Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện HS trình bày kết quả của mình.. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học t
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 1: RÈN LUYỆN THÓI QUEN
Thời gian: tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống
- Khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân
- Thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình cũng như ở trường
2 Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống
+ Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân
+ Rèn luyện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình cũng như ở trường
+ Tích cực trong cuộc sống
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động
3 Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến chủ đề
- Các bài hát, trò chơi phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Phiếu khảo sát, phiếu học tập…
2 Chuẩn bị của HS
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
6 (nếu có)
- Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu
- Tạo tâm thế sẵn sàng cho HS bước vào bài học
- Giới thiệu chủ đề và định hướng nội dung
b) Nội dung
- Giới thiệu ý nghĩa của chủ đề
- Định hướng nội dung
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
Trang 2d) Tổ chức thực hiện
- GV cho HS tham gia trò chơi: “Tiếp
nối thói quen”
Luật chơi: Lần lượt học sinh đứng
dậy kể tên 1 thói quen hằng ngày của
mình Bạn sau không trùng lặp bạn
trước Bạn nào kể sai sẽ làm 1 động
tác dễ thương tặng cả lớp
- GV dẫn dắt vào bài bằng cách đưa
ra ví dụ về: “Gieo thói quen, gặt tích
cách; gieo tính cách gặt số phận”
- HS tham gia trò chơi
B KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM Hoạt động 1: Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của em trong học
tập và cuộc sống a) Mục tiêu
- Giúp HS nhận ra được điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân
b) Nội dung
- Nhận diện điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân
- Chia sẻ điểm mạnh mà em tự hào và điểm hạn chế mà em muốn khắc phục
- Chia sẻ cách phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn chế
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
1 Nhận diện điểm mạnh và điểm hạn chế
của bản thân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chia sẻ nhóm đôi
về điểm mạnh và điểm yếu của em
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, nhận xét: Mỗi người đều có
điểm mạnh và điểm hạn chế riêng, vì thế
chúng ta phải luôn cố gắng để hoàn thiện
bản thân.
- HS nhận nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ
- Đại diện HS báo cáo
- HS: Ghi nhớ
Trang 32 Chia sẻ điểm mạnh mà em tự hào và
điểm hạn chế mà em muốn khắc phục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chia sẻ nhóm đôi
về điểm mạnh mà mình tự hào nhất và điểm
hạn chế mà mình muốn khắc phục nhất, chia
sẻ lí do
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mời lần lượt HS lên bảng hoàn thiện bảng
sau:
Điểm mạnh em tự
hào
Điểm hạn chế em muốn khắc phục
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp kết quả của lớp và nhận xét.
- HS nhận nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ
- Đại diện HS báo cáo
- HS: Ghi nhớ
3 Chia sẻ cách phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm hạn chế.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý SGK trang
9, chia sẻ trong nhóm về cách rèn luyện của
mỗi cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, nhận xét khuyến khích HS
nhìn ra điểm mạnh, điểm hạn chế từ đó rèn
luyện bản thân
- HS nhận nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ
- Đại diện HS báo cáo
- HS: Ghi nhớ
Hoạt động 2: Tìm hiểu khả năng kiểm soát cảm xúc của em
a) Mục tiêu
- Giúp HS nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân, có ý thức chú ý tới sự thay đổi trạng thái của bản thân để có thể kiểm soát cảm xúc tốt hơn
b) Nội dung
- Thảo luận về cách kiểm soát cảm xúc
Trang 4TH1: Nghe bạn thân nói không đúng về mình
TH2: Bị bố mẹ mắng nặng lời
TH3: Bị các bạn trong nhóm phản bác ý kiến khi đang tranh luận
- Trao đổi với bạn bè về cách sử dụng những biện pháp kiểm soát cảm xúc
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
1 Thảo luận về cách kiểm soát cảm
xúc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu
thảo luận và đưa ra cách kiểm soát
cảm xúc trong những tình huống sau:
TH1: Nghe bạn thân nói không đúng
về mình
TH2: Bị bố mẹ mắng nặng lời
TH3: Bị các bạn trong nhóm phản
bác ý kiến khi đang tranh luận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo
nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của
mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
1 Thảo luận về cách kiểm soát cảm xúc
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ quan điểm trong nhóm
- GV cùng HS phân tích cách các bạn trong từng nhóm kiểm soát cảm xúc
- HS đưa ra kết luận, ghi nhớ
2 Trao đổi với bạn bè về cách sử
dụng những biện pháp kiểm soát
cảm xúc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
về biện pháp kiểm soát cảm xúc và
cách sử dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
2 Trao đổi với bạn bè về cách sử dụng những biện pháp kiểm soát cảm xúc
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 5- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo
nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của
mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
- GV dẫn dắt và tổ chức cho cả lớp
thực hành hít thở đều và tập trung
vào hơi thở
- HS chia sẻ quan điểm trong nhóm
- HS báo cáo
- HS đưa ra kết luận, ghi nhớ
- HS tập hít thở đều, để quên đi trạng
thái khó chịu
Hoạt động 3: Tìm hiểu thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ của em
khi ở gia đình và ở trường.
a) Mục tiêu
- Giúp HS có ý thức rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình
và nhà trường
b) Nội dung
- Khảo sát HS về thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
- Chỉ ra những việc làm thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
- Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch
sẽ
- Thảo luận về ảnh hưởng của thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ đến học tập
và cuộc sống
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
1 Khảo sát HS về thói quen ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS mở nhiệm vụ 3 trong
SGK và SBT
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS khảo sát mức độ
thực hiện công việc để giữ cho nhà cửa,
lớp học gọn gàng, sạch sẽ bằng cách giơ
thẻ màu
- Sắp xếp tủ quần áo
1 Khảo sát HS về thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ bằng cách giơ thẻ màu:
+ Màu xanh: Luôn luôn + Màu vàng: Thỉnh thoảng + Màu đỏ: Hiếm khi
Trang 6- Lau tủ lạnh
- Vệ sinh bếp sạch sẽ
- Giữ bàn học sạch sẽ
- Để sách vở gọn gàng
- Quét dọn các phòng…
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV trao đổi về các thói quen này của HS
và hỏi: Ai đã cố gắng duy trì các thói
quen này? Ai gặp khó khăn khi duy trì
những thói quen này?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV căn dặn HS nên cố gắng duy trì
những thói quen tốt để cuộc sống sẽ trở
lên tốt đẹp hơn
- HS giơ tay
- HS ghi nhớ
2 Chỉ ra những việc làm thể hiện sự
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
hoàn thành mục 2 nhiệm vụ 3 trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
- GV khuyến khích HS nên thực hiện
những việc làm thể hiện sự ngăn nắp gọn
gàng khi ở nhà, ở trường
2 Chỉ ra những việc làm thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ quan điểm trong nhóm
- HS báo cáo
- HS ghi nhớ
3 Chia sẻ những việc em đã làm để rèn
luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phỏng vấn nhanh HS cả lớp: Em đã
thực hiện thường xuyên những việc làm
nào để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ trong học tập và cuộc sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Có thể gợi ý cho HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
3 Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
- HS nhận nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 7- Mời HS chia sẻ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
- HS chia sẻ: Thường xuyên quét phòng, gấp chăn màn hằng ngày,…
- HS ghi nhớ
4 Thảo luận về ảnh hưởng của thói
quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ đến
học tập và cuộc sống
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
hoàn thành mục 4 nhiệm vụ 3 trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
- GV có thể mở rộng cho HS tìm hiểu
nguyên nhân của những thói quen, từ đó
tìm con đường phát huy hoặc khắc phục
4 Thảo luận về ảnh hưởng của thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ đến học tập và cuộc sống
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ quan điểm trong nhóm
- HS báo cáo
- HS ghi nhớ
C RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Hoạt động 4: Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng tại gia đình a) Mục tiêu
- Giúp HS duy trì thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình
b) Nội dung
- Trưng bày sản phẩm về thực hiện những việc làm tạo thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
- Tham quan sản phẩm của các nhóm
c) Sản phẩm
- Sản phẩm học tập: Ảnh chụp, video,… về những việc làm của HS tại nhà thể hiện sự gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về
thực hiện những việc làm thể hiện sự
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia
đình và chụp ảnh ghi lại kết quả từ
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 8buổi học trước, sau đó tổng hợp lại
theo nhóm làm báo cáo dưới dạng
video hoặc ghép ảnh gửi GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV: Tổ chức cho HS theo dõi sản
phẩm của các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Mời từng thành viên trong nhóm
giới thiệu về những việc mình đã làm
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
- GV cho HS bình chọn nhóm nào
thực hiện tốt nhất
- HS theo dõi sản phẩm của nhóm
- HS chia sẻ
- HS ghi nhớ
Hoạt động 5: Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại trường a) Mục tiêu
- Giúp HS thực hành tổ chức không gian, sắp xếp lớp học ngăn nắp, gọn gàng và giữ lớp học sạch sẽ
b) Nội dung
- Thảo luận về thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ khi ở trường
- Tổ chức sắp xếp không gian lớp học
- Chia sẻ cảm xúc của em khi luôn giữ được sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ khi
ở trường
c) Sản phẩm
- Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận và đưa ra
1 cách thể hiện sự ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ khi ở trường
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV: Mời ban cán sự lớp điều hành,
thống nhất phương án sắp xếp lớp
học gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
- HS nhận nhiệm vụ và đưa ra biện pháp
+ Kê bàn ghế ngay ngắn + Xếp sách vở gọn gàng,…
- HS thống nhất ý kiến
Trang 9- GV: Tổ chức cho HS thực hành sắp
xếp lớp học gọn gàng, ngăn nắp và
sạch sẽ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cho HS thảo luận về kết quả
hoàn thành công việc và cách các trò
phối hợp với nhau
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc
về lợi ích của thói quen ngăn nắp,
gọn gàng đối với bản thân và người
khác
- HS sắp xếp lớp học sạch sẽ
- HS thảo luận, chia sẻ và ghi nhớ
D VẬN DỤNG Hoạt động 6: Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế trong học tập
và cuộc sống a) Mục tiêu
- Giúp HS biết cách tạo thói quen tốt trong học tập và cuộc sống để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế
b) Nội dung
- Chia sẻ về cách rèn luyện điểm mạnh
- Chia sẻ điểm hạn chế và cách khắc phục
- Chia sẻ kết quả rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế trong học tập và cuộc sống
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Phỏng vấn nhanh HS cả lớp: Kể tên
thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt
của các em và cách rèn luyện những
thói quen đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV: Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, từng HS chỉ ra điểm hạn chế
của bản thân và hướng khắc phục hạn
chế đó
- HS nhận nhiệm vụ và đưa ra câu trả lời: Đọc kĩ đề bài trước khi làm, kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài,…
- HS chia sẻ
- HS trong nhóm có thể đề xuất hướng khắc phục cho bạn để việc rèn luyện đạt kết quả cao
Trang 10- GV: Yêu cầu HS thảo luận chia sẻ
kết quả thực hiện việc rèn luyện để
phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
hạn chế
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV: Tổ chức cho đại diện HS báo
cáo
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận
- HS báo cáo, HS khác nhận xét, phản biện
- HS ghi nhớ
Hoạt động 7: Duy trì thói quen tích cực trong cuộc sống.
a) Mục tiêu
- Giúp HS nhận thức được các thói quen sẽ tạo nên tích cách của mỗi cá nhân, từ
đó có ý thức duy trì những thói quen tích cực
b) Nội dung
- Chia sẻ việc sử dụng những thói quen tích cực để rèn luyện
- Chia sẻ những bài học rút ra từ sự hình thành và phát triển thói quen tích cực
c) Sản phẩm
- Kết quả câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
1 Chia sẻ việc sử dụng những thói
quen tích cực để rèn luyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm
về 1 thói quen tích cực mà bạn muốn
duy trì? Vì sao?
Thói quen tích cực đó đã tạo nên nét
tính cách nào cho bản thân bạn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV: HS thảo luận nhóm, GV hỗ trợ
nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
1 Chia sẻ việc sử dụng những thói quen tích cực để rèn luyện
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ + Không phàn nàn, kêu ca => Nét tính cách: Sự quyết đoán
+ Nhìn ra mặt tích cực của sự việc => Nét tính cách: Sự lạc quan
Trang 11- GV: Tổ chức cho đại diện HS báo
cáo
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận
- HS báo cáo, HS khác nhận xét, phản biện
- HS ghi nhớ
2 Chia sẻ những bài học rút ra từ
sự hình thành và phát triển thói
quen tích cực
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm tổ chức
thảo luận về ảnh hưởng của thói quen
đến học tập và cuộc sống theo 4 nội
dung cụ thể:
Nhóm 1: Ảnh hưởng của thói quen ăn
uống, sinh hoạt
Nhóm 2: Ảnh hưởng của thói quen
suy nghĩ
Nhóm 3: Ảnh hưởng của thói quen
học tập và làm việc
Nhóm 4: Ảnh hưởng của thói quen
giao tiếp, ứng xử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV: Tổ chức dẫn dắt học sinh thấy
được một thói quen tốt góp phần tạo
nên nhiều nét tính cách khác nhau ở 1
người
VD: Thói quen định hướng tích cực
trong giao tiếp góp phần hình thành
tính cách tốt như: Lạc quan, nhân
hậu…
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV: Tổ chức cho đại diện HS báo
cáo
- GV: Tổ chức cho HS rèn luyện thói
quen định hướng tích cực trong giao
tiếp
2 Chia sẻ những bài học rút ra từ
sự hình thành và phát triển thói quen tích cực
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ + Không phàn nàn, kêu ca => Nét tính cách: Sự quyết đoán
+ Nhìn ra mặt tích cực của sự việc => Nét tính cách: Sự lạc quan
- HS báo cáo, HS khác nhận xét, phản biện