -2017 (Trang 22)
Qua bảng trên ta thấy năm 2015 tổng gái trị sản xuất nông nghiệp đạt 29.300 triệu đồng đến năm 2017 đạt 34.350 triệu đồng, qua 4 năm giá trị tăng thêm của tồn ngành nơng nghiệp là 5.050 triệu đồng như vậy bình quân là 3,6% năm - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
ua bảng trên ta thấy năm 2015 tổng gái trị sản xuất nông nghiệp đạt 29.300 triệu đồng đến năm 2017 đạt 34.350 triệu đồng, qua 4 năm giá trị tăng thêm của tồn ngành nơng nghiệp là 5.050 triệu đồng như vậy bình quân là 3,6% năm (Trang 23)
Qua bảng số liệu ta thấy nền nông nghiệp của xã Hồng Vân vẫn là nền nơng nghiệp độc canh cây lúa, cụ thể diện tích cây lúa vẫn chiếm lớn nhất trong tổng số diện tích cây trồng chính của xã - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
ua bảng số liệu ta thấy nền nông nghiệp của xã Hồng Vân vẫn là nền nơng nghiệp độc canh cây lúa, cụ thể diện tích cây lúa vẫn chiếm lớn nhất trong tổng số diện tích cây trồng chính của xã (Trang 24)
Bảng 08. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính (2015 – 2017) - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
Bảng 08. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính (2015 – 2017) (Trang 25)
Bảng 10: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã năm 2017 - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
Bảng 10 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã năm 2017 (Trang 29)
Bảng 11: Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp của nhóm hộ điều tra - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
Bảng 11 Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp của nhóm hộ điều tra (Trang 30)
Qua bảng 12 ta thấy: - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
ua bảng 12 ta thấy: (Trang 32)
Bảng 16: Giá trị sản xuất ngành chăn ni của nhóm hộ điều tra năm 2017 (tính cho 1 hộ) - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
Bảng 16 Giá trị sản xuất ngành chăn ni của nhóm hộ điều tra năm 2017 (tính cho 1 hộ) (Trang 37)
Cũng như tình hình chung của tồn huyện, cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế hơn ngành chăn nuôi. - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
ng như tình hình chung của tồn huyện, cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế hơn ngành chăn nuôi (Trang 38)
Để có thể thêm thơng tin nhằm đánh giá đúng tình hình sử dụng đất Nông nghiệp của xã ta xem xét hiệu quả kinh tế đất nơng nghiệp của nhóm hộ điều tra được thể hiện ở bảng 20: - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc  Giang
c ó thể thêm thơng tin nhằm đánh giá đúng tình hình sử dụng đất Nông nghiệp của xã ta xem xét hiệu quả kinh tế đất nơng nghiệp của nhóm hộ điều tra được thể hiện ở bảng 20: (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w