Câu 2 3,0 điểm Phát biểu suy nghĩ của anh/chị về nhận định: Bằng những năm hoạt động đầy gian lao từ 1927 – 1930, Việt Nam Quốc dân đảng đã góp phần hun đúc và để lại nhiều bài học thiết
Trang 1TRƯỜNG THPT
CHUYÊN
LÊ HỒNG PHONG
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI CHỌN HSG CỤM CÁC TRƯỜNG CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Môn: Lịch sử khối 11
Thời gian: 180 phút
Câu 1 (2,5 điểm)
Nêu đặc điểm của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai do thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa này nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến như thế nào?
Câu 2 (3,0 điểm)
Phát biểu suy nghĩ của anh/chị về nhận định: Bằng những năm hoạt động đầy gian lao từ 1927 – 1930, Việt Nam Quốc dân đảng đã góp phần hun đúc và để lại nhiều bài học thiết thực cho cách mạng Việt Nam
Câu 3 (3,0 điểm)
Làm rõ vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 4 (3,0 điểm)
Trong bản Hiệu triệu của Tổng bộ Việt Minh ngày 14/8/1945 có đoạn viết:
“Trước cơ hội có một không hai ấy, toàn thể dân tộc ta phải đem hết lực lượng, dùng hết can đảm, bao quanh đạo quân Giải phóng Việt Nam, tung xương máu ra đánh đuổi giặc Nhật, đòi lấy tự do, hạnh phúc cho nhân dân!”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng – Toàn tập, Tập 7, Sđd, tr.558)
Anh/chị hãy phân tích “cơ hội có một không hai” được nhắc đến trong bản Hiệu triệu trên Qua đó hãy nêu nhận xét về tác dụng của văn kiện này
Câu 5 (3,0 điểm)
Nêu và nhận xét về những biện pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chủ tịch Hồ Chí Minh để giải quyết “nạn dốt” trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 Liên hệ đến thách thức lớn nhất của nền giáo dục nước ta trong năm học 2021 - 2022
Câu 6 (3,0 điểm)
Hãy giải thích vì sao Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1995 và đánh giá ý nghĩa của sự kiện này
Câu 7 (2,5 điểm)
Trình bày nguồn gốc và đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật nửa sau thế kỉ XX Theo anh/chị, yếu tố khoa học - kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với công cuộc xây dựng phát triển đất nước ta hiện nay?
HẾT
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 Nêu đặc điểm của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai do thực dân
Pháp tiến hành ở Đông Dương Dưới tác động của cuộc khai thác
thuộc địa này nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến như thế nào?
2,5 điểm
-Mục đích: nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục nền
kinh tế và địa vị của Pháp trong thế giới tư bản
0,25
-Quy mô và tốc độ đầu tư:
+ Đầu tư khai thác của Pháp ở lần 2 tăng cả về quy mô và tốc độ Trong
vòng 6 năm (1924-1929), số vốn đầu tư vào Đông Dương (chủ yếu là VN)
tăng lên tới 4 tỉ frăng (gấp 6 lần so với 20 năm trước chiến tranh)
+ Trong tổng số vốn đầu tư cho Đông Dương, vốn đầu tư của tư bản tư
nhân Pháp là chủ yếu
0,5
- Hướng đầu tư:
+ Ngành được ưu tiên nhất là nông nghiệp, chủ yếu là đồn điền cao su Số
vốn dành cho nông nghiệp chiếm khoảng 1/3 tổng số vốn đầu tư trong thời
kỳ này
+ Tư bản Pháp vẫn tăng cường đẩy mạnh hoạt động khai thác khoáng sản
và một số ngành nghề kinh tế khác
0,5
⃰ Chuyển biến về kinh tế: 1,25
- Tính chất của nền kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam mang tính chất thực dân
nửa phong kiến
0,25
- Cơ cầu kinh tế có chuyển biến ít nhiều:
+ Cơ cấu ngành kinh tế: xuất hiện những ngành kinh tế mới: công nghiệp,
giao thông vận tải, tài chính – ngân hàng
0,25
+ Cơ cấu vùng kinh tế: xuất hiện những vùng kinh tế mới: vùng mỏ, đồn
điền với sự tập trung nguồn vốn, kỹ thuật và nhân lực của tư bản Pháp; ra
đời những đô thị mới, những trung tâm kinh tế mới
0,25
+ Cơ cấu thành phần kinh tế: xuất hiện những thành phần kinh tế mới: tư
bản tư nhân, tư bản nhà nước, tiểu thương, tiểu chủ
0,25
- Sự chuyển biến chỉ có tính chất cục bộ ở một số ngành, một số vùng, còn
phổ biến vẫn trong tình trạng nghèo nàn và lạc hậu, ngày càng bị cột chặt
vào nền kinh tế Pháp
0,25
Câu 2 Phát biểu suy nghĩ của anh/chị về nhận định: Bằng những năm hoạt
động đầy gian lao từ 1927 – 1930, Việt Nam Quốc dân đảng đã góp
phần hun đúc và để lại nhiều bài học thiết thực cho cách mạng Việt
Nam.
3,0 điểm
⃰ Khẳng định: Nhận định đã đánh giá chính xác vai trò của tổ chức Việt
Nam Quốc dân đảng trong phong trào CMVN đến năm 1930
0,25
⃰ Chứng minh: Bằng các hoạt động của mình, tổ chức này đã để lại cho
CM nước ta những bài học hết sức quý báu
2,75
-Bài học về giải quyết vấn đề dân tộc:
+ VNQDĐ đã đứng trên lập trường của giai cấp tư sản để giải quyết vấn đề
dân tộc Nhưng do không có tư tưởng CM tiên tiến dẫn dắt đã không thể
giải quyết triệt để vấn đề dân tộc, không đáp ứng được đòi hỏi khách quan
0,5
Trang 3của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
→ Góp phần khẳng định tính đúng đắn của đường lối cách mạng dân tộc
dân chủ kiểu mới do ĐCSVN đề xướng và lãnh đạo
-Bài học về con đường bạo lực CM và khởi nghĩa vũ trang:
+ Tính chất CM của VNQDĐ thể hiện trong chủ trương: Đánh đuổi thực
dân Pháp, giành độc lập dân tộc bằng bạo lực CM
+ Tuy nhiên chủ trương đó không được thực hiện bằng 1 đường lối CM
khoa học mà thiên về hoạt động quân sự, ám sát cá nhân, không có sự
chuẩn bị đầy đủ các điều kiện (ám sát trùm mộ phu Badanh, tiến hành khởi
nghĩa Yên Bái trong tình thế bất đắc dĩ) nên đã thất bại
→ Khởi nghĩa vũ trang là sự nghiệp CM của quảng đại quần chúng có tổ
chức, có huấn luyện; muốn giành thắng lợi phải được chuẩn bị chu đáo và
nổ ra đúng thời cơ
0,75
-Bài học về xây dựng đảng chính trị:
+ VNQDĐ là 1 tổ chức đảng có nhiều hạn chế: đường lối chính trị mang
tính chắp vá, vay mượn của nhiều trào lưu tư tưởng khác nhau; không chú
ý về mặt tuyên truyền, huấn luyện; hệ thống tổ chức đảng không chặt chẽ;
thành phần xã hội phức tạp
→ CM muốn thắng lợi phải xây dựng được 1 chính đảng có tổ chức chặt
chẽ, đường lối CM khoa học, đội ngũ cán bộ đảng viên kiên trung
0,75
-Bài học về xây dựng lực lượng CM và khối đoàn kết dân tộc:
+ Trong quá trình xây dựng LLCM, VNQDĐ chỉ chú trọng tuyên truyền
giác ngộ đối tượng là: binh lính VN trong quân đội Pháp, tư sản dân tộc,
tiểu tư sản thành thị, phú hào, địa chủ mà không nhìn thấy được vai trò và
sức mạnh của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
→ Góp phần giúp cho CMVN có cái nhìn đúng đắn về vai trò của các giai
cấp khác, tạo dựng cơ sở ban đầu để hình thành một mặt trận dân tộc thống
nhất rộng rãi trong phong trào dân tộc
Hạn chế của VNQDĐ cũng đã cho thấy: CM muốn thắng lợi phải hình
thành liên minh công – nông
0,75
Câu 3 Làm rõ vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành
lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
3,0 điểm
- Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ta: con đường
cách mạng vô sản, chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu
nước, mở ra khả năng giành thắng lợi cho cách mạng Việt Nam
0,5
- Sự chuẩn bị về tư tưởng chính trị …cho sự ra đời của Đảng, đồng
thời đặt cơ sở để hình thành nên Cương lĩnh chính trị của Đảng sau
này
1,0
- Chuẩn bị điều kiện về tổ chức:
+ Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (một tổ chức yêu
nước theo khuynh hướng cộng sản)
+ Mở lớp đào tạo cán bộ …
0,75
- Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
+ Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập
Đảng, thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất là
Trang 4+ Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
+ Viết lời kêu gọi quần chúng tham gia, ủng hộ Đảng và đứng dưới ngọn
cờ đấu tranh của Đảng
Câu 4 Trong bản Hiệu triệu của Tổng bộ Việt Minh ngày 14/8/1945 có đoạn
viết: “Trước cơ hội có một không hai ấy, toàn thể dân tộc ta phải đem
hết lực lượng, dùng hết can đảm, bao quanh đạo quân Giải phóng Việt
Nam, tung xương máu ra đánh đuổi giặc Nhật, đòi lấy tự do, hạnh phúc
cho nhân dân!”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng – Toàn tập, Tập 7, Sđd,
tr.558)
3,0 điểm
* Phân tích “cơ hội có một không hai” (thời cơ) trong CMT8: 2,25
- Điều kiện chủ quan: Đảng và quần chúng CM đã sẵn sàng hành động.
+ Đảng Cộng sản Đông Dương được chuẩn bị đầy đủ về đường lối và
phương pháp CM (thể hiện tập trung trong HN TW8)
+ Lực lượng CM đã được chuẩn bị và rèn luyện qua phong trào 1930
-1931, 1936 - 1939, đặc biệt là qua cuộc tập dượt vĩ đại trong cao trào
kháng Nhật cứu nước
+ Tầng lớp trung gian: đã ngả hẳn về phía CM
0,5 0,5
0,25
- Điều kiện khách quan: Thời cơ và nguy cơ đan xen nhau:
+ 15/8/1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương
rệu rã mất hết tinh thần, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang tê liệt Kẻ
thù nguy hiểm nhất của dân tộc không còn thống trị như trước được nữa,
tạo ra thời cơ chín muồi cho cách mạng
+ Quân đội các nước đế quốc với danh nghĩa quân Đồng minh chuẩn bị vào
Việt Nam để giải giáp quân đội Nhật, bọn phản động trong nước ngóc đầu
dậy… Tình hình trên đòi hỏi Đảng và Hồ Chí Minh phải hành động khẩn
trương
→ Sự kết hợp giữa hai điều kiện đã chín muồi tạo ra thời cơ cách mạng
0,5
0,5
* Nhận xét tác dụng của bản Hiệu triệu: 0,75
- Thể hiện sự nhạy bén của Đảng và Mặt trận VM trong việc nắm bắt thời
cơ và chớp thời cơ
0,25
-Thể hiện quyết tâm và sự đồng lòng của toàn Đảng toàn dân sẵn sàng nổi
dậy giành chính quyền
0,25
- Cổ vũ lớn lao đối với nhân dân, thôi thúc họ nổi dậy, làm nên thắng lợi
của Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945
0,25
Câu 5 Nêu và nhận xét về những biện pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương,
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chủ tịch Hồ Chí Minh để
giải quyết “nạn dốt” trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám
năm 1945 Liên hệ đến thách thức lớn nhất của nền giáo dục nước ta
trong năm học 2021 – 2022
3,0 điểm
* Nêu các biện pháp: 1,5
- Sau CMT8, hậu quả của chế độ thực dân phong kiến để lại khiến cho
90% dân số mù chữ yêu cầu cấp bách là phải xóa nạn mù chữ, nâng cao
trình độ văn hóa cho nhân dân
0,25
- 8/9/1945, Chủ tịch HCM kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ - cơ
quan chuyên trách giải quyết “giặc dốt”
0,25
Trang 5- Chính phủ kêu gọi toàn dân tham gia phong trào xóa nạn mù chữ, tổ chức
các lớp bình dân học vụ
0,25
- Trong 1 năm, toàn quốc đã tổ chức được 76000 lớp học, xóa mù chữ cho
hơn 2,5 triệu người
0,25
- Mở các trường phổ thông các cấp và đại học để đào tạo công dân và cán
bộ có năng lực phụng sự tổ quốc, đổi mới nội dung và phương pháp giáo
dục
0,5
- Đây là những biện pháp rất đúng đắn và sáng tạo nhờ thế chỉ trong thời
gian ngắn đã xóa nạn mù chữ
0,25
- Thể hiện sự coi trọng của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch HCM đến giáo
dục, quan tâm đến quyền lợi của nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân phát
huy quyền làm chủ của mình
0,25
- Góp phần nâng cao dân trí, tăng sức mạnh nội lực trong nước để đối phó
với nguy xâm lược bên ngoài
0,25
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm trong phát triển giáo dục hiện nay 0,25
- Dịch bệnh Côvid kéo dài và lan rộng đã ảnh hưởng tới việc giảng dạy và
học tập của giáo viên, học sinh, sinh viên Nhiều nơi giáo viên và học sinh,
sinh viên không thể đến trường do thực hiện giãn cách theo chỉ thị 15, 16
của Chính phủ
0,25
- Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo “ngừng đến trường nhưng không
ngừng học”, ngành Giáo dục đã kịp thời chuyển đổi hình thức dạy học từ
trực tiếp sang trực tuyến, kết hợp trực tiếp và trực tuyến, giảm tải chương
trình và thời lượng học cho phù hợp với từng khối lớp, ứng dụng CNTT
chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả dạy học
0,25
Câu 6 Hãy giải thích vì sao Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN) vào năm 1995 và đánh giá ý nghĩa của sự kiện này.
3,0 điểm
- Do thành công của các tổ chức liên kết khu vực thúc đẩy VN gia nhập
ASEAN
0,25
- Do nhu cầu hợp tác, phát triển sau khi giành được độc lập nhằm thu hút
vốn, KHKT,
0,25
- Do đường lối đối ngoại của VN từ 1986 xác định: đẩy mạnh quan hệ hợp
tác, đa phương hóa, đa dạng hóa, tích cực hội nhập thế giới và khu vực
Đối với khu vực, Đảng nhấn mạnh việc phát triển quan hệ với các nước
ASEAN và Châu Á-Thái Bình Dương là mục tiêu hàng đầu trong chính
sách đối ngoại
0,5
- Do tác động tích cực từ bối cảnh khu vực và thế giới: Thập niên 90 của
TK XX có những điều kiện thuận lợi để VN gia nhập ASEAN: “chiến tranh
lạnh” kết thúc, xu thế hòa bình, hữu nghị, hợp tác, cách mạng KHKT đã
thúc đẩy toàn cầu hóa, khu vực hóa, “vấn đề Campuchia” được giải quyết
đã chấm dứt tình trạng đối đầu căng thẳng ở khu vực
→ 1992, VN tham gia hiệp ước Bali, đặt cơ sở cho việc tham gia ASEAN
28/7/1995, VN trở thành thành viên chính thức của ASEAN
0,5
Trang 6-Là cầu nối hội nhập cho Việt Nam từ khu vực ra thế giới, mở ra những cơ
hội mới cho Việt Nam để phát triển đất nước, nâng cao vị thế trong khu
vực
0,5
-Đánh dấu sự phát triển của ASEAN, chấm dứt nửa thế kỉ Đông Nam Á bị
chia thành hai trận tuyến đối đầu nhau, mở ra thời kì các bên tăng cương
hợp tác cùng phát triển
0,5
-Uy tín và vị thế của ASEAN được nâng cao, mở ra triển vọng về một
ASEAN bao gồm tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á
0,5
Câu 7 Trình bày nguồn gốc và đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa
học - kĩ thuật nửa sau thế kỉ XX Theo anh/chị, yếu tố khoa học - kĩ
thuật có vai trò như thế nào đối với công cuộc xây dựng phát triển đất
nước ta hiện nay?
2,5 điểm
- Xuất phát từ nhu cầu của cuộc sống và sản xuất 0,25
- Tình trạng cạn kiệt tài nguyên, bùng nổ dân số đặt ra yêu cầu phải phát
minh ra những công cụ mới, nhưng vật liệt mới, nguồn năng lượng mới
thay thế
0,25
- Yêu cầu phát triển về phương tiện liên lạc, vũ khí trong thời gian chiến
tranh
0,25
- Những thành tựu KHKT cuối XIX đầu XX đặt cơ sở cho cách mạng
KHKT hiện đại
0,25
* Đặc điểm lớn nhất: 1,0
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp 0,5
- Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học Khoa học
gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật Đến lượt
mình, kĩ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất Khoa học đã tham gia
trực tiếp vào sản xuất, đã trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ
thuật và công nghệ
0,5
* Vai trò của yếu tố KHKT đối với VN: 0,5
- VN đi lên xây dựng CNXH từ xuất phát điểm thấp, vì vậy yếu tổ KHKT
đóng vai trò quan trọng để có thể thực hiện thành công công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
0,25
- Việc ứng dụng KHKT giúp VN nâng cao trình độ quản lí, cơ cấu lại nền
kinh tế, xây dựng quân đội hiện đại, có thể “đi tắt đón đầu” rút ngắn
khoảng cách với các nước, từng bước hội nhập thế giới
0,25
Người ra đề: Nguyễn Thị Huyền Trang
SĐT: 0945051476