LỜI MỞ ĐẦU Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng. Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý giá này một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội. Quản lý nhà nước về đất đai tốt hay xấu có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực, nhiều mặt của kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế thị trường như việc thu hút đầu tư; sự ổn định chính trị xã hội.Vì vậy, làm tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng. Cùng với quá trình đô thị hoá phát triển nhanh, công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn Xã Mai Trung nói riêng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém, gặp phải một số bất cập như: tỷ lệ hộ dân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký đất đai chưa cao; tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực và vi phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về đất đai còn phổ biến; công tác giải phóng mặt bằng dự kiến còn gặp nhiều khó khăn; tình trạng lấn chiếm, tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất hiện còn phổ biến; việc sử dụng đất của một số tổ chức và doanh nghiệp, của hộ gia đình và cá nhân còn lãng phí, chưa thực sự hiệu quả... Qua đó có thể nói, những vấn đề mà quản lý nhà nước về đất đai tại Xã Mai Trung đang đối mặt với nhiều khó khăn, mang nhiều nét đặc trưng mà nhiều địa phương khác trên cả nước thường gặp phải. Vì vậy trong thời gian tới công tác quản lý Nhà nước về đất đai có ý nghĩa và tầm quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ổn định đời sống của nhân dân, khai thác tốt tiềm năng đất đai, bảo vệ quyền lợi hài hòa của Nhà nước và nhân dân trong việc sử dụng quỹ đất hiện có của địa phương. Việc nghiên cứu đánh giá thực trạng của công tác QLNN về đất đai, đề ra các biện pháp thiết thực nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác này trên địa bàn xã là rất thiết thực trong giai đoạn hiện nay. Với những ý nghĩa nêu trên, được sự quan tâm giúp đỡ của UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và các ngành có liên quan Tôi chọn đề tài tiểu luận: “Pháp luật về quản lý đất đai, thực tiễn áp dụng tại UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”. Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận. Chuyên đề gồm có 3 chương chính: Chương 1: Quản lý đất đai và pháp luật quản lý đất đai ở Việt Nam Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về quản lý đất đai tại UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chương 3: Đánh giá thực hiện pháp luật về quản lý đất đai và kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của ủy ban nhân dân xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA LUẬT
- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Pháp luật về quản lý đất đai thực tiễn áp dụng tại UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” Tên sinh viên: Ngô Văn Phương
Lớp: K48
Ngành: Luật kinh tế
Địa điểm thực tập: UBND xã Mai Trung, Hiệp Hòa, Bắc Giang
Giáo viên hướng dẫn: Ths §µo Thu Hµ
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ
1.1.2.3 Ý nghĩa của quản lý đất đai trong quá trình phát triển kinh tế ,xã hội 3
2.2 Pháp luật về quản lý đất đai tại Việt Nam
5
2.2.1 Quy định pháp luật về thẩm quyền quản lý đất đai 5
2.2.4 Thẩm quyền của ủy ban nhân dân xã trong công tác quản lý nhà nước về
2.2.4.1 Thẩm quyền trong việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ
2.2.4.2 Thẩm quyền trong việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 7
2.2.4.3 Thẩm quyền trong lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
2.2.4.4 Thẩm quyền trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 9
2.2.4.5 Thẩm quyền trong việc đăng ký đất đai , lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 11
2.2.4.7 Thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc
chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất
đai.
12
2.2.4.8 Thẩm quyền trong thu nộp các khoản tài chính từ đất đại và quản lý
giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất 132.2.4.9 Thẩm quyền về phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 13
2.2.4.10 Thẩm quyền về giải quyết tranh chấp về đất đai
13
Chương 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI TẠI UBND XÃ MAI TRUNG, HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC
GIANG
15
2.1 Giới thiệu về UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 15
2.2 Kết quả quản lý Nhà nước về đất đai của Ủy ban nhân dân xã Mai
Trang 32.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh
2.2.3.4 Lĩnh vực Văn hóa, giáo dục, y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình 18
2.2.3.5 Lĩnh vực Quốc phòng - An ninh và thi hành pháp luật ở địa phương 19
2.3.4 Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã Mai Trung, huyện Hiệp Hoà,
3.1.Thực tiễn quản lý đất đai tại UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh
3.1.1 Tình hình triển khai đo đạc, lập bản đồ hành chính của Uỷ ban nhân
dân xã Mai Trung, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang 203.1.2 Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Uỷ ban nhân
dân xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 203.1.3 Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất của Uỷ ban nhân dân xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 21
3.2 Tình hình đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính của Uỷ ban
nhân dân xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 22
3.2.3 Tình hình Thống kê, kiểm kê đất đai của Uỷ ban nhân dân xã Mai
3.3 Thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân
dân xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 233.4 Thực tiễn giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyế khiếu nại, tố cáo
trong quản lý và sử dụng đất đai của Ủy ban nhân dân xã Mai Trung, huyện
Chương 3: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ MAI TRUNG, HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC
GIANG
25
3.1 Đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về quản lý đất đai của Uỷ ban
nhân dân xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 25
3.1.1 Những thành tích đạt được trong việc thực hiện pháp luật về quản lý đất
đai của Uỷ ban nhân dân xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, Bắc Giang 253.1.2 Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước đối với đất đai 25
3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của UBND xã
3.2.2 Đổi mới công tác lập quy hoạch, xây dựng giá đất 28
Trang 4Tài liệu tham khảo 31
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phầnquan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sởkinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí
cố định trong không gian, không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quancủa con người Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý giá này một cáchhợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước màcòn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội
Quản lý nhà nước về đất đai tốt hay xấu có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực,nhiều mặt của kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế thịtrường như việc thu hút đầu tư; sự ổn định chính trị xã hội.Vì vậy, làm tốt công tác quản
lý nhà nước về đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng
Cùng với quá trình đô thị hoá phát triển nhanh, công tác quản lý nhà nước về đất đai
ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn Xã Mai Trung nói riêng vẫn còn bộc lộ nhiều hạnchế, yếu kém, gặp phải một số bất cập như: tỷ lệ hộ dân được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và đăng ký đất đai chưa cao; tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực và vi phạmpháp luật trong quản lý nhà nước về đất đai còn phổ biến; công tác giải phóng mặt bằng
dự kiến còn gặp nhiều khó khăn; tình trạng lấn chiếm, tự chuyển đổi mục đích sử dụngđất hiện còn phổ biến; việc sử dụng đất của một số tổ chức và doanh nghiệp, của hộ giađình và cá nhân còn lãng phí, chưa thực sự hiệu quả
Qua đó có thể nói, những vấn đề mà quản lý nhà nước về đất đai tại Xã Mai Trungđang đối mặt với nhiều khó khăn, mang nhiều nét đặc trưng mà nhiều địa phương kháctrên cả nước thường gặp phải
Vì vậy trong thời gian tới công tác quản lý Nhà nước về đất đai có ý nghĩa và tầmquan trọng ảnh hưởng rất lớn đến định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
ổn định đời sống của nhân dân, khai thác tốt tiềm năng đất đai, bảo vệ quyền lợi hài hòacủa Nhà nước và nhân dân trong việc sử dụng quỹ đất hiện có của địa phương
Việc nghiên cứu đánh giá thực trạng của công tác QLNN về đất đai, đề ra các biệnpháp thiết thực nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác này trên địa bàn xã làrất thiết thực trong giai đoạn hiện nay
Với những ý nghĩa nêu trên, được sự quan tâm giúp đỡ của UBND xã Mai Trung,huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và các ngành có liên quan Tôi chọn đề tài tiểu luận:
“Pháp luật về quản lý đất đai, thực tiễn áp dụng tại UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”.
Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận Chuyên đề gồm có 3 chương chính:
Trang 7Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về quản lý đất đai tại UBND xã MaiTrung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Đánh giá thực hiện pháp luật về quản lý đất đai và kiến nghị nâng caohiệu quả quản lý đất đai của ủy ban nhân dân xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh BắcGiang
Trang 8CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐẠI Ở VIỆT NAM
1.1 Khái quát về quản lý đất đai
1.1.1.Khái niệm quản lý đất đai
Quản lý là sự tác động có định hướng lên một hệ thống bất kỳ nhằm trật tự hóa
nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy định phù hợp Quản lý nhà nước
là hoạt động thực thi của nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và sử dụng quyềnlực của nhà nước bằng pháp luật đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt độngcủa con người để duy trì các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiệnnhững chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Quản lý đất đai là sự tác động có tổ chức đối với các hoạt động khai thác, sửdụng đất đai nhằm phục vụ các mục đích của đời sống xã hội từ sản xuất đến sinhhoạt, tiêu dùng Ở Việt Nam, do đất đai là tài sản thuộc sở hữu toàn dân, mà Nhànước là đại diện chủ sở hữu, do đó quản lý đất đai là một hoạt động quản lý nhànước Nhà nước quản lý đất đai bằng pháp luật
Như vậy có thể hiểu quản lý đất đai là hoạt động thực thi của nhà nước có sựtác động và sử dụng quyền lực của nhà nước bằng pháp luật đối với các quá trình xãhội và hành vi hoạt động của con người để duy trì các mối quan hệ xã hội, trật tựpháp luật nhằm thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
1.1.2 Đặc điểm của quản lý đất đai
1.1.2.1 Vai trò của đất đai
Như ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của bánh
xe thời gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biếnđất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con người,tức cũng là sản phẩm của của xã hội
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng làyếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vậtkhác trên trái đất Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điềukiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất
cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳmột ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất
Trang 9để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay Trải qua một quá trình lịch
sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thànhmột tài sản của cộng đồng, của một quốc gia Luật Đất đai năm 1993 của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vôcùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu củamôi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn baocông sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”
Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà
nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xươngmáu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó,ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia Đất đai còn là nguồn củacải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảmbảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ
1.1.2.2 Đặc điểm của đất đai
Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị tríquyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu
tố môi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa khác có thểsản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn Tuy nhiên, giá trị của đấtđai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau Đất đai ở đô thị có giá trị lớn hơn ởnông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở những nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, cácđiều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ có giá trị lớn hơn những đất đai có điềukiện kém hơn Chính vì vậy, khi vị trí đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợinếu các điều kiện xung quanh nó trở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn Vị trí đấtđai hoặc điều kiện đất đai không chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nênlợi thế thương mại cho một công ty, một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối vớimột quốc gia Chẳng hạn, Việt Nam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam á, chúng ta
có biển, có các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường biển, cho buôn bánvới các nước trong khu vực và trên thế giới, điều mà nước bạn Lào không thể cóđược
Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đai luôn có
xu hướng tăng lên theo thời gian
Trang 10Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất đai vàphù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sử dụng vào mục đích nông nghiệp thìtính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghi cuả các loại cây, conquyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất để làm gì, đất tốt cho mục đíchnày nhưng lại không tốt cho mục đích khác.
Đất đai một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Con ngườitác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu của cuộcsống Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đấtđai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc là chuyển mục đích sửdụng đất Tất cả những tác động đó của con người biến đất đai từ một sản phẩm của
tự nhiên thành sản phẩm của lao động Trong điều kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa,những đầu tư vào ruộng đất có liên quan đến các quan hệ kinh tế-xã hội Trong xãhội có giai cấp, các quan hệ kinh tế-xã hội phát triển ngày càng làm các mâu thuẫntrong xã hội phát sinh, đó là mối quan hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê đất,giữa nhà tư bản với công nhân
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất nhiều,quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình thành một thịtrường đất đai Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá và là một hàng hoáđặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị trường khác và những biếnđộng của thị trường này có ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống dân cư
1.1.2.3 Ý nghĩa của quản lý đất đai trong quá trình phát triển kinh tế ,xã hội
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm:quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản
Trang 11nhà nước do Nhà nước thành lập ra và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đấttheo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước.
Hoạt động trên thực tế của các cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiệnquyền sở hữu nhà nước về đất đai rất phong phú và đa dạng, bao gồm 15 nội dung
đã quy định ở Điều 22, Luật Đất đai 2013 như sau:
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện văn bản đó
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính
Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thống kê, kiểm kê đất đai
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định củapháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và
sử dụng đất đai
Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Mười năm nội dung trên nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nước vềđất đai, được tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau đây:
*Thứ nhất :Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết rõ các
thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiệntrạng của việc quản lý và sử dụng đất đai Cụ thể:
Về số lượng đất đai: Nhà nước nắm về diện tích đất đai trong loàn quốc gia,trong từng vùng kinh tế, trong từng đơn vị hành chính các địa phương; nắm về diệntích của mỗi loại đất như đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, v.v ; nắm về diện tích
Trang 12của từng chủ sử dụng và sự phân bố trên bề mặt lãnh thổ Về chất lượng đất: Nhànước nắm về đặc điểm lý tính, hoá tính của từng loại đất,độ phì của đất, kết cấu đất,
hệ số sử dụng đất v.v , đặc biệt là đối với đất nông nghiệp
Về hiện trạng sử dụng đất: Nhà nước nắm về thực tế quản lý và sử dụng đất cóhợp lý, có hiệu quả không? có theo đúng quy hoạch, kế hoạch không? cách đánh giáphương hướng khắc phục để giải quyết các bất hợp lý trong sử dụng đất đai
Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo quy
hoạch và kế hoạch chung thống nhất Nhà nước chiếm hữu toàn bộ quỹ đất đai,nhưng lại không trực tiếp sử dụng mà giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng Trongquá trình phát triển của đất nước, ở từng giai đoạn cụ thể, nhu cầu sử dụng đất đaicủa các ngành, các cơ quan, tổ chức cũng khác nhau Nhà nước với vai trò chủ quản
lý đất đai thực hiện phân phối đất đai cho các chủ sử dụng; theo quá trình phát triểncủa xã hội, Nhà nước còn thực hiện phân phối lại quỹ đất đai cho phù hợp với từnggiai đoạn lịch sử cụ thể Để thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai, Nhànước đã thực hiện việc chuyển giao quyền sử dụng đất giữa các chủ thể khác nhau,thực hiện việc điều chỉnh giữa các loại đất, giữa các vùng kinh tế Hơn nữa, Nhànước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,cho phép chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy, Nhà nước quy hoạch và
kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai Đồng thời, Nhà nước còn quản lý việc giao đất,cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; quản lý việcchuyển quyền sử dụng đất; quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng
đất đai Hoạt động phân phối và sử dụng đất do các cơ quan nhà nước và do người
sử dụng cụ thể thực hiện Để việc phân phối và sử dụng được phù hợp với yêu cầu
và lợi ích của Nhà nước, Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phân phối
và sử dụng đất Trong khi kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các vi phạm và bất cậptrong phân phối và sử dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cậpđó
Thứ tư Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai Hoạt
động này được thực hiện thông qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền
sử dụng đất (có thể dưới dạng tiền giao đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất, có thể dưới dạng tiền thuê đất, có thể dưới dạng tiền chuyển mục đích sửdụng đất), thu các loại thuế liên quan đến việc sử dụng đất (như thuế sử dụng đất,
Trang 13thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập cao có được từ việc chuyển quyền sửdụng đất ) nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất màkhông do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.
Các mặt hoạt động trên có mối quan hệ trong một thể thống nhất đều nhằmmục đích bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai Nắm chắc tìnhhình đất đai là tạo cơ sở khoa học và thực tế cho phân phối đất đai và sử dụng đấtđai một cách hợp lý theo quy hoạch, kế hoạch Kiểm tra, giám sát là củng cố trật tựtrong phân phối đất đai và sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy định của Nhà nước
2.2 Pháp luật về quản lý đất đai tại Việt Nam
2.2.1 Quy định pháp luật về thẩm quyền quản lý đất đai
Căn cứ Điều 23, Luật Đất đai năm 2013 Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấtđai được quy định như sau:
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việcthống nhất quản lý nhà nước về đất đai
Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địaphương theo thẩm quyền quy định tại Luật đất đai
2.2.2 Nội dung quản lý đất đai theo Luật đất đai 2013
Căn cứ Điều 22, Luật Đất đai năm 2013 Quản lý nhà nước về đất đai gồm cácnội dung sau:
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện văn bản đó
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính
Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thống kê, kiểm kê đất đai
Trang 14Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định củapháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và
sử dụng đất đai
Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
2.2.3 Xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai
Điều 31 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực đất đai Theo đó, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực đất đai thuộc về: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cụ thể:
Theo khoản 1 Điều 31 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:Phạt cảnh cáo;
Tại Khoản 2 Điều 31, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đếnviệc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm
Trang 15Khoản 3 Điều 31, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
Phạt cảnh cáo;
Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đìnhchỉ hoạt động có thời hạn;
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng của đấttrước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi viphạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận
bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đếnviệc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm
2.2.4 Thẩm quyền của ủy ban nhân dân xã trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.2.4.1 Thẩm quyền trong việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính.
* Địa giới hành chính
UBND xã tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa vàlập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương UBND xã có tráchnhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa tại địa phương, trường hợpmốc địa giới hành chính bị mất, xê dịch hoặc hư hỏng phải kịp thời báo cáo UBNDhuyện trực thuộc tỉnh
* Hồ sơ địa giới hành chính
Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm tài liệu dạng giấy, dạng số thể hiện thôngtin về việc thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính và các mốc địa giới Đường địagiới của đơn vị hành chính xã
Hồ sơ địa giới hành chính xã do UBND cấp trên trực tiếp xác nhận
Hồ sơ địa giới hành chính xã được lưu giữ tại UBND xã và UBND cấp trên,
Bộ nội vụ, Bộ tài nguyên và môi trường
Tranh chấp địa giới hành chính giữa các xã do UBND của các xã cùng phốihợp giải quyết, trường hợp không đạt được sự nhất trí về phân chia địa giới hànhchính hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giảiquyết do Chính phủ trình ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định
2.2.4.2 Thẩm quyền trong việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 16UBND xã có trách nhiệm phối hợp trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cấp huyện
UBND xã có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập, điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đât cấp huyện
UBND xã xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương (theo quy định tàiđiểm a, khoản 3 điều 7 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 sau đây gọi tắt là Nghịđịnh 43/2014/NĐ-CP)
UBND xã xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng,đất rừng phòng hộ ngoài thực địa (khoản 2 điều 11-Ngị định 43/2014/NĐ-CP)
UBND xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địabàn xã (khoản 1 điều 49 Luật đất đai 2013)
UBND xã có trách nhiệm báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất được quy định tại (điểm a, khoản 1 điều 50 Luật đất đai 2013)
UBND xã có trách nhiệm quản lý đất chưa sử dụng (điều 58- Nghị định43/2014/NĐ-CP)
Đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi
Trường hợp đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 điều 64 và các điểm a, b,
c và d khoản 1 điều 65 Luật đất đai 2013 là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cánhân ở nông thôn thì giao cho UBND xã quản lý Quỹ đất này được giao, cho thuêđối với hộ gia đình, các nhân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy địnhcủa pháp luật
Quy định về đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích tại phường, thịtrấn theo quy định tại điều 132 Luật đất đai 2013
Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi phường, thịtrấn dược lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5%
Trang 17tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủysản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.
Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền
sử dụng cho nhà nước, đất khai khoáng, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hìnhthành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã
Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích côngích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồithường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương;giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tạiđịa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất
Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã để sử dụng vàocác mục đích sau đây:
Xây dựng các công trình công cộng của xã gồm công trình văn hóa, thể dụcthể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa vàcác công trình công cộng khác theo quy định của UBND cấp tỉnh;
Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình côngcộng theo quy định tại điểm a, khoản 2 điều 132 Luật đất đai 2013
Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương
Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 điều
132 Luật đất đai 2013 thì UBND xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê đểsản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê, thờihạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm
Tiền thu được từ việc cho thêu đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vàomục đích công ích phải nộp vào ngân sách Nhà nước do UBND xã quản lý và chỉđược dùng cho nhu cầu công ích của xã theo quy định của pháp luật
Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã do UBND xã nơi
có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt
Theo khoản 3, điều 59 Luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì UBND xã chỉ có thẩm quyền chothuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã
2.2.4.4 Thẩm quyền trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Trang 18Trách nhiệm của UBND xã trong thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mụcđích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng,
cụ thể:
UBND xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc,kiểm đếm (theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 69 Luật đất đai 2013)
Trong trường hợi người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phốihợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra,khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND xã, UBMTTQ xã nơi có đất thu hồi và tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục
để người sử dụng đất thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sửdụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng thì UBND xã đề nghị chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểmđếm bắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếmbắt buộc Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì chủ tịch UBND cấphuyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và
tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại điều 70 Luật đất đai 2013 (theo quyđịnh tại điểm d, khoản 1, điều 69 Luật đất đai 2013)
Trách nhiệm của UBND xã trong công tác lập, thẩm định phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lậpphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với UBND xã nơi có đất thuhồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổchức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yếtcông khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND xã địa điểmsinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi
Việc tổ chức lấy ý kiển phải được lập biên bản có xác nhận của đại diệnUBND xã, UBMTTQ xã và đại diện người có đất thu hồi
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, có trách nhiêm tổnghợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiếnkhông đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường tái định cư, phốihợp với UBND xã có đất thu hồi, đối thoại trực tiếp với những hộ có ý kiến khác về
Trang 19phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư, hoàn thiện phương án trình cơ quan cóthẩm quyền (theo quy định tại điểm a, khoản 2, điều 69 Luật đất đai 2013)
Trách nhiệm của UBND xã trong việc quyết định thu hồi đất phê duyệt và tổchức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phốihợp với UBND xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND xã và địa điểm sinh hoạt của khudân cư nơi có đất thu hồi, gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từngngười có đất thu hồi, trong đó ghi rõ mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất táiđịnh cư, thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, thời gian bố trí nhà hoặcđất tái định cư và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồithường giải phóng mặt bằng ( theo quy định tại điểm b, khoản 3 điều 69 Luật đấtđai năm 2013)
Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, thì UBND xã, UBMTTQ xã, nơi có đất thu hồi
và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyếtphục để người có đất thu hồi thực hiện
Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động thuyết phục nhưng khôngchấp hành việc bàn giao đất tổ chức làm nhiệm vụ bổi thường, giải phóng mặt bằngthi chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chứcthực hiện việc cưỡng chế theo quy định định (tại điều 71 Luật đất đai 2013, điểm d,khoản 3 điều 69 Luật đất đai 2013)
Trách nhiệm của UBND xã trong công tác “cưỡng chế thực hiện quyết địnhkiểm điếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau)
Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khiUBND xã, UBMTTQ xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng đã vận động thuyết phục
Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêmyết công khai tại trụ sở UBND xã, tại điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi cóđất thu hồi
Quyết định cương chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lựcthi hành
Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành
Trang 20Trường hợp người bị cương chế từ chối không nhận quyết định chưỡng chếhoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thi UBND xã sẽ lập biên bản (theoquy định tại khoản 2, điều 70 Luật đất đai 2013)
Trách nhiệm của UBND xã trong công tác cưỡng chế thực hiện quyết định thuhồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND
xã, UBMTTQ xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng đã vận động thuyết phục
Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết côngkhai tại trụ sở UBND xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành
Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết địnhthu hồi đất có hiệu lực thi hành
Trường hợp người bị cưỡng chế không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng
ặt khi giao quyết định cưỡng chế thi UBND xã lập biên bản ( theo quy định tạikhoản 2, điều 71 Luật đất đai 2013)
UBND xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đơn vị cóliên quan tổ chức thực hiện việc giao đất, niêm yết công khai quyết định cưỡng chếthu hồi đất, tham gia thực hiện cưỡng chế, phối hợp với tổ chức làm việc vụ bồithường giải phóng mặt bằng niêm phòng, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chếthu hồi đất (theo quy điểm d, khoản 5 điều 71 Luật đất đai 2013)
2.2.4.5 Thẩm quyền trong việc đăng ký đất đai , lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủc tục đăng ký đất đai, tàosản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy CNQSD đất là văn phòng đăng
ký đất đai, nơi chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai thì văn phòng đăng kýQSD đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giao, người việt Namđịnh cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư, ngườiviệt nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ởtại việt nam
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư có nhu nộp hồ sơ tạiUBND xã thi UBND xã có đất tiếp nhận hồ sơ trả kết quả Trường hợp đăng ký
Trang 21biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại giấy CNQSD đất trongthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ UBND xã phải chuyển hồ sơđến văn phòng đăng ký đất đai huyện ( theo khoản 2, điều 60 Nghị định 43).
UBND xã có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc, tình trạng sử dụng đất trên cơ
sở các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 100 luật đất đai và điều
18 Nghị định 43
UBND xã phối hợp với cơ quan cấp trên lập và quản lý hồ sơ đia chính, chỉnh
lý hồ sơ địa chính (bộ lựu tại UBND xã)
2.2.4.6 Thẩm quyền về thống kê, kiểm kê đất
Thống kê, kiểm kê đất đai gồm thống kê, kiểm kê đất theo định kỳ và kiểm kêđất đai theo chuyên đề
Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã
Việc thống kê đất đa tại xã được thực hiện mỗi năm một lần trừ năm kiểm kêđất đai
Việc kiểm kê đất đai tại xã được thực hiện 5 năm một lần
Trách nhiệm việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai tại xã được quy định nhưsau: UBND xã thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương và báo cáolên cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp
2.2.4.7 Thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
UBND xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hànhquy định của pháp luật về đất đai của các đối tượng sử dụng đất tại địa phương và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai tại xã
Công chức Địa chính có trách nhiệm giúp UBND xã trong công tác kiểm traviệc thực hiện pháp luật về đất đai của các đối tượng sử dụng đất trong địa phươngquản lý
Khi tiến hành kiểm tra đất đai cán bộ địa chính và UBND xã phải thự hiệntheo đúng trình tự thủ tục của thanh tra, kiểm tra đấ đai mà pháp luật quy định.Nếu phát hiện có vi phạm đất đai thì có quyền xử lý theo thẩm quyền hoặc đềnghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các cấp trong việc phát hiện, găn chặm và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm phát hiện ngăn chặn và xử lý kịp thờinhững vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương
Trang 22Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời việcchuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích trái phép, phát hiện áp dụngbiện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấnchiếm, đất sử dụng không đung mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi viphạm khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi vi phạm.
Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơquan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính xã trong việc vi phạm trình tựthực hiện các thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lýđất đai các cấp, công chức địa chính xã vi phạm các quy định về trình tự, tủ tục, thờihạn đối với việc giao đất, cho thuê đât, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thuhồi đất, làm thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất, cấp giấy CN thì cóquyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo quy định sau đây:
Đối với vi phạm của công chức địa chính xã thì gửi kiến nghị đến chủ tịchUBND xã
Đối với những vi phạm của công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đấtđai cấp nào thì gửi kiến nghị đến thủ trưởngcơ quan quản lý đất đai cấp đó
Đối với phạm của thủ trưởng cơ quanquản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến chủtịch UBND cùng cấp
Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể tưừ ngày nhận được đơn kiến nghị chủtịch UBND hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm xem xét, giảiquyết và thông báo cho người có kiến nghị biết
2.2.4.8 Thẩm quyền trong thu nộp các khoản tài chính từ đất đại và quản lý giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất
UBND xã có trách nhiệm phối hợp trong việc thông báo đôn đốc xác định cáckhoản thu nộp tài chính từ đất đất đai tại địa phương như: Tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, tiền thu
từ việc xử phạt vi phạm về đất đai, phí và lệ phí trong quản lý sử dụng đất…
UBND xã có trách nhệm quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất đúng theo các quy định của pháp luật, đặc biệt là việc quản
lý, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất
Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất phải đúngtheo quy định tại điều 166 và điều 170, Luật đất đai 2013
Trang 23Quản lý giám sát việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể của người sửdụng đất tại địa phương đúng theo quy định tại chương XI luật đất đại 2013.
Quản lý giám sát điều kiện thực hiện các quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằngquyền sử dụng đất) của người sử dụng đất tại xã
2.2.4.9 Thẩm quyền về phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
UBND xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đaitại xã một cách thường xuyên liên tục trên các phương tiện thông tin như đài truyềnthanh, tổ chức Hội nghị, tổ chức các Hội thi sân khấu hóa, viết bài…để người sửdụng đất nâng cao sự hiểu biết về pháp luật đất đai và thực hiện theo đúng quy địnhcủa pháp luật đất đai
Ngài ra công chức địa chính phải có trách nhiệm tư vấn về pháp luật đất đaicho nhân dân địa phương nếu người dân có nhu cầu tư vấn
2.2.4.10 Thẩm quyền về giải quyết tranh chấp về đất đai
Trong việc giải quyết tranh chấp đất đai UBND xã có trách nhiệm hòa giải cáctranh chấp đất đai tại địa phương
Tại điều 202 Luật đất đai 2013 quy định về hòa giải tranh chấp đất đai thì:Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyếttranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở Nếu hòa giải thành công thì UBND
xã hoàn tất các thủ tục hòa giải theo quy định của pháp luật
Nếu tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơnđến UBND xã nơi có đất treanh chấp để hòa giải
Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tạiđịa phương mình; trong quá trình thực hiện phải phối hợp với UBMTTQ xã và các
tổ chức thành viên mặt trận, các tổ chức xã hội khác Thủ tục hòa giải tranh chấp đấtđai tại UBND xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày nhậnđược đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
Việc hòa giải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhậnhòa giải thành hoặc không thành của UBND xã Biên bản hòa giải được gửi đếncác bên tranh chấp, lưu tại UBND xã nơi có đất tranh chấp
Đối với trường hợp hòa giải thành mò có sự thay đổi hiện trạng về ranh giới,người sử dụng đất thì UBND xã gửi biên bản hòa giải đến phòng tài nguyên và môitrường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư với nhau; gửi đến Sở tài nguyên và môi trường đối với các trường hợp khác