Trên cơ sở nghiên cứu những nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán số 15, cùng với thực trạng kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty cổ phần Xây dựng 47, đề tài Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 – Hợp đồng xây dựng vào việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần Xây dựng 47 đề xuất các giải pháp vận dụng Chuẩn mực kế toán số 15 vào việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại Công ty.
Trang 1BO GIAO DUC VA BAO TAO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
‘TRAN THI KHANH PHUGC
VAN DUNG CHUAN MUC KE TOAN VIET NAM
SO 15 -HQP DONG XAY DUNG VAO VIEC
TY CP XÂY DỰNG 47
LUẬN VĂN THẠC SI QUAN TRI KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 2BO GIAO DUC VA BAO TAO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
‘TRAN TH] KHANH PHUGC
VAN DUNG CHUAN MVC KE TOAN VIET NAM
SO 15 HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀO VIỆC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG 47
Chuyên ngành: Kế toán
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ HÀ TÁN
Đà Nẵng Năm 2014
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
Tác giá luận văn
H PHƯỚC
Trang 4MỤC LỤC
2 Mục tiêu của đề tài
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐÈ CƠ BẢN VÈ KẾ TOÁN DOANH
‘THU, CHI PHI HOP DONG XÂY DỰNG THEO CHUAN MYC KE
1.2.1 Nội dung doanh thu hợp đồng xây dựng 14 1.2.2 Ghi nhan doanh thu hợp đồng xây dựng 16 1.2.3 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dung 18
1.3.1 Nội dung chỉ phí hợp đồng xây dụng 19 1.3.2 Ghi nhận chi phi hop đồng xây dựng 2 1.3.3 Kế toán chỉ phí hợp đồng xây dung 2s
14 TRINH BAY THONG TIN LIEN QUAN HOP DONG XAY
DUNG TRONG BẢO CÁO TÀI CHÍNH 1.4.1 Bảng cân đối 3 3
Trang 51.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 34
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH VA KE TOAN DOANH THU, CHI PHÍ HỢP DONG XÂY
2.1, KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CO PHAN XAY DUNG 47 36
2.2.1 Đặc điểm hợp đồng xây dựng ở Công ty 4 2.2.2 KẾ toán doanh thu hợp đồng xây dung ở công ty 4 2.2.3 Kế toán chỉ phí hợp đồng xây dựng ở Công ty 48 2.24, Trình bảy các thông tn có liên quan hợp đồng xây dựng trên
23 DANH GIA THUC TRANG CONG TAC KE TOAN DOANH
‘THU, CHI PHI HOP DONG XAY DUNG TAI CONG TY CO PHAN
© 3.3.2 Về kế toán chỉ phí hợp đồng xây dựng 61 2.3.3 V8 trnh bay các thông tin liên quan hợp đồng xây đựng trên
Trang 6
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KE TOÁN DOANH THU, CHI PHi HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG THEO CHUAN MỤC KẾ TOÁN SỐ 1S
3.1 YÊU CẦU VỀ HOÀN THIỆN KE TOAN DOANH THU, CHI PHI
HOP DONG XÂY DUNG THEO CHUAN MUC KE TOAN SO 15 TAL
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN KE TOAN DOANH THU, CHI
PHI HOP DONG XAY DUNG THEO CHUAN MUC KE TOAN SO 15
3.2.1, Hoàn thiện kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng ở Công ty 6Š
3.2.2 Hoàn thiện kế toán chỉ phí hợp đồng
32.3 Hoàn thiện các cl ây dựng ở Công ty 69
tiêu liên quan hợp đồng xây dựng trên báo
Trang 7DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Bảng cân đối kế toán
“Công cụ dụng cụ
“Công trình
“Cổ phần
“Chỉ phí sản xuất Doanh nghiệp, Giá tị gia tăng
ôi đồng quân trị Hợp đồng xây dựng Han mye công trình Khối lượng xây dựng Máy thì công Nguyên vật liệu
"Nhân công Sản xuất chung,
Sản xuất kinh doanh
“Tài sản cổ định Vât liệu
"Xây dung cơ bản
Trang 8DANH MUC CAC BANG
2⁄1 | Cae duran da va dang thực hiện trong năm2012,2013 | 37
2:3 _ | Bang tng hợp chi phi phat sinh trong kỳ 33
24 _ | Bién ban xác định giá trị dỡ đang 31/12/2013 5
2.6 _ | Bang ting hop chỉ phí thời kỳ năm 2013 s
33 _| Bang xác định chỉ phí lãi vay được vốn hoa cho từng
34 _ [ Bảng trích chỉ phí bảo hành của công trình 75 3.5 | Xác định lại các Khoản tăng chỉ phí 76 3.6 [ Xác đình lai các khoản giảm chỉ phí 7 3⁄7 [Băng tông hợp các chỉ phí thay đôi 78 3.8 [Bảng tổng hợp chỉ phí các công trình sau khi xác định
lại các chỉ phí theo nguyên tắc phủ hợp, 80
39 [Băng xác định lì giá tì dỡ dang cuối kỳ đến
3.11 [ Báo cáo Kết quả hoại động kinh doanh năm 2013 Sĩ
Trang 9
DANH MUC CAC SO DO
sơ đề
21 Rơ đồ tô chức bộ máy quản lý của Công ty 39
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết cũa đề tài
“Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, thu hút sự quan tâm đầu tư của nhiễu tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà
lâu tư nước ngoài, với sức ép canh tranh rất lớn Mặt khác, chỉ phí cho đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trong lớn trong tổng ngân sách Nhà nước cũng như ngân sách của các doanh nghiệp nên hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản cũng là một nh vực hết sức nhạy cảm Trong
điều kiện khủng hoảng kinh tế như hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng cơ bản cũng là lĩnh vực ảnh hưởng đầu tiên và
căng rất năng nề do thị trường bắt động sản đóng băng, chỉ phí đầu tư lớn
mà không thu hồi được vốn Mặt khác, những công trình nhận thầu, hoặc
chỉ định thấu cũng không có vốn để thực
độ, thiểu tính khả thì không chỉ ảnh hướng lớn đến tỉnh hình tải chính của doanh nghiệp mà còn gây rắt nhiều khó khăn trong việc quản lý, hạch toán
n, nhiều công trình chậm tiến
doanh thu và chỉ phí của các đự án đầu tr Do tinh đặc thù của ngành xây đựng cơ bản nên việc hạch toán doanh thu và chỉ phí của hợp đồng xây cdựng vốn đã rất phức tạp nay lại cảng khó khăn hơn Mặt khác, trên thực tế hiên nay việc hạch toán doanh thu và chỉ phí giữa các doanh nghiệp xây đựng cơ bản chưa thực sự thống nhất, chưa phản ánh được một cách kịp thời, chính xác các thông tin về doanh thu và chỉ phí của hợp đồng xây
dựng gây rất nhiều khó khăn cho quá trình quản lý, kiểm tra, kiểm toán tại
doanh nghiệp, các cơ quan chủ quản và các bên có liên quan Mặc dù Bộ
“Tài chính đã ban hành hệ thông chuỗn mực kế toán trong đó có chun mực
Trang 11vào thực tiễn Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, kế toán tại các đơn vị được thực hiện theo một chuẫn mực chung thống nhất là một nhu cầu tất yếu Chính vì vậy, việc vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 15 vào hạch toán doanh thu, chỉ phí hợp đồng xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản là hết sức cin thiết và cấp bách hiện nay Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: "Vận đụng Chuẩn mực kễ toán
Việt Nam số 1S ~ Hợp đằng xây dựng vào việc hoàn thiện kế toán doanh:
thu, chỉ phí tại Công ty cỗ phần Xây dựng 47" làm đề
2 Mục tiêu của để tài
“Trên cơ sở nghiên cứu những nguyên tắc và phương pháp kế toán
3 Đối tượng, phạm vĩ nghiên cứu
~ Đổi tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu việc vẫn dụng chuẩn
mực hợp đồng xây dựng vào kể toán doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần
“Xây dựng 47
~ Phạm vi nghiên cứu: Ké toán doanh thụ, chỉ phí các hợp đồng xây dung tai Công ty cỗ phần Xây dựng 47 trong năm 2013 Nguồn tài liệu sử dụng trong luận văn từ Phòng kế toán Công ty cổ phần Xây dựng 47
4 Phương pháp nghiên cứu
Phong van các nhân
šn kế toán, thu thập thông tỉn tả liệu và
nghiên cứu trực tiếp công việc kế toán các hợp đồng xây dựng tại Công ty
cổ phần Xây dựng 47 Qua đó đối chiếu những thông tin đã thu thập được
Trang 12để đánh giá sự vận dụng Chuẩn mực kế toán số 15 vào kế toán doanh thu, chỉ phí hợp đồng xây dựng tại Công ty
* nghĩa khoa học và thực tiễn cu đề tài
"Đề tài góp phần làm rõ các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh
thu, chỉ phí hợp đồng xây dựng được đề cập trong Chuẩn mực kế toán số
15
"Vận dụng được Chuẩn mực kế toán số 15 vào thực tiễn công tác kế
toán tại Công ty cổ phần Xây dung 47 nhằm bảo đảm thông tin về doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh trên b hính được đúng,
§ Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luân, luận văn được chỉa thành ba chương:
Chương 1: Những vẫn đề cơ bản về kế toán doanh thu, chỉ phí hợp, đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán số 15
(Chương 2: Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh và kế toán doanh thu, chi phi hop đồng xây dựng tại Công ty cổ phẩn Xây dựng 47
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi hop đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 tại Công ty cổ phần Xây dựng 47
Sách "KẾ toán doanh nghiệp xây lắp (2008)” của Võ Văn Nhị; 26
Trang 13chuẩn mực kế toán và kế toán tải chính trong doanh nghiệp (2007) của Võ 'Văn Nhị Dựa vào tài liệu này, luận văn đã làm rõ các phương pháp tổng
hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp, đánh giá
sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành xây lắp hoàn thành, nội dung,
và các phương pháp kế toán doanh thu và chỉ phí hợp đồng xây dựng Luin vin “Vin dụng Chuẩn mực ké toán Việt Nam số 15 - Hợp đồng
xây dựng vào việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chỉ phí tại Công ty cổ
- Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội” của tác giả Trịnh
ra một số giải pháp, kí
nghị về việc hoàn thiện nội dung các điều khoản được thỏa thuận ký kết trong hợp đồng xây dựng Hoàn thiện việc xác định nội dung, phương pháp ghi nhận chỉ phí, doanh thu hợp đồng xây dựng, cũng như phương pháp hạch toán và việc trình bày các thông tin có liên quan đến hợp đồng xây dựng trên báo cáo tải chính
Luận văn “Hoàn thiện kế toán quản trị chỉ phí tại Công ty CP Vinaconex 25” của tác giả Nguyễn Thị Kim Cường (2010) Luận văn cia tác giả Nguyễn Thị Kim Cường đã hệ thống hoá và phát triển các lý luận chung về kế toán quân trị chỉ phí trong doanh nghiệp xây lắp như: Tìm hiểu
"bản chất, vai trở, nhiệm vụ của kế toán quản trị chỉ phí; đặc điểm hoạt động, xây lắp ảnh hưởng đến kế toán quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp xây lắp, nội dung của kế toán quản tị chỉ phí trong doanh nghiệp xây lip Thông
Trang 14cqua đó, tác giả đánh giá thực trạng công tác kể toán quả trị chỉ phí tại Công,
ty CP Vinaconex 25 , những mặt đã làm được cũng như những vin dé còn tên tại trong công tác kế toán quản tri chỉ phí Để từ đó, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chỉ phí tại công ty như:
tổ chức kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp nhằm cung cắp thông tin kịp thời cho việc ra các quyết định của nhà
quản trị, tổ chức bộ máy kế toán phục vụ kế toán quản trị chỉ phí
Luận văn *Hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp x:
Nam” của tác giả Nguyễn Lê Thu Nguyệt Luận văn đã hệ thống hoá và
theo hướng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt làm rõ các nội dung về bản chất, mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, tác dụng và đối tượng của báo cáo tải chính, trên cơ sở đó làm rõ các yếu tỗ của báo cáo tài chính, các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp Thông qua nghiên cứu thực trang lập và trình bày báo cáo tải chính tại một số doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty Sông
Đà, Công ty lấp máy điên nước, đ tải đã dua ra một số các giải pháp
nhằm hoàn thiện lập và trình bảy báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp theo hướng vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam như: Hoàn thiện
lập và trình bảy Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tải chính
Đề tài *Nghiên cứu kế toán chỉ phí xây dựng nói chung và Công ty cỗ
giả Nguyễn Thị Ánh Đề tải đã nghiên cứu về lý luận kể toán chỉ phí xây dựng công trình với các nội dung
phin xdy dng ha ting Song Đã” của U
như: Các khái niệm về chỉ phí, chỉ phí sản xuất xây lắp, chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp, chỉ phí nhân
thì công, chỉ phí sản xuất chung; quy định của một số chuỗn mực kế toán chỉ
ng trực ip xây ấp, chỉ phí sử dụng máy phối đến kế toán chỉ phí xây dụng (VAS OI, 15; kế toán chỉ phí xây dựng
Trang 15công trình theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ
kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006) Thông qua nghiên cứu thực
trang kế toán chỉ phí xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng hạ ting Sông Đà nói chung và thực trang kế toán chỉ phí xây dựng công trình
“Tháp trao đổi nhiệt nói riêng dễ từ đó làm rõ những ưu điểm, những tồn tại
trong việc vẫn dung chuẩn mục và chế độ kế toán hiện hành Tác giả đã nêu
lên được những tổn tại một số điểm chưa hợp lý như: quá trình tập hợp và
luân chuyển chứng tử, hạn chế rong công tác kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân
có bao gồm cả chỉ phí quản lý doanh nghiệp, điều này đã vi phạm nguyên tắc thận trọng, đối với chỉ phí quản lý doanh nghiệp phải được gỉ nhận là chỉ phí sản xuất trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỷ
Tap chi kế toán số 10/2010 có bài nghiên cứu trao đổi về “Van dung nguyên tắc phù hợp trong việc đánh giá sản phim dé dang ở các doanh
nghiệp xây lắp” của Th.s Lê Thị Diệu Linh (Học Viện Tài Chính) Bài nghiên
Trang 16cứu đã đưa ra trình tự đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỷ, Cụ thể: cuối kỷ,
kiểm kê xác định khối lượng xây lip dé dang, mite độ hoàn thành; xác định
hệ số giữa chỉ phí thực tế với chỉ phí dự toán của khối lượng xây lắp theo mức
độ hoàn thành, tính chỉ phí thực tế của khối lượng xây lắp dỡ dang cuối kỳ Bài nghiên cứu cũng đã đưa ra các hạn chế khi áp dụng việc xác định giá trị d6 dang cuối kỹ khi áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS15) — Hợp đồng xây dựng, đó là lấy tổng chỉ phí thực tế phát sinh trừ (-) đi giá thành sản phẩm, tuy nhiên, số liệu tổng chỉ phí phát sinh tong kỳ có thể không đúng với chỉ phí thực tế phát sinh và giá thành cũng chỉ mang tính hợp
ý do "áp đặt”, vì vây, số liệu giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ có thé không
hop lý
“Trên các diễn đàn kế toán như htip://www.webketoan.vn có nhiều trao
đối về vấn đề về ghỉ nhân doanh thu
chi phi trong lĩnh vực xây dựng Đây
có thể xem là lĩnh vực mới đối với các nhân viên kế toán với vào nghề, chẳng hạn như: thời điểm ghi nhận doanh thu, cách xác định doanh thu, hoạch toán doanh thu như thế nào, khi nào thì xuất hóa đơn, khi nào thì ghỉ nhận chỉ phí Việc vận dụng các chuẩn mực kế toán để áp dụng vào thực tế càng nhiều hạn chế Và khó khăn hơn là phái phủ hợp với các yêu cầu của cơ quan thuế, Trên các diễn đản nay cũng đã có nhiề trao đổi để áp dụng các chuẳn
mực về ghỉ nhận doanh thu, chỉ phí trong xây dựng phủ hợp với thực tế và cơ quan thuế
Từ tổng quan tả liệu mã tác giả đã tham khảo, luận văn "Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 ~ Hợp dồng xây dựng vào việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chỉ phí ại Công ty cỗ phẫn Xây dựng 47" đã phát triển các nghiên cứu đó đồng thời kết hợp với thực trang của Công ty cổ phần
Xây dựng 47 nhằm nêu được phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán
doanh thụ, chỉ phí HDXD tại Công ty cổ phẫn Xây dụng 47 Cụ thể luận văn
Trang 17
đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thụ, chỉ phí hợp đồng, xây dựng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 tại Công ty
cdựng 47 như: Hoàn thiện xác định nội dung, cách ghi nhận doanh thu, chỉ phí của khối lượng xây dựng hoàn thành trong kỳ; hoàn thiện việc trình bày các thông in có liên quan đến hợp đồng xây dựng trên báo cáo tài chính
phần Xây
Trang 18
NHUNG VAN DE CO BAN VE KE TOAN DOANH THU,
CHI PHi HOP DONG XAY DUNG THEO
CHUAN MVC KE TOAN SO 15 1.1 ĐẶC ĐIÊM HOẠT ĐỘNG XÂY DUNG VA NHONG VAN DE CO
BẢN VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
1.1.1, Đặc điểm của doanh nghiệp hoạt động xây dựng
“Xây dựng là một ngành đặc thủ: Chu ky sản xuất kính doanh dải, yêu
cầu vốn lớn, việc xây dựng phải theo thiết kế ban đầu, chỉ phí đầu vào lớn
Hoạt động của doanh nghiệp xây dựng mang tính lưu động rộng lớn và
đó yêu cầu quản lý và hạch toán doanh thu và chỉ phí cũng được tính cho từng sản phẩm xây dựng riêng biệt "I1, tr7]
Sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn và thời gian thỉ công tương,
đối dài Điều này tác động rất nhiều đến việc xác định chỉ phí, doanh thu của HĐXD Để có thể đảm bảo tính trung thực của thông tin kế toán, đòi hoi bộ phận kế toán phải có phương pháp tập hợp chỉ phí, xác định doanh
Trang 19tại chỗ, tại nơi thì công công
h đặc điểm này đã
thường sử dụng lực lượng lao động thuê ng
trình để giảm bớt các chỉ phí di dời, chuyển dich CI
tác động trực tiếp đến việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán
i va doanh thu của HDXD nói riêng
~ Sản phẩm xây dựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về hợp đồng xây dựng
«a Hop đồng xây dựng
“Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam sé 15, HDXD được định nghĩa như
Trang 20sau: "HĐXD là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tải sản hoặc một tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng "[2]
Trong chuẩn mực này HDXD còn bao gồm:
~ Hợp đồng dịch vụ có liên quan trực tiếp đến việc xây dựng tài sản
như: hợp đồng tư vấn, thiết kế, khảo sát, hợp đồng dịch vụ quản lý dự án và kiến trúc
Trong một số trường hợp, chuẩn mực này được áp dụng cho những
phẩn riêng biệt có thể nhận biết được của một hop đẳng riêng rẽ hoặc một nhóm các hợp đồng để phản ánh bản chất của hợp đồng hay nhóm các HDXD Chính vì vậy, việc kết hợp và phân chia các HĐXD đều phải thỏa mãn được những điều kiện cụ thể
Chuẩn mực kế toán số 15 - HĐXD quy định việc kết hợp và phân chia
Trang 21“ + Mỗi tài sản có thể được đàm phán riêng với từng nhà thầu và khách
hàng có thể chấp thuận hoặc từ chối phần hợp đồng liên quan đến từng tài
+ Có thể xác định được chỉ phí và doanh thu của từng tài sản
~ Một nhóm các hợp đồng ký với một khách hàng hay với một số khách hàng, sẽ được coi là một HDXD khi thỏa mãn đồng thời cả ba điều
kiện sau:
+ Các hợp đồng này được đâm phán như là một hợp đồng tron gối + Các hợp đồng có mỗi liên hệ rất mật thiết với nhau đến mức trên thực tẾ chúng là nhiều bộ phận cũa một dự án có mức lãi gộp ước tính tương đương
+ Céc hợp đồng được thực hiện đồng thời hoặc theo một quá trình liên
- Một hợp đồng có thể bao gồm việc xây dựng thêm một tải sản theo yêu cầu của khách hằng hoặc hợp đồng có thể sửa đổi để bao gồm việc xây cdựng thêm một tải sản đó
iệc xây dựng thêm một tài sản chỉ được coi là HĐXD riêng rẻ kửi: + Tài sản nay cô sự khác biệt lớn và độc lập so với các tài sản nêu trong hợp đồng ban đầu vẻ thiết kế, công nghệ và chức năng; hoặc giá của HĐXD tài sản này được thỏa thuận không liên quan đến giá cả của hợp đồng ban đầu [2]
% Phân loại hợp đồng xây dựng
~ Phân loại HĐXD căn cứ vào phương thức thanh toán:
+ HDXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiễn dé ké hoạch:
Là loại HĐXD trong đó nhà thầu được khách hằng cam kết thanh toán khoản liên quan đến hợp đồng theo một tiền độ kế hoạch đã được quy định
trước trong hợp đồng mà không phụ thuộc vào tiễn độ th công thực tẾ của
Trang 22
B
nhà thầu đổi với hợp đồng Với HĐXD loại này thường đưa ra các quy định
chặt chẽ cho nhà thầu về thời điểm bắt đầu và kết thúc thi công HĐXD mà
không quy định khất khe về tiền độ thỉ công từng bộ phận và hạng mục của hợp đồng HĐXD loại này cũng tạo điều kiện rắt lớn cho các doanh nghiệp xây dựng khi xây dựng kế hoạch về vốn cho quá trình thực hiện hợp đồng, tuy nhiên các doanh nghiệp xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm lớn về tiến độ cũng như chất lượng công trình trong quá trình thỉ công [2]
+ HDXD quy định nhà thâu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: Là HĐXD trong đó quy định khách hàng sẽ thanh toán cho doanh nghiệp từng kỳ (được xác định trong hợp đồng) phù hợp với giá trị phần khối lượng công việc doanh nghiệp đã hoàn thành trong ky
khách hàng xác nhận HĐXD này thường quy định bắt buộc việc kiếm kê, xác định phần khối lượng công việc hoàn thành từng kỳ phải thực hiện có
â được
sự chứng kiến và xác nhận của khách hang
~ Phân loại HĐXD căn cứ vào phương thức để có được hợp đồng, + HĐXD có được do
iu thâu: Là HDXD mã doanh nghiệp xây dựng
có được thông qua hình thức đấu thầu thỉ công các công trình do khách hàng tổ chức Để có được HĐXD loại này, các doanh nghiệp phải tiễn hành lập hỗ sơ và tham gia dự thầu theo các quy định của khách hàng, doanh nghiệp chỉ có được hợp đồng khi trúng thầu
+ HĐXD chỉ định thẩu: Là loại HĐXD mà các doanh nghiệp xây dựng có được không phải thông qua quá trình đấu thầu Theo hình thức này, khách hàng (chủ đầu tư) tự xem xét và đánh giá năng lực của các doanh nghiệp và tự chỉ định doanh nghiệp được quyển tham gia thí công, các công trình cho chủ đầu tư Như vậy, khi ký kết các HDXD giữa các bên phải có những quy định cụ thể liên quan đến việc xác định từng loại hợp
Trang 23“
đồng tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong quá trình triển khai thực hiện hợp đồng [2]
1.2 KE TOAN DOANH THU HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
1.2.1 Nội dung doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu HĐXD được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được từ việc thực hiện hợp đồng
Do đặc điểm riêng có của ngành XDCB: Sản phẩm có giá trị lớn, thời gian thì công kéo dài, doanh thu của các HDXD thường được ước tính trước khi thì công nên nội dung doanh thu HĐXD cũng có nhiều điểm khác biệt so với các ngành sản xuất công nghiệp khác do sự tác động của nhiều yếu tổ không chắc chấn vì chúng tủy thuộc vào các sự kiện sẽ xây ra trong, tương lai khi tiến hành thực hiện hợp đồng Việc ước tính thường phải (được sửa đổi khi các sự kiện đó phát sinh và những yếu tổ không chắc chấn được giải quyết Vì vây ngoài doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hop đồng, doanh thu của HĐXD có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 về HĐXD thì doanh thu
HDXD bao gồm
~ Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng (chính là giá dự toán ban đầu của hợp đồng được quy định trong HĐXD đã ký két); va
~ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng
và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi đoanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cây
khoản tăng, giảm doanh thu của HDXD trong từng thời kỳ bao
gồm:
“+ Nhà thầu và chủ đầu tư có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu như: thay đổi thiết kế kỹ thuật, phạm vi công việc được thực
Trang 241s
hiện theo hop ding làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ
tiếp theo so với hợp đồng đã được chấp thuận ban đầu
-+ Doanh thụ đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cổ định có thể tăng vi ly do giá cả tăng lên
+ Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ thì công, không đảm báo chất lượng công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng
+ Khi hợp đồng quy định mức giá cố định cho một đơn vị sin phim hoàn thành thì doanh thu cia hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm
“Các khoản thanh toán khác mã các doanh nghiệp xây dựng thu được
từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp các khoản chỉ phí không được ghỉ trong hợp đồng cũng được tính vào doanh thu của HĐXD như: sự thay đổi phạm vi công việc trong hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng, sự chậm trể do khách hàng gây nên, sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong khi thực hiện hợp đồng
“Các khoản này chỉ được tính vào doanh thu của HĐXD nếu thỏa mãn các điều kiện sau
+ Các cuộc thỏa thuận đã đạt được kết quả, có khả năng chắc chin khách hàng sẽ chấp thuận các thay đổi, bồi thường và doanh thu phát sinh
từ các thay đổi đồ,
-+ Đoanh thụ có thể xác định một cách đáng tin cây
“Các khoản tiền thưởng làm tăng doanh thu là các khoản phụ thêm trả
Trang 25sự kiện sẽ xây ra trong tương lai như: Sự thay đổi thiết kế so với hợp đồng,
sự thay đồi giá cả của các yếu tổ đầu vào, sự châm trễ của chủ đầu tư trong
việc nghiệm thu khối lượng hoàn thành Chính vì vậy, việc đảm bảo tốt
các yếu tố đầu vào, thi công đúng tiến độ kỹ thuật, là hết sức cần thiết dé
có thể hạn chế những tác đông bất lợi có thể làm giảm doanh thu, đồng thời
nó cũng giúp cho công tác kế toán doanh thu, chỉ phí, được xác định dễ dang hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp xây đựng Việc ước tính thường phải được sửa đổi khi các sự kiện đó phát sinh những yếu tổ không chắc chắn được giải quyết Vì vậy, doanh thu của hợp,
đồng có thể
1.3.2 Ghi nhận đoanh thu hợp đồng xây dựng
~ Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiền độ
ing hay giảm ở từng thời kỷ
kế hoạch: Trong trường hợp này, khi kết quả thực hiện HDXD được ước tính một cách đáng tin cây, thì doanh thu của HĐXD được ghỉ nhận tương, ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập 'BCTC mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch
đã lập hay chưa và số tiền ghỉ trên hóa đơn là bao nhiêu
~ Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: Trong trường hợp này, khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu của HĐXD được ghỉ nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn
Trang 26thành được khách hàng xác nhận trong ky va được phản ánh trên hóa đơn
đã lập
“Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 có quy định
~ Đối với HĐXD với giá cố định, kết quả của HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:
+ Téng doanh thu của hợp đồng tính toán được một cách đáng tin cậy + Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng
+ Chi phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập BCTC được tính toán một cách đáng tin cây
+ Các khoản chỉ phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định rõ rằng,
và tính toán được một cách đáng tin cây để tổng chỉ phí của hợp đồng có thể so sánh được với tổng dự toán
~ Đối với HĐXD với chỉ phí phụ thêm: kết quả của HĐXD được tước tính một cách đáng tin cây khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau: -+ Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
+ Céc khoản chi phí liên quan đến hop ding có thể xác được rõ rằng
và tính toán được một cách đáng tin cậy không ké có được hoàn trả hay không,
Doanh nghiệp chỉ có thể lập các ước tính về doanh thu HĐXD một cách đáng tin cậy khi đã thỏa thuận trong hợp đồng các điều khoản sau:
+ Trách nhiệm pháp lý của mỗi bên đối với tài sản được xây dựng, + Các điều kiện để thay đổi giá tri hop dng
+ Phương thức và thời hạn thanh toán
Theo nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu, doanh thu được ghỉ nhận trong,
kỳ kế toán là doanh thu đã thực hiện trong kỳ đó, thông thường doanh thu trong kỳ được ghi nhân khi đơn vị xuất hóa đơn cho bên chủ đầu tư Tuy nhiên, trong trường hợp hợp đồng được thực hiện nhiễu kỳ thì dom vi thi
Trang 2718
công có thể xuất hóa đơn một lần cho toàn bộ việc cung cắp theo hợp đồng,
“Trong trường hợp này, doanh thu trên hóa đơn là doanh thu của các kỳ kế toán tương ứng với khối lượng thực biện trong từng kỷ, do đó, cần phải được ghi nhân vào doanh thu của các kỳ kế toán tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện trong kỳ
Các trường hợp ghỉ nhận doanh thu và các cách xác định doanh thu hoạt động xây dựng theo tiến độ kế hoạch và theo tiến độ thực hiện đều dựa vào mức độ công việc hoàn thành Cách xác định mức độ công việc hoàn thành của HDXD làm cơ sở xác định doanh thu theo một trong ba cách sau:
~ Tỷ lệ (%) chỉ phí thực tế phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chỉ phí dự toán của hợp đồng,
~ Đánh giá phần công việc hoàn thành
~ Tỷ lê (%) giữa khối lượng công việc hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành
1.2.3 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng
.a Đối với hình thức thanh toán theo khối lượng thực hiện
Khi kết quả thực hiện HĐXD được xác định một cách đáng tin cậy,
và được khách hàng xác nhận thi ké toán của nhà thầu phải
Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ
kế hoạch, khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin
cây, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải là hóa đơn) do nhà thầu tự xác
Trang 2819
định, kế toán ghi: Nợ TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng,
xây dựng, có TK $112
~ Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiền độ kế hoạch để phản ánh số
tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
No TK 131; Phai tha Khach hàng, có TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dưng
~ Khi nhận được tiền do khách hàng trả hoặc nhận tiền do khách
hàng ứng tước, ghỉ: Nợ TK 111, 112 Có TK 131: Phải thụ khách hàng
¢ Ké toán các khoản tiền thưởng, các khoản được bôi thường
~ Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà
thầu khi thực hiện đạt hoặc vượt một số chỉ
Trang 2920
đồng sẽ được ký kết Nếu chỉ phi phat sinh trong quá trình đàm phán hop đồng đã được ghi nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thi ching không còn được coi là chỉ phí của HĐXD khi hợp đồng được ký kết vào kỳ tiếp sau
Việc xác định chỉ phí HĐXD là một trong những nhân tổ có ảnh hưởng, tắt lớn đến việc xác định kết quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp xây dựng Chính vì vậy, xác định đúng, đủ các khoản chỉ phí của một HĐXD là việc hết sức quan trọng và hết sức cần thiết trong các doanh nghiệp xây dựng Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 về HĐXD, chỉ phi HDXD bao gồm:
- Chỉ phí liên quan trực tiếp đến từng HĐXD
- Chỉ phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể
- Các chỉ phí khác có thể thu lại tử khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng
Cụ thể: Chỉ phí liên quan trực tiếp đến từng HĐXD bao gồm:
ˆ+ Chỉ phí nhân công tại công trường beo gằm toàn bộ tiền lương và tiền công lao động của công nhân trực tiếp phục vụ xây dựng công trình và các khoản trích theo lương (kế cả công nhãn sử dụng máy móc, thiét bi thi céng) + Chỉ phí giám sát công trình: là toàn bộ số tiền chỉ ra liên quan trực tiếp đến cán bộ giám sốt là đại diện của doanh nghiệp thực hiện giám sit thi
công theo yêu,
Nếu cán bộ giám sát là đại diện của chủ đầu tư thì chỉ phí tả cho cán
bộ giám sắt sẽ là do bên chủ đầu tư thanh toán và do đó không được tính vào chỉ phí HĐXD
quan lý của doanh nghiệp,
Trang 30a
+ Chi phi nguyén vật liệu cho công trình: là chỉ phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liêu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thể, công cụ, dụng cụ
mà doanh nghiệp đã sử dụng cho công trình
+ Chỉ phí thiết bị cho công trình: lả chỉ phí mà các doanh nghiệp xây dựng phải chỉ ra để mua sắm các thiết bị lắp đặt cho công trình
+ Chỉ phí về khẩu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác dùng để thực hiện hợp đồng: là số tiễn khẩu hao TSCĐ dùng để thục hiện hợp đồng bao gồm các loại máy móc, thiết bị thỉ công và các TSCD khác sử dụng cho hoạt động sản xuất ở các tổ đội, bộ phận sản xuất (dải sản được khẩu hao chỉ
là những tải sản thuộc sở hữu của DN hoặc các TSCĐ thuê tài chính và chỉ được tính vào chỉ phí của HĐXD chỉ phí khẩu hao của các máy móc thiết bị
trong thời gian sử dụng để thì công hợp đồng)
+ Chỉ phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu (NL, VL) đến và đi khỏi công trình: là toàn bộ chỉ phí liên quan cđến việc di chuyển và vận hành các máy móc thiết bị, các loại nguyên vật liệu
sử dụng trực tiếp cho công trình
+ Chỉ phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng: là
n bỏ ra để thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng
¬+ Chỉ phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật iên quan trực tiếp đến hợp đồng: bao gồm các khoản chỉ phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật mà nhà thầu phái chỉ
trả và được chủ đầu tư cam kết thanh toán theo hợp đồng
+ Chỉ phí dự tính để sửa chữa và bảo
cdự tính trước để bảo hành về khắc phục những sai sót có thể xảy ra khi thí
cđến việc thực hiện và hoàn thành hợp đồng
Chỉ phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được ghỉ giảm khi có
Trang 312
các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng
VI dụ: Các khoản thủ từ việc bán NL, VI thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thì công khi kết thúc hợp đồng
- Chỉ phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể bao gồm:
+ Chỉ phí bảo hiểm: là toàn bộ số tiễn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
‘mua bảo hiểm cho công nhân, công trình để phòng những trường hợp bắt trắc xây ra gây thiệt hai
+ Chi phi thiét ké và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến người và của
một hợp đồng cụ thể Tiêu thức phân bổ là tổng dự toán chỉ phí của mỗi công, trình hoặc cũng có thể phân bé theo phương pháp bình quân (chia đễu cho các, công trình),
+ Chỉ phí quan lý chung trong xây dựng: là các khoản chỉ phí bỏ ra để thực hiện công tác quản lý chung không liên quan đến một HĐXD cụ thể nào
“Tiêu thức phân bổ giống như chỉ phí thiết kể, trợ giúp kỹ thuật
hoạt động của các hợp đồng và có thể
Chỉ phí chung liên quan
phân bỗ cho từng hợp đẳng cũng bao gm chỉ phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chỉ phi di vay được vốn hóa theo quy định trong chuẩn mực "Chỉ phí đi vay" Chi phi di vay bao gồm lãi iền vay và các chỉ phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp
Các chỉ phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một
g theo tý lệ hợp lý chi phí có đặc điểm tương tự Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường, tược áp dụng thông nhất cho tất cả các
Trang 3223
đồng Đối với các khoản chỉ phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không, cquy định khách hàng phải trả cho Nhà thầu thì không được tính vào chỉ phí của HDXD
= Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho HĐXD thì không được tính vào chỉ phí của HĐXD, Các chỉ phí này bao gồm:
¬+ Chỉ phí quản lý hành chính chung, hoặc chỉ phí nghiên cứ, triển khai
mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu
~ Trường hợp HDXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ
kể hoạch
Trong trường hợp này, kh kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy, thì chỉ phí iên quan đến HDXD được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập BCTC
mà không phụ thuộc
chưa và số tiễn ghi trên hóa đơn là bao nhiêu 10 ha đơn thanh toán theo tiền độ kế hoạch đã lập hay
Trang 33Nhu vậy, việc xác định kết quả thực hiện HĐXD có thể ước tính được một cách đáng tin cây hay không cũng ảnh hưởng lớn đến việc ghỉ nhận chi p Tại đoạn 32 của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 cũng chỉ rõ: Khi kết quả thực hiện HĐXD không thể ước tính được một cách đáng tìn cậy, thì chỉ phí của HDXD chỉ được ghi nhận là chỉ phí trong kỳ khi các chỉ phí nay
đã phát sinh
"uy nhiên trên thực tẾ, ngoài những chỉ phí phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, Nhà thầu có thể phải bỏ ra những chỉ phí liên quan đến việc hình thành hợp đồng Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 thì những chỉ phí này được ghỉ nhận là những khoản ứng trước nếu chúng có thể
đơn kiện hoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền
-+ Hợp đồng có liên quan đến tải sin có khả năng bị trưng thu hoặc tịnh thu, + Hop dng ma nha thầu không thể hoàn thành hoặc không thể thực thỉ theo nghĩa vụ quy định trong hợp đồng,
quả xử lý các
Trang 3425
‘Tom lại, khi loại bỏ được các yếu tổ không chắc chắn liên quan đến
việc ước tính một cách đáng tin cậy kết quả thực hiện hợp đồng thì chỉ phí
liên quan đến HDXD sẽ được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành
1.3.3 Kế toán chỉ phí hợp đồng xây dựng
.a Đắi tượng, phương pháp tập hợp chỉ phí và tính giá thành:
+ Đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây
đựng có thể là: công trình, hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng tương ứng với các HDXD đã ký
+ Phương pháp tập hợp chỉ phí
Phuong pháp tập hợp chỉ phí trực tiếp: Được áp dụng dỗi với chi phi sản xuất có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chỉ phí riêng biệt, theo đồ các chỉ phí phát sinh liên quan đến dối tượng nào thì có thể tập hợp trực tiếp cho các đối tương đó Ví dụ: Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp,
Phương pháp nay đôi hỏi kế toán phãi tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, ti mử từ khâu lập chứng từ bon đầu, tổ chức bệ thống tải khoản, hệ
thống số kế toán, theo đúng đối tượng tập hợp chỉ phí đã xác định, chỉ có
như vậy mới đảm bảo các chỉ phí phát sinh được tập hợp dây đủ, đây là căn
cứ quan trọng để có thể xác định doanh thu và kết quả một cách chính xác
Phương pháp tập hợp và phân bồ chỉ phí gián tiếp: Phương pháp
đối tượng khác nhau mà kế toán không thể tập hợp riêng rẽ từng đổi tượng một cách trực tiếp được như: Chỉ phí bảo hiểm, chỉ phí thiết kế và trợ giáp kỹ thuật
này được áp dụng với các chỉ phí giántếp có liên quan đến nhỉ
không liên quan đến HDXD cụ thể, các khoản chỉ phí sản xuất chung khác Phương pháp này đời hỏi DN phải lựa chọn các tiêu thức phân bổ hợp
lý, từ đó có thể tiến hành phân bổ các chỉ phí cho đối tượng liên quan
Trang 356 Việc tỉnh toán phân bổ được tiền hành theo hai bude sau
xe + Bước Ì: Xác định hệ số phân b theo cong thie: =
Trong dé: H: Hé sé phân bổ
XC Tông chỉ phí cần phân bổ cho các đối tượng
“XXT- Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho các đối tượng + Bước 2: Xác định chỉ phí tính cho các đối tượng có liên quan theo
Trong đó: _ C¡: Chỉ phí phân bổ cho đối tượng i
H: Hệ số phân bỗ
“Tỉ: Tiêu chuẩn phân bổ chỉ phí của đổi tượng ¡
“Theo công thức trên ta thấy tính chính xác của việc phân bổ phụ thuộc rất nhiều vào tiêu chuẩn mà DN sử dụng để phân bổ các khoản chỉ phí này Muốn xác định được chính xác chỉ phí, doanh thu và kết quả của từng HĐXD
ta phải xác định tiêu chuẩn phân bổ chỉ phí một cách phủ hợp
+ Đổi tượng tính giá thành có thể là: công trình, hạng mục công
* Rế toán tập hợp chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Hàng ngày, căn cứ vào chúng từ nguyên vật liệu từ các đội thì công, kế toán tập hợp chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp vào bên Nợ TK 621 theo từng hợp đồng xây dung
- Cuối kỳ, xác định và kết chuyển chỉ phi NL, VL vio TKI54 phục
vụ cho việc tính giá thành
“Trường hop vi
thu hồi được thực hiện sau khi kết chuyển số liệu chỉ phí NVLL trực tiếp, kế quyết toán vật liệu thừa và sắc định giá tị phế liệu
Trang 367
toán theo dõi và ghi sổ trị giá thực tế vật ligu thira nhập lại kho bên nợ TK
152, đồng thời ghỉ giảm chỉ phí sản xuất đở dang bên có TK 154 chỉ tiết theo HDXD,
~ Các khoản thu được từ việc bán nguyên vật liệu thừa, hoặc phể liệu,
kế toán ghỉ giảm chỉ phí sản xuất dở dang chỉ tiết theo HĐXD
* Rể toán tập hợp chỉ phí nhân công trực tiếp
“Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến hạng mục
sông trình nào thì hạch toán trực tiếp cho hạng mục công
hợp không hạch toán trực tiếp được phải phân bổ cho các đối tượng theo đồ Trường,
tiền lương định mức hay giá nhân công định mức
= Can cứ, ào bảng t
thì công kế toán tập hợp chỉ phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 622
theo từng công trình, hạng mục công trình
ih lương phải trả cho công nhân trực tiếp ở đội
~ Cuỗi kỳ kế toán xác định va kết chuyển chỉ phí nhân công trực tiếp vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành
* Rế toán tập hợp chỉ phí sử dụng máy thỉ công
~ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thì công: hàng
ngày, căn cứ vào hợp đồng thuê máy thi công, biên bản đối chiểu khối
lượng, hóa đơn GTGT kế toán thực hiện việc ghỉ chép, tập hợp chỉ phí
sử dụng máy thì công theo từng HĐXD, kể toán ghi vào bên nợ TK 623
- Trường hợp doanh nghiệp không có tổ chức đội máy thỉ công riêng
biệt, hàng ngày căn cứ vao chi phi pl
ghỉ vào bên nợ TK 623
~ Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt
sinh phục vụ máy thì công, kế toán
kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chỉ phí sử dụng máy thỉ công và ghỉ vào bên nợ TK 621, 622, 627 Cuối kỳ, kết chuyển chỉ phí để tính giá
Trang 3728
thành thực tế ca máy hay 1 đơn vị khối lượng ma may thi công đã hoàn
thành, ghỉ: Nợ TK 154 (Chỉ tiết Đội máy thỉ công)
- Kế toán thanh lý máy thì công chuyên dùng cho một HĐXD và đã trích khẩu hao hết vào giá trị hợp đồng khi kết thúc HĐXDD, giá trị thu hồi ghỉ vào bên có TK 154, nhằm xác định đúng chỉ phí thực tế phát sinh của HDXD
* Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất chung
Chỉ phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chỉ phí có liên
quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thì công của các đội xây lắp ở các
sông trường xây dựng, bao gồm: Tiền lương của nhân viên quản lý đội xây
dựng, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thỉ công và nhân viên quản
lý đôi (thuộc biên chế của DN), khẩu hao TSCD dùng cho hoạt động của đội và những chỉ phí khác liên quan đến hoạt động chung của của đội xây lấp
Chỉ p
hạng mục công trình, đồng thời phải chỉ tiết theo những điều khoản quy
định
san xuất chung phải được hạch toán theo từng công trình,
Trường hợp chỉ phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng
xây lắp, kế toán phải tiến hành phân bổ chỉ phí sản xuất chung cho các đối
tượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý như: Chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung theo dự toán
+ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ công cụ dụng cụ xuất đùng thực tế
lương của nhân viên quản lý đội; trích trước chỉ phí bảo hành, chỉ phí sửa
Trang 38” chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, chỉ phí dịch vụ mua ngoài và chỉ phi khác bằng tiề
chúng vào bên Nợ TK627, Có TK 111, 112, 331, 141, 152, 153, 214, 334,
338
thuộc đội xây dựng, kế toán hạch toán chỉ phí sản xuất
+ Cuối kỷ, kế toán xác định và kết chuyển chỉ phí sản xuất chung vào
“TKI54 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình Kế toán ghỉ: Nợ TK 154, Có TK 627
Xác định và ghỉ nhận chỉ phí phù hợp véi doanh thu
Giá vốn trong hoạt động xây dựng chính là giá thành của công tình,
šc hoàn thành khi doanh thu của
nó được xác định Do đó, việc xác định giá vốn của công trình, hạng mục công
"hạng mục công trình, phần khối lượng công,
trình chính là đi xác định giá thành của nó Vì giá vốn trực tiếp tạo ra doanh thu nên xác định giá vốn phải tuân theo nguyên tắc phủ hợp Hay nói cách khác, việc xác định gi thành khối lượng công trình bản giao phải hợp lý, phủ hợp với chỉ phí phát sinh ĐỂ tính giá thành công trình bàn giao, cẳn tập hợp đúng chỉ phí phát sinh và xác định hợp lý gỉ
sản phẩm dỡ dang cuối kỳ)
Việc xác định giá thành sản phẩm xây dựng rơi vào các trường hợp
si sin phim đỡ dang cuỗi kỳ (nếu có
+ Nếu vào cuối kỳ kế toán mà công việc chưa hoàn thành (doanh thu
chưa được ghi nhận) thì toàn bộ chi phí sân xuất liên quan đến HĐXD là sản
phẩm dỡ dang của HĐXD đó Đến khi công việc hoàn thành, thì toàn bộ chỉ phí liên quan đến hợp đồng đó chính là giá thành
+ Nếu cuối kỳ kế toán, toàn bộ giá trị hợp đồng được thực hiện thì toàn tủa HĐXD cũng chính là giá thành
+ Trong kỳ, khi ghi nhận doanh thu từng giai đoạn thông qua khối lượng hoàn hành, thì
bộ chỉ
á thành của khối lượng đó được xác định như su
Trang 3930
Giá thành thực lẾ — Chiphidở _ Chiphihwetế _ Chiphidở của khối lượng dang đầu kỳ * phat sinh trong ky” dang cudi ky
"hoàn thành trong ky
* Ghi nhận chỉ phí phát sinh trong kỳ dé tinh giá thành và giá vẫn:
~ Ghi nhận chỉ phí NVLTT, NCTT: đây là những khoản chỉ phí liên quan trực tiếp đến từng công trình, hang mục công trình Theo nguyên tắc phù hợp trong kỳ, các khoản mục chỉ phí này được ghi nhận tương ứng với khối lượng công việc đã được nghiệm thu, phần còn lại sẽ tính vào giá trị dỡ dang cuối kỳ và được ghỉ nhận là chỉ phí khi khối lượng dở dang được nghiệm thu
ở kỳ kế toán tiếp theo, Cụ thể
¬+ Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chỉ phí vật liệu chính, vật liệu phụ Khi xuất dùng nguyên vật liệu, nếu xác định rỡ được đối tượng tập
hợp chỉ phí là công trình, hang mục cụ thể thì căn cứ vào chứng từ gốc để ghỉ
“nhận cho phí trực tiếp vào đối tượng tập hợp chỉ phí đã xác định
“Trường hợp giao khoán chỉ phí xây dựng, căn cứ vào hồ sơ quyết toán được duyệt, kế toán ghỉ nhận chỉ phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào từng công trình, hạng mục công trình
+ Chỉ phí nhân công rực tiếp
Trong DN xây dựng, chỉ phí nhân công trực tiếp bao gồm chỉ phí lao động trực tiếp tham gia công kể cả nhân công thuê ngoài Chỉ phí nhân công, trực tiếp được phản ánh và theo dõi riêng cho từng công trình, hạng mục công trình
~ (Ghi nhận chỉ phí sử dụng máy thi công, chỉ phí sản xuất chung: Theo
"nguyên tắc phù hợp thì đây là những khoản chỉ phí góp phần tạo ra doanh tha trong kỳ, nhưng có liên quan đến nhiễu đổi tượng tập hợp chỉ phí nên cần tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp
Trang 403
+ Chi phi sir dung may thi công là chỉ phí cho máy móc thực hiện khối lượng công tác xây dung, Chi phi nay diễn ra thường xuyên và tạm thời Chỉ phí thường xuyên la chi pl
máy thì công, chỉ phí nhiên liệu, chỉ phí khẩu hao TSCĐ, chỉ phí công cụ dung cụ, chỉ phí địch vụ mua ngoài) Chỉ phí tạm thời là chỉ phí nhằm hỗ trợ
hát sinh hàng ngày (chi phí nhân công sử dụng
cho việc sử dụng máy thỉ công (chỉ phí sửa chữa lớn TSCD, chi phi bảo dưỡng máy) Chỉ phí sử dụng máy thi công liên quan đến nhiều công trình, nên được phân bổ cho các công trình theo tiêu thức phủ hợp
+ Chỉ phí sản xuất chung là chỉ phí sản xuất chung là chỉ phí phục vụ cho đội ngũ quản lý, chỉ huy công trình (bao gồm: lương nhân viên quản lý công trình, phụ cấp hàng tháng cho nhân viên, các khoản trích theo lương), chi phí khấu hao TSCD cho hoạt động của công trình, chỉ phí sửa chữa, chỉ phí thuê ngoài, chỉ phí điên nước, khấu hao CCDC, chi phi bảo hành công trình Trong chỉ phí SXC có chỉ phí dự phòng bảo hành sản phẩm, chỉ phí này được ghi nhận dựa vào nguyên tắc thận trọng Chỉ phí sản xuất chung được tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phủ hop
* Xác dink va ghi nl
gid tri dé dang cudi ky
“Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15, đối với công trình, hạng mục công tình mà hợp đồng quy định thanh toán khi hoàn thành toàn bộ công trình (đối với nhũng công trình có quy mô nhỏ, thời gian thỉ công ngắn) Khi
đó sản phẩm dỡ dang là tổng chỉ phí phát sinh từ lúc thì công đến thời điểm kiểm kế kết thúc kỳ kế toán Lúc này, giá vốn của công trình chính là toàn bộ chỉ phí của công trình được chấp nhận theo nguyên tắc phủ hop
Đối với công trình, hạng mục công trình mà hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc theo khối lượng thực hiện: sản phẩm dỡ dang,
là giá tị khối lượng thỉ công chưa hoàn thành hoặc khối lượng đã hoàn thành